wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử HKII

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thế kỉ VII TCN, quốc gia nào ra đời ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Lâm Ấp

c)

Âu Lạc

d)

Phù Nam

2.

Bộ máy hành chính nhà nước Văn Lang không tồn tại chức quan nào sau đây?

a)

Lạc hầu

b)

Thượng thư

c)

Lạc tướng

d)

Bồ chính

3.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

sông Hồng

b)

Phù Nam

c)

Sa Huỳnh

d)

Chămpa

4.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

c)

Có hệ thống đồng bằng phù sa màu mỡ

d)

Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

5.

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây?

a)

Lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

b)

Các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc

c)

Lưu vực sông Hồng và sông Thu Bồn

d)

Các tỉnh đồng bằng Nam Trung Bộ

6.

Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn

b)

Tượng Phật Đồng Dương

c)

Phù điêu Khương Mỹ

d)

Tiền đồng Óc Eo

7.

Tục thờ thần Mặt Trời là biểu hiện của tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Sùng bái tự nhiên

d)

Thờ Chúa

8.

Cơ sở kinh tế tác động đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc là

a)

kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo

b)

hoạt động thương mại đường biển phát triển từ sớm

c)

các tuyến đường biển thúc đẩy kinh tế thương mại phát triển.

d)

trồng trọt, chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nghề nông trồng lúa nước

9.

Nội dung nào sau đây không thể hiện nét tiêu biểu về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Có nghi thức thờ thần Hủy diệt, thần Sáng tạo

b)

Hoạt động âm nhạc, ca múa có vị trí quan trọng trong đời sống

c)

Có tục thờ cúng tổ tiên, người có công với đất nước, thủ lĩnh

d)

Có tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình

10.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Tín ngưỡng thờ thần

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Hin-đu giáo

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Đại Việt?

a)

Bảo vệ quyền lực của vua, quý tộc

b)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

c)

Bảo vệ quyền lợi của nhân dân, trong đó có quyền lợi của phụ nữ

d)

Bảo vệ quyền lợi của quan lại

12.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thiết chế chính trị, luật pháp, chữ viết từ nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Phương Tây

b)

Văn minh La Mã

c)

Văn minh Ấn Độ

d)

Văn minh Trung Hoa

13.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

a)

Hình thư (1042 - thời lý)

b)

Hoàng Việt luật lệ (1815 - Nguyễn Gia Long)

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hình luật (Lê Sơ)

14.

Chữ Quốc ngữ ở Việt Nam hiện nay đã sử dụng các kí tự thuộc hệ thống chữ viết nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ La-tinh

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng khái niệm của văn minh Đại Việt?

a)

Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam

b)

Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam

c)

Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội

d)

Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt

16.

Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn và trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ vào thời nào?

a)

Lê sơ

b)

Tiền Lê

c)

Trần

d)

17.

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc là cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt vì

a)

những di sản và truyền thống của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc tiếp tục được phục hưng, phát triển dưới thời kỳ văn minh Đại Việt

b)

không có nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc thì không thể có nền văn minh Đại Việt

c)

nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt được củng cố vững chắc nên tạo điều kiện cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc tiếp tục phát triển

d)

nhà nước quân chủ chuyên chế thời Văn Lang – Âu Lạc là hình mẫu cho nền văn minh Đại Việt

18.

Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là?

a)

Chinh phụ ngâm

b)

Quốc âm thi tập

c)

Truyện Kiều

d)

Bánh trôi nước

19.

Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là

a)

Thăng Long (Hà Nội)

b)

Phú Xuân (Huế)

c)

Hoa Lư (Ninh Bình)

d)

Thiên Trường (Nam Định)

20.

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ

a)

thế kỉ XV đến thế kỉ XX

b)

thế kỉ X đến thế kỉ XV

c)

thế kỉ X đến thế kỉ XIX

d)

thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX

21.

Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm

a)

văn học nhà nước và văn học dân gian

b)

văn học viết và văn học truyền miệng

c)

văn học nhà nước và văn học tự do

d)

văn học dân gian và văn học viết

22.

Thiết chế chính trị thời Lý – Trần có đặc trưng nào sau đây?

a)

Tập quyền thân dân

b)

Quan liêu

c)

Chuyên chế

d)

Tản quyền thân dân

23.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của văn minh Ấn Độ trên những lĩnh vực nào sau đây để làm phong phú nền văn minh Đại Việt?

a)

Phật giáo, chữ viết, thiết chế chính trị

b)

Tín ngưỡng thờ thần, giáo dục, khoa cử

c)

Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc

d)

Đạo giáo, văn học, khoa học – kĩ thuật

24.

Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các giáo sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Việt Nam?

a)

Công giáo

b)

Phật giáo

c)

Hồi giáo

d)

Đạo giáo

25.

Công trình kiến trúc nào sau đây của văn minh Đại Việt được công nhận là di sản văn hóa thế giới?

a)

Chùa Một Cột

b)

Cố đô Huế

c)

Tháp Phổ Minh

d)

Thành Cổ Loa

26.

Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước vậy”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại quân chủ Đại Việt?

a)

Trung quân ái quốc

b)

Tôn sư trọng đạo

c)

Lấy dân làm gốc

d)

Coi trọng hiền tài

27.

Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt đang trong giai đoạn nào?

a)

Bước đầu được hình thành

b)

Khủng hoảng và sụp đổ

c)

Phát triển mạnh mẽ và toàn diện

d)

Có biểu hiện trì trệ và lạc hậu

28.

Tại sao nói nền độc lập, tự chủ là cơ sở của nền văn minh Đại Việt?

a)

Vì nền độc lập, tự chủ là nguyện vọng tha thiết của nền văn minh Đại Việt

b)

Vì nền độc lập, tự chủ là điều kiện thuận lợi để nhân dân xây dựng và phát triển một nền văn hóa dân tộc rực rỡ

c)

Vì chỉ có độc lập, tự chủ thì mới có thể tiếp thu toàn bộ văn minh Trung Hoa, Ấn Độ

d)

Vì không có nền độc lập, tự chủ thì nhân dân Đại Việt không thể đánh thắng giặc ngoại xâm

29.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của văn minh Trung Hoa trên những lĩnh vực nào sau đây để làm phong phú nền văn minh Đại Việt?

a)

Thiết chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử

b)

Bộ máy nhà nước, tín ngưỡng cổ truyền, Nho học, kĩ thuật canh tác lúa nương

c)

Kĩ thuật luyện kim, chăn nuôi gia súc, luật pháp, chữ viết, Đạo giáo

d)

Quan chế, luật pháp, tiếng nói, giáo dục, khoa cử, hệ thống thủy lợi

30.

Nền văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Thế kỉ X – đầu thế kỉ XI

b)

Thế kỉ XV – thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XI – đầu thế kỉ XV

d)

Đầu thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX

31.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về chính trị của nền văn minh Đại Việt là

a)

vua trực tiếp quản lí nhà nước mà không thông qua các cấp trung gian

b)

việc chia cả nước thành các đạo, phủ, châu/ huyện do vua trực tiếp quản lí

c)

tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện dần từ trung ương đến địa phương

d)

các cơ quan chuyên môn có vai trò quyết định đối với việc quản lí nhà nước

32.

Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là

a)

chữ Chăm cổ

b)

chữ Nôm

c)

chữ Quốc ngữ

d)

chữ Phạn

33.

Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ

a)

văn minh Chăm-pa

b)

văn minh Phù Nam

c)

văn minh Trung Hoa

d)

văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

34.

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thời kì nào sau đây?

a)

Thời kì Bắc thuộc (từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ X)

b)

Thời kì quân chủ độc lập (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX)

c)

Từ đầu Công nguyên đến giữa thế kỉ XIX.

d)

Từ khi nhà nước đầu tiên xuất hiện đến giữa thế kỉ XIX

35.

“Tam giáo đồng nguyên” là sự kết hợp hài hòa giữa các tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Nho giáo – Phật giáo – Đạo giáo

b)

Nho giáo – Phật giáo – Công giáo

c)

Phật giáo - Ấn Độ giáo – Công giáo

d)

Phật giáo – Bà La Môn giáo – Nho giáo

36.

Thiết chế chính trị quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở Việt Nam đạt đến đỉnh cao vào thời nào sau đây?

a)

Thời Đinh – Tiền Lê

b)

Thời Lý

c)

Thời Trần

d)

Thời Lê sơ

37.

Văn minh Đại Việt có những dấu hiệu biến động và từng bước rơi vào khủng hoảng vào giai đoạn nào dưới đây?

a)

Thế kỉ X

b)

Thế kỉ XI – thế kỉ XV

c)

Thế kỉ XVI – thế kỉ XVII

d)

Thế kỉ XVIII – thế kỉ XIX

38.

Thành tựu về giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt (thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX) là

a)

tổ chức đều đặn ba năm một lần các kì thi Hương, thi Hội, thi Đình

b)

nội dung thi cử bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

c)

xây dựng Quốc Tử Giám, tổ chức thi cử, tuyển chọn quan lại

d)

sử dụng chữ quốc ngữ làm chữ viết chính thức trong thi cử

39.

Một trong những tác phẩm sử học tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt là

a)

Đại Việt sử ký toàn thư

b)

Sử ký Tư Mã Thiên

c)

Gia Định thành thông chí

d)

Dư địa chí

40.

Luật pháp Đại Việt không đề cao nội dung nào dưới đây?

a)

Tính dân tộc và chủ quyền quốc gia

b)

Tính tự trị của các đơn vị hành chính địa phương

c)

Bảo vệ quyền lực của giai cấp thống trị

d)

Bảo vệ quyền lực cho nhân dân

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại quân chủ Việt Nam?

a)

Tổ chức khai hoang, lập làng, mở rộng lãnh thổ

b)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước

c)

Nghiêm cấm giết trâu bò

d)

Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”

42.

Từ thế kỉ XI – thế kỉ XV, văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện gắn liền với các vương triều nào sau đây?

a)

Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý

b)

Lê sơ, Mạc, Lê trung hưng, Nguyễn

c)

Lý, Trần, Hồ, Lê sơ

d)

Hồ, Lê trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn

43.

Văn minh Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV có điểm chung nào sau đây so với văn minh Đại Việt giai đoạn từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII?

a)

Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây

b)

Nho giáo ảnh hưởng sâu rộng đến nền giáo dục, khoa cử

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

d)

Nền văn minh bộc lộ những dấu hiệu khủng hoảng

44.

Các triều đại quân chủ Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Thương nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Công nghiệp

d)

Nông nghiệp

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

a)

Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

b)

Có sức lan tỏa và ảnh hưởng đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa

c)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trong công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy những giá trị và thành tựu của văn minh Việt cổ

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử ở thời kỳ văn minh Đại Việt?

a)

Thúc đẩy phát triển thủ công nghiệp

b)

Thúc đẩy nông nghiệp phát triển

c)

Đào tạo ra nhân tài phục vụ đất nước

d)

Tăng cường vai trò của triều đình

47.

Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa các nền văn minh cổ đại

b)

Dựa trên nền độc lập tự chủ của quốc gia Đại Việt

c)

Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa

d)

Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ

48.

Trong quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã có tiếp thu trọng lọc tinh hoa văn minh bên ngoài, đặc biệt là văn minh

a)

Trung Hoa

b)

Ấn Độ

c)

Ả Rập

d)

Phương Tây

49.

Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại quân chủ Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của thiết chế chính trị nào dưới đây?

a)

Ấn Độ

b)

La Mã

c)

Trung Hoa

d)

Hy Lạp

50.

Từ thế kỉ XVI, cư dân Đại Việt đã thực hiện buôn bán, trao đổi với thương nhân các nước phương Tây nào?

a)

Mỹ, Hà Lan

b)

Anh, Đức

c)

Bồ Đào Nha, Hà Lan

d)

Hà Lan, Nhật Bản

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên một nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai. Nền văn minh sông Hồng không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập được lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững vàng cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

b) “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

c) Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.

d) Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.

a)

a) sai

b) đúng

c) đúng

d) sai

b)

a) đúng

b) sai

c) sai

d) sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.

a) Lý Công Uẩn dời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc – kỷ nguyên phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

b) Trước khi nhà Lý dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La thì nơi đây vốn đã là kinh đô của một số triều đại quân chủ độc lập của Việt Nam.

c) Theo như Chiếu dời đô, việc vua Lý Thái Tổ thực hiện việc dời chuyển kinh đô đã được sự đồng ý của trời đất.

d) Việc dời chuyển kinh đô của vua Lý Thái Tổ đều xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

a)

a) đúng

b) sai

c) đúng

d) sai

b)

a) sai

b) đúng

c) sai

d) đúng

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042] … Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá 8 đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung thư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện.

a) Bộ luật “Hình thư” ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

b) Bộ luật “Hình thư” được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

c) “Hình thư” là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

d) Bộ luật “Hình thư” được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn

a)

a) đúng

b) sai

c) sai

d) đúng

b)

a) sai

b) đúng

c) sai

d) đúng

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hùng Vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ: Giao Chỉ, Chu Diên, Vũ Ninh, Phúc Lộc, Việt Thường, Ninh Hải, Dương Tuyền, Lục Hải, Vũ Định, Hoài Hoan, Cửu Chân, Bình Văn, Tây Hưng, Cửu Đức; đều là đất thần thuộc của Hùng Vương; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng… Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng Vương.

a) “Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trong triều đình.

b) Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.

c) Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ Chính, Quan lang, Mị nương đều là tên gọi các chức quan trong thời kì nhà nước Văn Lang.

d) Sự ra đời của 15 bộ trong cả nước thể hiện nhà nước Văn Lang đã có tổ chức bộ máy nhà nước sơ khai

a)

a) sai

b) đúng

c) sai

d) đúng

b)

a) đúng

b) sai

c) sai

d) đúng

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc. Các nhà vua thời Lê sơ-do tinh thần tự hào dân tộc, quan điểm “vô tốn Hoa Hạ”, “sánh ngang Nam-Bắc” cùng đã tự nguyện chấp nhận một mô hình phong kiến Nho giáo Đông Á, như một bệ đỡ tư tưởng cho thiết chế quân chủ tập quyền. Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”.

a) Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ trên một lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục, xã hội.

b) Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ mô hình phong kiến Trung Hoa.

c) Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới vương triều Lê sơ khi Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn.

d) Việc đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn thể hiện đặc trưng chính trị của vương triều Lê sơ mang tính chất thân dân.

a)

a) sai

b) đúng

c) đúng

d) sai

b)

a) đúng

b) đúng

c) sai

d) sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây (chữ viết, Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.

a) Văn minh Đại Việt có sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị của văn minh bản địa với các yếu tố du nhập bên ngoài.

b) Việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt

c) Văn minh Đại Việt đã tiếp thu thành tựu về tôn giáo của cả phương Đông và phương Tây.

d) Cư dân Đại Việt tiếp thu thành tựu về chữ viết duy nhất từ nền văn minh Trung Hoa.

a)

a) đúng

b) sai

c) đúng

d) sai

b)

a) sai

b) sai

c) đúng

d) sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…sự ra đời của nước Văn Lang trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ - thời đại đồng thau phát triển đến đỉnh cao và bước sang thời đại sắt sớm tồn tại vào khoảng thế kỉ thứ VII đến thế kỉ thứ III TCN. Nước Văn Lang còn là biểu hiện của sự liên kết các cộng đồng bộ lạc giữa khu vực đồng bằng sông Hồng với các khu vực đồng bằng sông Mã, sông Cả vùng Thanh – Nghệ trên nền tảng một nền văn hóa chung đa sắc thái. Văn hóa Đông Sơn, Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai, chất phác nhưng cũng đánh dấu sự trưởng thành, phát triển vượt bậc của các cộng đồng dân cư bản địa, một bước chuyển “cách mạng” từ thời đại hoang sơ nguyên thủy sang thời đại văn minh hơn. Có thể coi Nhà nước Văn Lang là Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc Việt Nam”.

a) Nhà nước Văn Lang tồn tại trong khoảng 4 thế kỉ và được coi là nhà nước cổ đại đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.

b) Nhà nước Văn Lang ra đời vào thế kỉ III TCN trên cơ sở liên kết các bộ lạc ở sông Hồng, sông Mã và sông Cả.

c) Dưới thời kì Văn Lang, cư dân phổ biến sử dụng lao động bằng sắt bước đầu sử dụng đồng thau.

d) Nhà nước Văn Lang ra đời đánh dấu bước chuyển của lịch sử Việt Nam từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có nhà nước

a)

a) đúng

b) sai

c) sai

d) đúng

b)

a) sai

b) đúng

c) sai

d) sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Văn hóa Lý - Trần - Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý - Trần - Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc. Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý - Trần - Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian với dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật - Đạo và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ đã mang đậm tính dân gian.

a) Văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ là sự hỗn dung của văn hóa dân chủ và văn hóa cung đình.

b) Văn hóa Lý - Trần - Hồ phát triển thịnh đạt dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa từ thời Văn Lang – Âu Lạc.

c) “Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý - Trần.

d) Dưới thời Lý - Trần - Hồ, văn hóa mang đậm tính phong kiến cung đình.

a)

a) sai

b) đúng

c) đúng

d) sai

b)

a) đúng

b) sai

c) sai

d) đúng

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.

a) Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.

b) Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XV.

c) Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

d) Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.

a)

a) sai

b) sai

c) đúng

d) đúng

b)

a) đúng

b) sai

c) sai

d) đúng