Worksheetsdẫn xuất halogen-dd-dp-dp
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Công thức tổng quát của dẫn xuất dichlorine mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là
CnH2n-2Cl2.
CnH2n-4Cl2.
CnH2nCl2.
CnH2n-6Cl2.
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine mạch hở, chứa một liên kết pi trong phân tử là
CnH2n-1Cl.
CnH2n-4Cl.
CnH2nCl.
CnH2n-2Cl.
Cho công thức của dẫn xuất halogen X như hình bên. Số nguyên tử carbon có trong phân tử chất X là
4.
5.
6.
7.
Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Cl – CH2 – COOH.
C6H5 – CH2 – Cl.
CH2OH – CH2 – Br.
CH3 – CO – Cl.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
CH2=CH-CH2-Br
Cl-CHBr-CF3
CH2Cl-CH2-O-CH3
C6H6Cl6.
Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
C2H5OH .
CH3CHO .
CH3Cl .
C2H7N .
Dẫn xuất halogen của alkane có đồng phân
vị trí nhóm nguyên tử halogen và hình học.
mạch carbon và vị trí nguyên tử halogen.
vị trí liên kết bội và mạch carbon.
vị trí nhóm nguyên tử halogen và vị trí liên kết bội.
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon không chứa nguyên tố nào dưới đây?
Fluorine.
Chlorine.
Oxygen.
Bromine.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3−CH2−Cl là
chloromethane.
bromoethane.
ethyl chloride.
chloroethane.
Tên gọi theo gốc-chức của chất sau là
2- chloropropane.
1- chloropropane.
2- chlorobutane.
propyl chloride.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất sau là: CH3−CH=CH−CH2Cl
4-chlorobut-2-ene.
1-chlorobut-2-ene.
4-chlorobutane.
1-chlorobutene.
Dẫn xuất halogen CH3Br có tên gốc chức là
methyl bromide.
bromomethane.
bromo methyl.
methane bromide.
Tên gốc chức của C6H5Cl là
benzyl chloride.
phenyl chloride.
chlorobenzene.
chloride phenyl.
Tên gốc chức của CH2=CH−Cl là
vinyl chloride.
ethene chloride.
chloride vinyl.
chloroetene.
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là
3,4-dimethyl-2-chlorohexane.
2-chloro-3,4-dimethylhexane.
3,4-dimethyl-5-chlorohexane.
5-chloro-3,4-dimethylhexane.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CHCl-CH3
là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Chất X được sử dụng để sản xuất nhựa PVC (poly(vinyl chloride)). Công thức cấu tạo của chất X là
CH3−CH2−Cl.
C6H5Cl.
CH2=CH−CH2Cl.
CH2=CH−Cl.
Công thức cấu tạo của dẫn xuất halogen có tên gọi 3-bromoprop-1-ene là
CH2Br−CH2−CH3
CH2Br−CH=CH2
CHBr=CH−CH3
CH2Br−CHBr−CH3
Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3–C(CH3)2–CH2Cl theo danh pháp thay thế là
1-chloro-2,2-dimethylpropane.
2,2-dimethyl-1-chloropropane.
3-chloro-2,2-dimethylpropane.
1-chloro-2-methylpropane.
Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3–CCl(CH3)–CH2–CH3 theo danh pháp thay thế là
2-chloropentane.
2-methylbutane.
3-chloro-3-methylbutane.
2-chloro-2-methylbutane.
Carbon tetrachloride được dùng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp do có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ. Công thức phân tử của carbon tetrachloride là
CCl4.
CHCl3.
CH2Cl2.
CH3Cl.
Trước đây 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane đã từng được dùng rộng rãi làm thuốc diệt muỗi, thuốc trừ sâu, ....nhưng đã bị cấm sử dụng do khó phân hủy, nguy hại với sức khỏe con người. Công thức phân tử của 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane là
C6H5Cl.
C6H6Cl6.
C2H2Cl2.
C8H8Cl2.
Công thức phân tử của 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane là
C6H5Cl.
C6H6Cl6.
C2H2Cl2.
C8H8Cl2.
Benzyl bromide có công thức cấu tạo nào sau đây?
A
B
C
D
Phenyl bromide có công thức cấu tạo nào sau đây?
A
B
C
D
Công thức cấu tạo của dẫn xuất halogen có tên gọi 1,3-dibromobenzene là
A
B
C
D
Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là
A
B
C
D
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?
CH3Cl: chloromethane.
ClCH2Br: chlorobromomethane.
CH3CH2I: iodoethane.
CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane.
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
CHCl=CHCl.
CH2=CH-CH2F.
CH3CH=CBrCH3.
CH3CH2CH=CHCHClCH3.
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
A
C
B
D
Khi thay thế nguyên tử H (đính với carbon bậc II) trong phân tử butane bằng nguyên tử Cl, thu được dẫn xuất monochlorine có tên thay thế là
1-chlorobutane.
2-chlorobutane.
3-chlorobutane.
4-chlorobutane.
X là dẫn xuất monochlorine của alkene, trong phân tử chất X có chứa 56,8% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của dẫn xuất halogen X là
C2H5Cl.
C3H5Cl.
C2H3Cl.
C3H7Cl.
Dẫn xuất halogen Z có phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 14,28% ; 1,19% còn lại là chlorine. Công thức đơn giản nhất của Z là
CHCl2.
C2H4Cl2.
C2H2Cl4.
CH2Cl.
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử của C4H9Br là
4.
2.
3.
5.
Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có công thức phân tử C4H9Cl là
2.
3.
4.
5.
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là
A
B
C
D
Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
C3H7Br
C6H6Cl6
CH2OCl
CCl4
C2H4O2
dẫn xuất halogen bậc II có CTPT C4H9Cl được gọi là
2-chlorobutane
3-chlorobutane
1-chlorobutane
2-chloro-2-methylpropane
dẫn xuất halogen bậc III có CTPT C4H9Cl được gọi là
2-chlorobutane
3-chlorobutane
1-chlorobutane
2-chloro-2-methylpropane
dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl được gọi là
2-chlorobutane
1-chloro-2-methylpropane
1-chlorobutane
2-chloro-2-methylpropane
