wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Hồ Chí Minh

Total questions: 62

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

b)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân không ủng hộ cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

2.

Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, tay sai là cơ bản nhất.

c)

Hai khuynh hướng cứu nước: phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.

d)

Phong trào chống thực dân Pháp dưới ngọn cờ phong kiến đều bị thất bại.

3.

Trước khi ra đi tim đường cứu nước (1911), Hồ Chí Minh đã được kế thừa truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống yêu nước chống Mỹ xâm lược.

b)

Truyền thống hiếu học và đoàn kết chống ngoại xâm.

c)

Truyền thống hiếu học đặt lên trên việc cứu nước.

d)

Truyền thống khoa bảng, sự chịu khó và cam chịu.

4.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biếu nào sau đây?

a)

Theo học tại Trường Quốc Học Huế.

b)

Hoạt động yêu nước ở Liên Xô.

c)

Tham dự Hội nghị Véc-xai ở Pháp.

d)

Dạy học ở Huế và Phan Thiết.

5.

Trong quá trình hoạt động yêu nước và cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không có tên gọi nào sau đây?

a)

Nguyễn Tất Thành.

b)

Văn Ba.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Nguyễn Sinh Khiêm.

6.

Từ năm 1911 đên năm 1919, Nguyễn Tât Thành có hoạt động tiêu biếu nào sau đây?

a)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

c)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

d)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

7.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong những năm 1920 -1930 không có nội dung nào sau đây?

a)

Bồi dưỡng cán bộ cách mạng và sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

8.

Từ năm 1930 đến năm 1940, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Pháp.

9.

Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?

a)

Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Là Chủ tịch nước và giữ nhiều chức vụ trong Đảng, chính quyền.

c)

Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tống tiên công và nôi dậy Xuân 1975.

d)

Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

10.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

có nhiều hoạt động trong xây dựng và bảo vệ chế độ mới.

b)

trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.

c)

tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

d)

tham gia công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

11.

Sinh ra và lớn lên trong bổi cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tat Thành sớm có ý chi đánh đuổi thực dân Pháp, giải phổng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bổi, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào.

a)

Chứng kiến cânh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình. Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.

b)

Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Ben cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trinh tìm đường cứu nước.

c)

Điểm mới và độc đảo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.

d)

Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã bước đâu giải quyết được sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.

12.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã chọn hướng đi tới nơi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Phương Tây.

b)

Phương Đông.

c)

Phương Nam.

d)

Phương Bắc.

13.

“Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực” là nhận định của Nguyễn Tất Thành khi

a)

đọc tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc.

d)

tìm hiểu và hoạt động thực tiễn ở các nước.

14.

Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911-1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)

Hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.

b)

Tham dự Đại hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản.

c)

Đến nhiều châu lục, làm nhiều công việc để vừa kiếm sống, vừa tìm hiểu thực tiễn.

d)

Gặp gỡ Lê-nin tại Đại hội lần thứ nhất của Quốc tế Cộng sản được tổ chức tại Pháp.

15.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới về sau.

b)

Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế III.

c)

Chuẩn bị điều kiên về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đặt cơ sở cho việc xây dựng đường lối cứu nước giải phóng dân tộc.

16.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

b)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

c)

Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

17.

Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về nội dung nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng đấu tranh.

d)

Phương hướng tiến lên.

18.

Nội dung nào sau đây nhận định sai ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bước đầu việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng con đường cứu nước của dân tộc.

19.

Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã phát triền.

b)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào hoàn cảnh Việt Nam.

d)

Chuẩn bị và xây dựng Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

20.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng khi công nhân vẫn còn đấu tranh tự phát.

c)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

d)

Viết tác phẩm Bán án chế độ thực dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

21.

Trong việc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930), Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam thành một đảng duy nhất, lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Việt Nam Cộng sản liên đoàn.

d)

Đảng Lao động Việt Nam.

22.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?

a)

Tác phẩm Đường Kách mệnh (xuất bản năm 1927).

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).

c)

Luận cương chính trị của Đảng (10-1930).

d)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

23.

Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Có sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

c)

Là sự kết hợp của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời ki mới.

d)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản.

24.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa mở đầu và quyết định nhất?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang với Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

b)

Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng, chọn Cao Bằng làm nơi thí điểm.

c)

Tổ chức Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Chuẩn bị lực lượng chính trị với nòng cốt là sáng lập Việt Nam Độc lập Đồng minh.

25.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là

a)

giải phóng giai cấp.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

giải phóng dân tộc.

26.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã sử dụng nghệ thuật giành chính quyền nào sau đây?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình giành chính quyền.

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy từ miền núi và nông thôn đến thành thị.

d)

Ra lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

27.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng có biện pháp nào sau đây?

a)

Đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

b)

Trao quyền kiểm soát Thủ đô cho quân Pháp.

c)

Thực hiện chủ trương "hoà để tiến".

d)

Nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

28.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Chủ động kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

c)

Họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

29.

Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949 - 1950),... đã đem lại tác dụng nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều nước đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Đưa tới sự ủng hộ, giúp đỡ của quân Đồng minh đối với cuộc kháng chiến.

d)

Buộc Pháp phải tính đến phương án rút dần quân đội về nước

30.

Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?

a)

Trực tiếp lãnh đạo quân dân miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội ở vùng giải phóng.

b)

Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Trực tiếp chỉ đạo đồng bào miền Nam chống Mỹ - Diệm trong phong trào Đồng khởi (1960)

d)

Xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là làm tư sản dân quyền cách mạng.

31.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

b)

Chống Mỹ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Tiến hành cải cách điền địa ở vùng giải phóng.

32.

"... Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phần khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chủng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".
(Hồ Chí Minh, “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin", trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

a)

Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải là chủ nghĩa cộng sản đã đưa Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba.

b)

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc "hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba" đã đánh dấu cuộc hành trình tìm đường cứu nước được kết thúc.

c)

Trước khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã đọc nhiều cuốn sách của Lê-nin.

d)

Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba vì đó là con đường cứu nước gắn giải phóng dân tộc với tiến bộ xã hội.

33.

Đầu năm 1927, một cuốn sách mỏng với nhan đề là "Đường Kách mệnh" được "Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông" xuất bản,... Cuốn sách tóm tắt những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc về chủ nghĩa Mác - Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam... Nếu trong cuốn "Bản án chế độ thực dân Pháp", Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của để quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn "Đường Kách mệnh", Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc.

(E. Cô-bê-lép, Đồng chi Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr. 142)

a)

Cuốn Đường Kách mệnh là tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu (Trung Quốc).

b)

Cùng với báo Thanh niên, cuốn sách Đường Kách mệnh về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đàng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp và cuốn Đường Kách mệnh đều do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, phục vụ cho hoạt động cách mạng.

d)

Trong cuốn Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu vạch ra phương hướng, con đường cụ thể giải phóng dân tộc Việt Nam.

34.

Năm 1987, cuộc họp của Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pa-ri (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

một nhà ngoại giao có tầm ảnh hưởng lớn ở châu Á trong thế kỉ XX.

b)

Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.

c)

nhà chính trị, quân sự, nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam thời phong kiến.

d)

người vận dụng xuất sắc chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.

35.

Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ một trong những nguyên nhân cơ bản nào sau đây?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường cứu nước cho Việt Nam theo khuynh hướng vô sản.

b)

Là đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản, tham gia bảo vệ hoà bình thế giới.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ủng hộ nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai.

36.

Hoạt động tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân các nước trên thế giới không có hình thức nào sau đây?

a)

Xây dựng Lăng Chủ tịch.

b)

Xây dựng nhà lưu niệm.

c)

Xây dựng tượng đài.

d)

Xây dựng quảng trường.

37.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những nguyên nhân cơ bản nào sau đây?

a)

Góp phần vào xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ.

c)

Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam.

d)

Là người Việt Nam đầu tiên ra nước ngoài tìm đường cứu nước.

38.

Một trong những hình thức vinh danh và tri ân của các thế hệ người Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

tổ chức bán đấu giá cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

xây dựng ở mỗi xã một trường học mang tên Nguyễn Ái Quốc.

c)

đưa vào sách giáo khoa Lịch sử tất cả các bài viết của Nguyễn Ái Quốc.

d)

xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học và nghệ thuật.

39.

Tháng 11-2006, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát động cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" nhằm

a)

xây dựng hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn học.

b)

nâng cao năng lực học tập của nhân dân trong thời đại mới.

c)

phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.

d)

phát động thế hệ trẻ đi học theo phong cách Hồ Chí Minh.

40.

"... Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”.
(Tập biên bản của Đại Hội đồng UNESCO, trích trong: UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2014, tr.72 - 73)

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiều đóng góp cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam và thế giới.

b)

Không chỉ tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc và nhân loại, Chủ tịch Hồ Chí Minh còn có đóng góp quan trọng vê nhiều mặt trên các lĩnh vực tư tường, văn hoá, giáo dục,..

c)

UNESCO ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam vào đúng dịp kỉ niệm 100 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

UNESCO ra nghị quyết yêu cầu các nước xây dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh.

41.

Đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu nhằm mục tiêu

a)

thống nhất đất nước.

b)

giải phóng giai cấp.

c)

đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

giải phóng dân tộc.

42.

Trong giai đoạn 1905 - 1909, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

tổ chức phong trào Duy tân.

b)

tổ chức phong trào Đông du.

c)

khởi xướng phong trào Đông Kinh nghĩa thực.

d)

khởi xướng cuộc vận động chống thuế ở Trung Kì.

43.

Trong giai đoạn 1909 - 1925, Phan Bội Châu đã thành lập và triển khai các hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam Quang phục Hội.

b)

Điền - Quảng - Việt Liên minh.

c)

Đông Nam Á Đông Hội.

d)

Điền - Quế - Việt Liên minh.

44.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1906

a)

Sang Nhật Bản rồi về nước, đề nghị chính quyền Pháp cải cách chế độ cai trị ở Việt Nam.

b)

Sang Trung Quốc rồi về nước, khởi xướng phong trào Đông du.

c)

Sang phương Tây rồi sang Nhật Bản, tổ chức hoạt động Đông du.

d)

Sang Nhật Bản rôi sang Trung Quốc, gửi thư về nước yêu cầu cải cách.

45.

Một trong những hình thức hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong giai đoạn 1911 - 1925 là

a)

viết báo, biểu tình.

b)

đấu tranh nghị trường.

c)

viết sách, tổ chức mít tình.

d)

viết báo, diễn thuyết.

46.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc.

d)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa Pháp.

47.

Trước ngày 6-3-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?

a)

Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Mềm mông với quân đội Pháp.

c)

Kiên quyết chống quân đội Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Nỗ lực thiết lập quan hệ với chính quyền Trung Quốc và Nhật Bản.

48.

Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kì với Pháp

a)

Hiệp định đình chiến và Hoà ước Pháp - Việt.

b)

Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt - Pháp.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hoà ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt - Pháp.

49.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.

b)

Pháp, Liên Xô.

c)

Lào, Triều Tiên.

d)

Trung Quốc , Liên Xô.

50.

Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng và bảo vệ miền Bắc

c)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

d)

Bảo vệ chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

51.

"Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buồn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đỏ là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói"

(Phan Châu Trinh, Điều trần giải Hội nhân quyền (Pa-ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Ki, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2005, tr. 161)

a)

Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thỉ hành những chính sách không phù hợp sau cuộc biểu tình của nhân dân Trung Kì.

b)

Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã có dấu hiệu đi ngược lại với chính sách của Chính phủ Pháp.

c)

Chính phủ Pháp đã chỉ đạo đàn áp các cuộc biểu tình của người dân Việt Nam.

d)

Chính phủ Pháp đã chỉ đạo phá các trường học và hội buôn ở Đông Dương.

52.

"Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là sự “thừa nhận trên thực tế", sự có mặt của đại diện các phải bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia"

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940 - 2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 143-144)

a)

Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.

b)

Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.

c)

Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước Đồng mình đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

d)

Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được nâng cao.

53.

Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là gì?

a)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.

b)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.

d)

Phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.

54.

Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985 đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Mỹ.

d)

Liên minh châu Âu.

55.

Với việc bình thường hoá ngoại giao với Trung Quốc (1991) và Mỹ (1995), Việt Nam đã thành công trong việc

a)

củng cố quan hệ với các cường quốc.

b)

mở đường cho việc gia nhập Liên hợp quốc.

c)

mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới.

d)

phá thể bao vây, cấm vận.

56.

Quá trình đàm phán bình thường hoá quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ đã diễn ra từ

a)

cuối những năm 60 của thế kỷ XX.

b)

đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

cuối những năm 70 của thế kỉ XX.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh việc Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam thúc đẩy quan hệ hợp tác với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô (1978) và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991).

c)

Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô và gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991).

58.

Sự kiện nào sau đây cho thấy thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

b)

Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

c)

Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN liên tục trong 5 năm.

d)

Hoà bình được lập lại ở Cam-pu-chia.

59.

Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước

a)

Trung Quốc, Liên bang Nga, n Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

b)

Lào, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

c)

Cu-ba, Liên bang Nga, An Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

d)

Lào, Liên bang Nga , Ấn Độ, Hàn Quốc, Cu-ba, Nhật Bản.

60.

Nội dung mới về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là

a)

tham gia ASEAN, thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á.

b)

mở rộng sang các lĩnh vực như: giao lưu văn hoá, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thiên tai.

c)

thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác khu vực và quốc tế.

d)

đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

61.

"... Ngày 3-2-1994, Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam và hai bên mở cửa cơ quan đại điện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách của Hoa Kỳ đổi với Việt Nam, và là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt-Mỹ. Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mỹ - Việt là ngày 11-7-1995, Tổng thống Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hoả quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mỹ là nước lớn cuối cùng trên thế giới đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam".

(Đình Xuân Lý, Đổi ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử (1945 - 2012), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.254)

a)

Sau sự kiện ngày 11-7-1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới.

b)

Việc Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ Việt - Mỹ.

c)

Mỹ và Việt Nam trở thành đối tác toàn diện và tin cậy từ sau năm 1995.

d)

Việc Mỹ và Việt Nam mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã chính thức đưa quan hệ hai nước bước vào

thời kỳ thân thiện, hợp tác.

62.

“Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN đánh dấu một bước phát triển mới trong toàn bộ lịch sử quan hệ giữa nước ta với các nước ASEAN, là sự kiện quan trọng cả đổi với nước Việt Nam lẫn đối với khu vực, tạo thêm thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong sự phát triển chung của toàn khu vực. Điều này càng có ý nghĩa vì Việt Nam nằm trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, một khu vực phát triển năng động nhất và đầy hứa hẹn sẽ trở thành trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới".

(Lưu Văn Lợi, Ngoại giao Việt Nam (1945-1995), NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.549)

a)

Gia nhập ASEAN sẽ tạo thêm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam.

b)

Châu Á - Thái Bình Dương là trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN là một sự kiện quan trọng của Việt Nam và của ASEAN.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện quan trọng nhất của ASEAN.