wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL with me

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội? 

a)

A. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 

c)

C. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

D. Công đoàn Việt Nam. 

2.

Câu 2. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò như thế nào? 

a)

A. Quản lý nhà nước và xã hội.

b)

B. Lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.  

 

c)

C. Thực hiện chức năng tư pháp.

d)

D. Thực hiện chức năng hành pháp.

3.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? 

a)

A. Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

B. Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. 

c)

C. Mang bản chất của giai cấp công nhân.

d)

D. Mang bản chất tư bản chủ nghĩa. 

4.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? 

a)

A. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

B. Đảm bảo tính pháp quyền. 

c)

C. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

d)

D. Phân chia và tam quyền phân lập. 

5.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? 

a)

A. Nguyên tắc tự phát.

b)

B. Nguyên tắc đa đảng.  

c)

C. Nguyên tắc pháp quyền.

d)

D. Nguyên tắc quốc tế. 

6.

Trong hệ thống chính trị nước ta, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nạm là nhà nước có đặc điểm như thế nào? 

a)

A. Của dân, do dân và vì dân.

b)

B. Của dân, do dân và vì nước. 

c)

C. Của Đảng Cộng sản Việt Nam.  

d)

D. Của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

7.

Trong cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam gồm 3 bộ phận: Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội. Cả ba bộ phận đó đều có chung mục tiêu là đấu tranh giữ vững độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Tất cả mọi hoạt động của các thành viên của hệ thống chính trị đều nhằm đạt được mục tiêu đó. Hệ thống chính trị ở Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí, vai trò, chức năng khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, tạo thành một thể thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của một đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam.

 Câu 7. Toàn bộ hệ thống chính trị hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đấu tranh giữ vững độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh phản ánh đặc điểm nào dưới đây? 

a)

A. Tính nhất nguyên chính trị.

b)

B. Tính thống nhất. 

c)

C. Tính nhân dân.

d)

D. Tính pháp chế. 

8.

Trong cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam gồm 3 bộ phận: Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội. Cả ba bộ phận đó đều có chung mục tiêu là đấu tranh giữ vững độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Tất cả mọi hoạt động của các thành viên của hệ thống chính trị đều nhằm đạt được mục tiêu đó. Hệ thống chính trị ở Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí, vai trò, chức năng khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, tạo thành một thể thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của một đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam. 

Câu 8. Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của một đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh đặc điểm nào dưới đây của hệ thống chính trị Việt Nam? 

a)

A. Tính nhất nguyên chính trị.

b)

B. Tính thống nhất. 

c)

C. Tính nhân dân.

d)

D. Tính pháp chế. 

9.

Hệ thống chính trị Việt Nam hình thành trực tiếp từ các tổ chức được thành lập bởi các tầng lớp nhân dân, xuất phát từ lợi ích của nhân dân và được duy trì các hoạt động bởi sự tham gia tích cực của nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ của dân tộc. Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước được nhân dân bầu ra và hoạt động để phục vụ lợi ích của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội là hình thức tổ chức, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong cả nước. 

Câu 9. Theo nội dung trên, hệ thống chính trị Việt Nam có đặc điểm gì đặc biệt trong việc hình thành và duy trì hoạt động? 

a)

A. Được hình thành từ các tổ chức do tầng lớp nhân dân thành lập, xuất phát từ lợi ích của nhân dân, và hoạt động nhờ sự tham gia tích cực của nhân dân. 

b)

B. Được xây dựng dựa trên sự quản lý của các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế để đảm bảo tính dân chủ và khách quan. 

c)

C. Được quyết định hoàn toàn bởi Nhà nước và Chính phủ mà không có sự tham gia của người dân trong quá trình vận hành. 

d)

D. Được tổ chức theo mô hình tự do đa đảng, trong đó nhiều đảng phái chính trị có thể tham gia lãnh đạo đất nước cùng lúc. 

10.

Hệ thống chính trị Việt Nam hình thành trực tiếp từ các tổ chức được thành lập bởi các tầng lớp nhân dân, xuất phát từ lợi ích của nhân dân và được duy trì các hoạt động bởi sự tham gia tích cực của nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ của dân tộc. Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước được nhân dân bầu ra và hoạt động để phục vụ lợi ích của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội là hình thức tổ chức, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong cả nước. 

Câu 10. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam được coi là đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ của dân tộc? 

a)

A. Vì Đảng có sự ủng hộ tuyệt đối từ các tổ chức quốc tế và các nước khác trong khu vực. 

b)

B. Vì Đảng đã lãnh đạo đất nước trong suốt quá trình đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước và tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống chính trị, đảm bảo định hướng phát triển của dân tộc. 

c)

C. Vì Đảng có quyền hạn tuyệt đối trong tất cả các lĩnh vực của đất nước và không cần đến sự tham gia của nhân dân trong quá trình ra quyết định. 

d)

D. Vì Đảng chỉ đại diện cho một nhóm nhỏ trong xã hội, tập trung vào một số lĩnh vực nhất định thay vì đóng vai trò lãnh đạo toàn diện trong hệ thống chính trị.

11.

Câu 1. Trong bộ máy nhà nước, cơ quan nào dưới đây thực hiện quyền lập hiến, lập pháp? 

a)

A. Quốc Hội.  

b)

B. Chủ tịch nước.

c)

C. Chính phủ. .

d)

D. Chủ tịch nước

12.

Câu 2. Chủ thể nào dưới đây thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân? 

a)

A. Chủ tịch Quốc hội.

b)

B. Chủ tịch nước.

c)

C. Thủ tướng chính phủ.

d)

D. Tổng bí thư.

13.

Câu 3. Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan nào? 

a)

A. Quốc Hội.

b)

B. Chủ tịch nước.

c)

C. Chính phủ.  

d)

D. Chủ tịch nước.

14.

Câu 4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây? 

A. Hành pháp.

a)

A. Hành pháp. . 

b)

B. Tư pháp.

c)

C. Lập pháp.

d)

D. Kiểm sát

15.

Câu 5. Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là gì? 

a)

A. Công bố Hiến pháp và luật, pháp lệnh.

b)

B. Công bố thông tư liên tịch, hướng dẫn. 

c)

C. Bổ nhiệm các ủy ban của Quốc hội.

d)

D. Miễn nhiệm các ủy ban Quốc hội. 

16.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, Quốc hội quyết định nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, cùng cố và phát triển bộ máy nhà nước là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội? 

a)

A. Giám sát tối cao.

b)

B. Ban hành và sửa đổi luật. 

c)

C. Quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

D. Quản lý nhà nước và xã hội. 

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7, 8. 

17.

Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV đã hoàn thành với khối lượng công việc lớn trên tinh thần “trách nhiệm, công tâm, khách quan”, Kỳ họp đã hoàn thành nội dung chương trình đề ra, đạt hiệu quả, chất lượng ghi dấu ấn với nhiều điểm mới trên cả 3 lĩnh vực lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng. Kỳ họp thứ 6 đã thông qua 07 luật và 09 nghị quyết: Quốc hội đã giám sát chuyên đề việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về 3 Chương trình mục tiêu quốc gia; xem xét kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 5; giám sát việc giải quyết đơn thư… dành 2,5 ngày tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn… 

Câu 7. Thông tin trên đã đề cập đến hình thức hoạt động chủ yếu nào dưới đây của Quốc hội? 

a)

A. Ban hành Nghị quyết.

b)

B. Tiến hành kỳ họp. 

c)

C. Giám sát chuyên đề.

d)

D. Quyết định công việc. 

18.

Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV đã hoàn thành với khối lượng công việc lớn trên tinh thần “trách nhiệm, công tâm, khách quan”, Kỳ họp đã hoàn thành nội dung chương trình đề ra, đạt hiệu quả, chất lượng ghi dấu ấn với nhiều điểm mới trên cả 3 lĩnh vực lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng. Kỳ họp thứ 6 đã thông qua 07 luật và 09 nghị quyết: Quốc hội đã giám sát chuyên đề việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về 3 Chương trình mục tiêu quốc gia; xem xét kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 5; giám sát việc giải quyết đơn thư… dành 2,5 ngày tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn… 

Câu 8. Kết quả của kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV đã thông qua qua 07 luật và 09 nghị quyết, những kết quả này phản ánh chức năng nào dưới đây của Quốc hội? 

a)

A. Chức năng lập hiến.  

b)

B. Chức năng lập pháp. 

c)

C. Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng.  

d)

D. Chức năng giám sát tối cao hoạt động của nhà nước. 

19.

Chính phủ họp thường kì mỗi tháng 1 phiên và chỉ được tiến hành khi có 2/3 thành viên Chính phủ tham dự. Ngoài ra có thể họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Chính phủ. Nghị quyết của phiên họp của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Thủ tướng đã biểu quyết. Phiên họp Chính phủ là hình thức hoạt động tập thể duy nhất của Chính phủ, trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai. 

Câu 9. Một trong những hoạt động cơ bản của chính phủ là tổ chức gì? 

a)

A. Hội nghị tổng kết cuối năm.

b)

B. Phiên họp thường kỳ mỗi tháng. 

c)

C. Tham gia họp Quốc hội.

d)

D. Đi công tác nước ngoài. 

20.

Chính phủ họp thường kì mỗi tháng 1 phiên và chỉ được tiến hành khi có 2/3 thành viên Chính phủ tham dự. Ngoài ra có thể họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Chính phủ. Nghị quyết của phiên họp của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Thủ tướng đã biểu quyết. Phiên họp Chính phủ là hình thức hoạt động tập thể duy nhất của Chính phủ, trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai. 

Câu 10. Việc quy định phiên họp chính phủ chỉ được tiến hành khi có có 2/3 thành viên Chính phủ tham dự thể thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước? 

a)

A. Nguyên tắc pháp chế.

b)

B. Nguyên tắc quyền lực. 

c)

C. Nguyên tắc thống nhất

d)

. D. Nguyên tắc tập trung dân chủ. 

21.

Câu 1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện quyền nào sau đây? 

a)

A. Lập pháp.

b)

B. Lập hiến.

c)

C. Hành pháp.

d)

D. Tư pháp. 

22.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, việc Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện để buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội là thực hiện chức năng nào dưới đây? 

a)

A. Kiểm tra hành chính nhà nước.

b)

B. Kiểm tra hoạt động tư pháp. 

c)

C. Thực hành quyền công tố.

d)

D. Củng cố quyền hành pháp. 

23.

Câu 3. Xét về mặt tổ chức, tòa án nhân dân không có cơ quan nào dưới đây? 

a)

A. Tòa án nhân dân tối cao.

b)

B. Tòa án nhân dân cấp cao. 

c)

C. Tòa án quân sự trung ương.

d)

D. Tòa án nhân dân cấp xã, phường. 

24.

Câu 4. Trong quá trình xét xử các vụ án, tòa án nhân dân làm việc độc lập và chỉ như thế nào? 

a)

A. Tuân theo pháp luật.

b)

B. Tuân theo chánh án chỉ đạo. 

c)

C. Tuân theo Chủ tịch nước.

d)

D. Tuân theo Quốc hội. 

25.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, về mặt tổ chức Tòa án nhân dân được chia thành mấy cấp? 

a)

A. 3 cấp.

b)

B. 4 cấp.

c)

C. 5 cấp.

d)

D. Không phân cấp. 

26.

Câu 6. Khởi tố vụ án là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây? 

a)

A. Viện kiểm sát nhân dân.

b)

B. Tòa án nhân dân. 

c)

C. Ủy ban nhân dân.

d)

D. Hội đồng nhân dân. 

27.

Theo quy định của pháp luật các cơ quan được giao thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi ngay quyết định khởi tố vụ án cho Viện Kiểm sát (VKS) trong vòng 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố để VKS kiểm sát việc khởi tố. Trong trường hợp quyết định khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan có thẩm quyền khởi tố không có căn cứ hoặc không đúng thẩm quyền thì VKS có quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự đó. Ngoài ra, vai trò của VKS còn được thể hiện thông qua việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban đầu đó là việc VKS có quyền hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan này nếu thấy không có căn cứ và ra quyết định khởi tố vụ án, giao cho cơ quan điều tra mở cuộc điều tra. 

Câu 7. Theo quy định của pháp luật, sau khi ra quyết định khởi tố vụ án, các cơ quan được giao thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây để đảm bảo sự kiểm sát của Viện Kiểm sát (VKS)? 

a)

A. Gửi ngay quyết định khởi tố vụ án đến VKS trong vòng 48 giờ để đảm bảo tính chặt chẽ của việc kiểm sát. 

b)

B. Gửi ngay quyết định khởi tố vụ án đến VKS trong vòng 24 giờ để VKS thực hiện quyền kiểm sát tính hợp pháp của quyết định. 

c)

C. Gửi quyết định khởi tố vụ án đến VKS bất cứ khi nào thấy cần thiết, không có giới hạn thời gian cụ thể. 

d)

D. Chỉ gửi quyết định khởi tố vụ án cho VKS nếu vụ án có dấu hiệu phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau. 

28.

Theo quy định của pháp luật các cơ quan được giao thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi ngay quyết định khởi tố vụ án cho Viện Kiểm sát (VKS) trong vòng 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố để VKS kiểm sát việc khởi tố. Trong trường hợp quyết định khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan có thẩm quyền khởi tố không có căn cứ hoặc không đúng thẩm quyền thì VKS có quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự đó. Ngoài ra, vai trò của VKS còn được thể hiện thông qua việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban đầu đó là việc VKS có quyền hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan này nếu thấy không có căn cứ và ra quyết định khởi tố vụ án, giao cho cơ quan điều tra mở cuộc điều tra. 

Câu 8. Trong trường hợp nào dưới đây, Viện Kiểm sát (VKS) có quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan có thẩm quyền? 

a)

A. Khi VKS thấy quyết định khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ hoặc không đúng thẩm quyền. 

b)

B. Khi vụ án có dấu hiệu hình sự nhưng chưa thu thập đủ chứng cứ để khởi tố bị can. 

c)

C. Khi có sự phản đối từ phía luật sư hoặc gia đình của bị can về quyết định khởi tố. 

d)

D. Khi vụ án có tính chất phức tạp và cần chuyển giao cho một cơ quan khác để điều tra. 

29.

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. 

Câu 9. Theo quy định của pháp luật, Tòa án nhân dân có vai trò gì trong hệ thống cơ quan nhà nước của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? 

a)

A. Là cơ quan xét xử duy nhất, thực hiện quyền lập pháp, tư pháp và hành pháp để đảm bảo tính thống nhất trong bộ máy nhà nước. 

b)

B. Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp và bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân. 

c)

C. Là cơ quan hành chính có nhiệm vụ hỗ trợ Chính phủ trong việc ban hành các chính sách pháp luật nhằm đảm bảo trật tự, an ninh xã hội. 

d)

D. Là cơ quan giám sát hoạt động của Chính phủ và Quốc hội, có quyền bãi bỏ các đạo luật nếu xét thấy vi phạm quyền công dân. 

30.

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. 

Câu 10. Tòa án nhân dân có những nhiệm vụ gì trong việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước và quyền công dân theo quy định của pháp luật? 

a)

A. Bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 

b)

B. Chỉ xét xử các vụ án hình sự có liên quan đến an ninh quốc gia và bảo vệ Nhà nước, không giải quyết các tranh chấp dân sự hoặc hành chính. 

c)

C. Có nhiệm vụ chủ yếu là hỗ trợ cơ quan hành pháp trong việc thực hiện các chính sách pháp luật, không có quyền xét xử độc lập. 

d)

D. Chủ yếu hoạt động để đưa ra các bản án có lợi cho Nhà nước, không cần quan tâm đến quyền công dân trong quá trình xét xử. 

31.

Câu 1. Hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây? 

a)

A. Quy định.

b)

B. Quy chế.

c)

C. Pháp luật.

d)

D. Quy tắc. 

32.

Câu 2. Hệ thống các quy tắc xử sự, là khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi; được áp dụng nhiều lần, trong phạm vi hiệu lực mà nó tác động đến, với nhiều đối tượng là nội dung đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? 

a)

A. Tính quy phạm phổ biến.

b)

B. Tính bắt buộc chung. 

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. 

d)

D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.  

33.

Câu 3. Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?  

a)

A. Pháp luật do Quốc hội thông qua. 

b)

B. Pháp luật bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước. 

c)

C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất. 

d)

D. Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội.

34.

Câu 4. Pháp luật gồm những đặc điểm nào?  

a)

A. Tính quy phạm phổ biến, tính bắt buộc chung, tính xác định chặt chẽ về hình thức. 

b)

B. Tính bắt buộc chung, tính khoa học, nhân đạo và quần chúng rộng rãi. 

c)

C. Tính quy phạm phổ biến, nhân đạo, quần chúng rộng rãi và tính xác định chặt chẽ về hình thức. 

d)

D. Tính thực tiễn, tính quy phạm phổ biến, tính bắt buộc chung. 

35.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của Nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật? 

a)

A. Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân. 

b)

B. Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội. 

c)

C. Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật. 

d)

D. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông.

36.

Câu 6. Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Mọi người đầu bình đẳng trước pháp luật”. Nội dung đó đã thể hiện đặc điểm nào của pháp luật? 

a)

A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

b)

B. Tính quy phạm phổ biến. 

c)

C. Tính bắt buộc chung.

d)

D. Tính nhân văn, cao cả. 

37.

Câu 7. Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây? 

a)

A. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông. 

b)

B. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội. 

c)

C. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm. 

d)

D. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội. 

38.

Câu 8. Bạn A thắc mắc, không hiểu vì sao cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập? Em sẽ sử dụng đặc điểm nào dưới đây của pháp luật để giải thích cho bạn A? 

a)

A. Tính quyền lực

b)

B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức 

c)

C. Tính quy phạm phố biến

d)

D. Tính bắt buộc chung 

39.

Câu 9. Cảnh sát giao thông có quyền xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? 

a)

A. Tính quy phạm phổ biến.

b)

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. 

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

D. Tính thực tiễn xã hội. 

40.

Câu 10. Anh B, C, D, E cùng đến cơ quan chức năng để nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh trang thiết bị vật tư y tế. Sau khi xem xét hồ sơ, thấy hồ sơ của anh D còn thiếu một số giấy tờ cần bổ sung, cán bộ chức năng là anh A đã hướng dẫn anh D về bổ sung các giấy tờ còn thiếu theo quy định. Anh B, E và anh C được cấp phép để tiến hành hoạt động kinh doanh. Điều này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật ? 

a)

A. Tính quy phạm phổ biến.

b)

B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. 

c)

C. Tính áp đặt cưỡng chế.

d)

D. Tính đề cao quyền lực cá nhân. 

41.

Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là sai về cấu trúc của hệ thống pháp luật Việt Nam? 

a)

A. Hệ thống pháp luật được phân chia thành các ngành luật. 

b)

B. Hệ thống pháp luật được phân chia thành các chế định pháp luật. 

c)

C. Hệ thống pháp luật được phân chia thành các quy phạm pháp luật. 

d)

D. Hệ thống pháp luật được phân chia thành các cơ quan độc lập. 

42.

Câu 2. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản nào sau đây có hiệu lực pháp lí cao nhất? 

a)

A. Luật Hiến pháp.

b)

B. Luật Tài chính

c)

. C. Luật Hình sự.

d)

D. Luật Hành chính. 

43.

Câu 3. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản như thế nào? 

a)

A. Văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, mang tính quyền lực Nhà nước. 

b)

B. Văn bản do các cơ quan Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 

c)

C. Văn bản do các cá nhân được Nhà nước trao quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 

d)

D. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 

44.

Câu 4. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản như thế nào? 

a)

A. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 

b)

B. Văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do Nhà nước thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. 

c)

C. Văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và dược Nhà nước bảo đảm thực hiện. 

d)

D. Văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 

45.

Câu 5. Văn bản nào dưới đây do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành? 

a)

A. Pháp lệnh.

b)

B. Nghị định

c)

. C. Lệnh.

d)

D. Quyết định. 

46.

Câu 6. Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật?  

a)

A. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh. 

b)

B. Quyết định xử phạt hành chính. 

c)

C. Quyết định khen thưởng của trường trung học phổ thông. 

d)

D. Quyết định thi hành án của Tòa án nhân dân Huyện

47.

Câu 7. Xét theo trật tự thứ bậc trong hệ thống văn bản pháp luật nước ta, các văn bản gồm: Nghị định, Pháp lệnh, Luật, Chỉ thị sẽ được sắp xếp theo trình tự nào dưới đây là đúng? 

a)

A. Luật – Pháp lệnh – Nghị định – Chỉ thị.

b)

B. Pháp lệnh – Luật – Nghị định – Chỉ thị. 

c)

C. Pháp lệnh – Nghị định – Luật – Chỉ thị.

d)

D. Nghị định – Luật – Pháp lệnh – Chỉ thị. 

48.

Câu 8. Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật? 

a)

A. Bộ luật Hình sự.

b)

B. Bộ luật Lao động.  

c)

C. Luật hành chính.

d)

D. Nghị định chính phủ. 

49.

Hệ thống văn bản pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, mỗi ngành luật lại được tạo nên bởi một bộ phận các quy phạm pháp luật có sự thống nhất nội tại, có chung đối tượng và phương pháp điều chỉnh. Trong mỗi bộ phận quy phạm pháp luật lại được phân bổ thành những bộ phận nhỏ hơn hợp thành các chế định pháp luật và mỗi chế định pháp luật lại được hình thành từ các quy phạm pháp luật. 

Câu 9. Trong các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật pháp luật Việt Nam, yếu tố nào nhỏ nhất? 

a)

A. Quy phạm pháp luật. 

b)

B. Ngành luật.

c)

C. Chế định pháp luật.

d)

D. Bộ luật.

50.

Hệ thống văn bản pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, mỗi ngành luật lại được tạo nên bởi một bộ phận các quy phạm pháp luật có sự thống nhất nội tại, có chung đối tượng và phương pháp điều chỉnh. Trong mỗi bộ phận quy phạm pháp luật lại được phân bổ thành những bộ phận nhỏ hơn hợp thành các chế định pháp luật và mỗi chế định pháp luật lại được hình thành từ các quy phạm pháp luật. 

Câu 10. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, ngành luật được tạo nên bởi các quy phạm pháp luật và chế định pháp luật, nhưng giữa các bộ phận này đều có chung gì? 

a)

A. Đối tượng điều chỉnh.

b)

B. Mức độ vi phạm. 

c)

C. Tương quan về câu chữ.

d)

D. Sự khác biệt về nội dung.