NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về chất bán dẫn
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Chất bán dẫn là chất có điện trở suất nằm trong khoảng nào?
10⁻⁶ ÷ 10⁻⁴ Ωm
10⁻⁴ ÷ 10⁴ Ωm
10⁴ ÷ 10¹⁰ Ωm
Nhỏ hơn 10⁻⁶ Ωm
Đặc điểm nổi bật nào sau đây không đúng với chất bán dẫn?
Điện trở suất phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ.
Điện trở suất giảm khi nhiệt độ tăng.
Điện trở suất phụ thuộc vào chất pha tạp.
Điện trở suất không thay đổi khi có ánh sáng chiếu vào.
Các chất bán dẫn thường được sử dụng rộng rãi là:
Đồng (Cu), Nhôm (Al), Sắt (Fe)
Silicon (Si), Germani (Ge), Gallium Arsenide (GaAs)
Thủy ngân (Hg), Vàng (Au), Bạc (Ag)
Nhựa, Gốm, Thủy tinh
Chất bán dẫn thuần (Intrinsic) là chất bán dẫn như thế nào?
Là chất bán dẫn được pha thêm tạp chất loại N.
Là chất bán dẫn được pha thêm tạp chất loại P.
Là chất bán dẫn tinh khiết không pha thêm chất khác.
Là chất bán dẫn có điện trở suất rất thấp.
Nguyên tử Silicon (Si) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
3
4
5
14
Liên kết giữa các nguyên tử Silicon trong chất bán dẫn thuần được gọi là liên kết gì?
Liên kết ion
Liên kết kim loại
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết Van der Waals
Khi nhiệt độ tăng, điều gì xảy ra với số lượng điện tử tự do và lỗ trống trong chất bán dẫn thuần?
Số lượng điện tử tự do tăng, số lượng lỗ trống giảm.
Số lượng điện tử tự do giảm, số lượng lỗ trống tăng.
Số lượng điện tử tự do và lỗ trống đều giảm.
Số lượng điện tử tự do và lỗ trống đều tăng.
Chất bán dẫn tạp chất (Extrinsic) được tạo ra bằng cách nào?
Làm sạch chất bán dẫn thuần.
Thay đổi nhiệt độ của chất bán dẫn thuần.
Pha thêm chất khác vào chất bán dẫn thuần.
Chiếu ánh sáng vào chất bán dẫn thuần.
Khi pha tạp chất có 5 electron ở lớp ngoài cùng (nhóm V) vào chất bán dẫn thuần Silicon, ta thu được chất bán dẫn loại nào?
Loại P (Positive)
Loại N (Negative)
Loại I (Intrinsic)
Loại bán dẫn cách điện
Trong chất bán dẫn loại N, hạt dẫn điện đa số là gì?
Lỗ trống
Electron
Ion dương
Ion âm
Khi pha tạp chất có 3 electron ở lớp ngoài cùng (nhóm III) vào chất bán dẫn thuần Silicon, ta thu được chất bán dẫn loại nào?
Loại N (Negative)
Loại I (Intrinsic)
Loại bán dẫn cách điện
Loại P (Positive)
Trong chất bán dẫn loại P, hạt dẫn điện đa số là gì?
Electron
Ion dương
Lỗ trống
Ion âm
Khi cho hai mẫu bán dẫn loại P và loại N tiếp xúc với nhau, vùng tiếp xúc được gọi là gì?
Điện trở
Tụ điện
Mối nối P-N (PN Junction)
Cuộn cảm
Tại vùng tiếp xúc P-N, có hiện tượng trao đổi điện tích gì xảy ra?
Electron từ vùng P khuếch tán sang vùng N.
Lỗ trống từ vùng N khuếch tán sang vùng P.
Electron từ vùng N khuếch tán sang vùng P và ngược lại lỗ trống từ vùng P khuếch tán sang vùng N.
Không có sự trao đổi điện tích.
Điện áp ngưỡng (Vγ) của diode Silicon (Si) thường có giá trị khoảng bao nhiêu?
0.2 ÷ 0.3 V
0.6 ÷ 0.7 V
1.0 ÷ 1.5 V
2.0 ÷ 2.5 V
Diode chỉnh lưu là linh kiện bán dẫn có bao nhiêu mối nối P-N?
Không có mối nối
Một mối nối P-N
Hai mối nối P-N
Nhiều mối nối P-N
Khi diode chỉnh lưu được phân cực thuận (VAK > 0), điều gì xảy ra?
Dòng điện không chạy qua diode.
Vùng nghèo mở rộng.
Điện trở của diode rất lớn.
Dòng điện chạy theo chiều từ Anode (A) sang Cathode (K).
Khi diode chỉnh lưu được phân cực ngược (VAK < 0), điều gì xảy ra?
Dòng điện lớn chạy qua diode.
Vùng nghèo thu hẹp.
Điện trở của diode rất nhỏ.
Chỉ có một dòng điện nhỏ (dòng rò) chạy qua diode từ Cathode (K) sang Anode (A).
Diode phát quang (LED) hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang điện trong.
Sự bức xạ ánh sáng khi các electron tái hợp với lỗ trống tại miền tiếp giáp PN khi được phân cực thuận.
Sự hấp thụ ánh sáng khi được phân cực ngược.
Diode Zener thường được sử dụng để làm gì trong mạch điện?
Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều.
Khuếch đại tín hiệu.
Ổn áp
Phát ánh sáng.
