Font size
Worksheetsktpl b14
Total questions: 48
Worksheet time: 25mins
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ
hợp tác với các quốc gia khác.
sử dụng mọi biện pháp bạo lực.
can thiệp vào công việc của nước khác.
xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.
Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia
Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.
Tổ chức Y tế Thế giới
Mạng xã hội toàn cầu Facebook.
Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua
quyết định của một quốc gia duy nhất.
sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ
hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia
sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.
Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn
Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
mở rộng các vùng tranh chấp.
hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.
duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?
Duy trì hòa bình và an ninh.
Cùng nhau chạy đua vũ trang.
Hợp lý hóa việc xâm chiếm.
Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ
từ chối hợp tác với nhau.
hợp tác với các quốc gia khác.
từ chối đóng góp tài chính.
đứng ngoài không tham gia.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Điều chỉnh quan hệ giữa các nước
Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.
Từ chối bảo vệ quyền con người.
Giải quyết tranh chấp và bất đồng.
Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa
người dân các nước.
các bộ trưởng với nhau.
các doanh nghiệp với nhau.
. các quốc gia với nhau
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Duy trì hòa bình và an ninh.
Can thiệp công việc của nhau
Phát triển quan hệ hữu nghị.
Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.
Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.
Hiến chương của Liên hợp quốc
Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.
Văn bản pháp luật của một quốc gia.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
giúp các nước hợp tác để phát triển.
lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược
mở rộng các vùng tranh chấp.
tăng quyền lực cho nước lớn.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng
đe dọa dùng vũ lực.
biện pháp quân sự.
biện pháp hòa bình.
sử dụng vũ trang.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc
các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.
. xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.
tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.
nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?
Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể của luật quốc tế
Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới là chủ thể của luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về
xâm lược thuộc địa.
sử dụng vũ trang.
quyền được xâm lược.
chủ quyền quốc gia.
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là
thoả thuận quốc tế.
công ước quốc tế.
hiệp định quốc tế
pháp luật quốc tế.
Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế trong đời sống quốc tế?
Giải quyết bất đồng giữa các nước.
Hạn chế thực hiện quyền con người.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Ngăn ngừa chiến tranh, xung đột
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia trong khu vực không được can thiệp vào
công việc nội bộ của nước mình.
giải quyết các vấn đề toàn cầu.
công việc nội bộ của nước khác.
việc hỗ trợ hòa bình trên thế giới.
Trong quan hệ quốc tế, pháp luật quốc tế đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
. các vùng đảo ngoài biển.
các tổ chức phi Chính phủ.
các đoàn làm thiện nguyện
các quốc gia trên thế giới.
“Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế” là nội dung thể hiện
Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.
Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo về quyền nước lớn.
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
giải quyết tranh chấp bằng việc sử dụng vũ lực.
răn đe nước khác bằng việc sử dụng vũ trang.
nước lớn có quyền được áp đặt nước nước bé
cấm đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia khi tham gia giải quyết các vấn đề thế giới cần tôn trọng nguyên tắc
quyền được sử dụng vũ lực
quyền can thiệp vào nước khác.
quyền tự quyết của mỗi dân tộc
quyền xâm lược của mỗi dân tộc
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các Hiệp hội doanh nhân thế giới.
các cá nhân hoạt động phi chính phủ.
. các tổ chức kinh tế trên thế giới.
các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền con người?
Là cơ sở để bảo vệ quyền con người.
Chống lại hình thức phân biệt chủng tộc.
Đấu tranh chống lại hành vi vi phạm.
Căn cứ pháp lý để phân biệt chủng tộc.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật giữa các quốc gia.
Pháp luật của các quốc gia.
Pháp luật quan hệ quốc tế.
Pháp luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.
đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.
Theo quy định, chủ thể của Luật quốc tế không có lực lượng nào dưới đây?
Tất cả các quốc gia trên thế giới.
Các tổ chức quốc tế hợp tác về môi trường.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết.
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở
bình đẳng và tự nguyện.
sự phát triển kinh tế.
. ý kiến của nước lớn.
mâu thuẫn và xung đột.
Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9-8-1997, Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Việc hai quốc gia Thái Lan và Việt Nam đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền dân tộc tự quyết
Giải quyết một cách hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền.
Can thiệp vào công việc nội bộ.
Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9-8-1997, Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết.
Năm 1979, một cuộc cách mạng nổi dậy ở Nicaragua thành công đưa Phong trào Sadino lên nắm quyền. Hoa Kỳ từ lâu đã chống đối Sadino, nên sau khi lực lượng Sadino lên nắm quyền, chính quyền Tổng thống Carter nhanh chóng hành động, ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua. Khi ông Ronald Reagan làm Tổng thống, ông gia tăng hỗ trợ cho các nhóm Contras chống Sandino, thông qua ủng hộ tài chính, huấn luyện quân sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua. Nicagua kiện Hoa Kỳ lên Toà án Công lí quốc tế. Năm 1986, Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết, rằng Hoa Kỳ đã không tuân thủ trách nhiệm đối với pháp luật quốc tế.
Tòa án công lý quốc tế là cơ quan tư pháp trong hệ thống pháp luật quốc tế
Việc Hoa Kỳ can thiệp ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua la vi phạm nguyên tắc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Hoạt động ủnh hộ tài chính, huấn luyện quan sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua của Hoa Kỳ là vi phạm nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Việc Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết khẳng định Hoa Kỳ đã vi phạm luật pháp quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia
Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9/8/1997, Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan đã được ký kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Luật biển năm 1982 là văn bản mang tính pháp luật quốc tế.
Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan có giá trị tương đương một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế.
Thái Lan và Việt Nam đã thực hiện tốt nguyên tắc giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Pháp luật quốc tế đã góp phần củng cố mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và Thái Lan.
Trong hai ngày 1 – 2/11/2023, tại trụ sở liên hợp quốc ở New York. Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 78 đã thảo luận và ra Nghị quyết về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba”. Tại cuộc họp này, đông đảo các nước chia sẻ với những khó khan mà nhân dân Cuba phải gánh chịu do ảnh hưởng tiêu cực kéo dài của lệnh cấm vận do Mỹ áp đặt suốt 60 năm qua. Đồng thời, các nước kêu gọi mỹ chấm dứt ngay lệnh cấm vận đối với Cuba.
Nghị quyết của Liên hợp quốc về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba” là văn kiện mang tính pháp luật quốc tế.
Việc Mỹ áp đặt cấm vận đối với Cuba là vi phạm nguyên tắc can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Mỹ đã vi phạm nguyên tắc về quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc thông qua hình thức cấm vận đối với Cu ba.
Cu ba có quyền dùng vũ lực để xóa bỏ sự cấm vận của Mỹ là phù hợp với luật pháp quốc tế.
