Font size
Worksheets66666
Total questions: 33
Worksheet time: 18mins
Khi nói về quan hệ giữa hô hấp và quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào sau đây là sai?
Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hấp thụ khoáng.
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hóa các nguyên tố khoáng.
Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hóa các nguyên tố khoáng.
Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố cần thiết để tạo nên các chất tham gia hô hấp.
Chọn gợi ý trong ngoặc để điền vào ô còn trống. "Hô hấp hiếu khí là quá trình..........bắt đầu xảy ra trong..........của tế bào và kết thúc trong......... Kết quả tạo ra CO2 và H2O cùng ...........cung cấp cho hoạt động sống cơ thể".
(1) tế bào chất. (2) ti thể. (3) oxygen hóa (4) năng lượng. (5) NADH.
A. 3, 1, 2, 4.
B. 3, 1, 2, 5.
C. 3, 2, 1, 4.
D. 3, 2, 1, 5.
Khi nói về hô hấp thực vật, có bao nhiêu ý sau đây đúng?
Hô hấp thực vật bản chất là quá trình oxygen hóa sinh học.
Cơ quan hô hấp chủ yếu ở lá.
Bào quan hô hấp là ti thể và lục lạp.
Năng lượng trong hô hấp được giải phóng từ từ, tùy thuộc nhu cầu năng lượng của tế bào, cơ thể.
Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng.
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống.
Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng.
Quá trình này giải phóng năng lượng và một phần tích luỹ trong ATP.
Là quá trình chuyển đổi năng lượng ngoài tế bào của cơ quan hô hấp.
Hô hấp ở tế bào thực vật là quá trình oxygen hoá
nguyên liệu hô hấp đến CO2 và H2O đồng thời tích luỹ năng lượng ATP.
RuBP và PGA đến CO2.
pyruvic acid thành rượu ethanol hoặc lactic acid.
nguyên liệu hô hấp đến CO2 và H2O.
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào.
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống.
Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Cho phương trình: C6H12O6 + 6O2 → A + 6H2O + Q (năng lượng). Trong phương trình trên A có thể là những chất gì?
CO2.
C3H4O3.
CH3COOH.
C2H5OH.
Các giai đoạn của quá trình phân giải kị khí diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Lên men.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.
Đường phân → Lên men → Chuỗi chuyền electron.
Lên men→ Đường phân.
Quá trình phân giải không có oxygen được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và giải phóng CO2. Đó là quá trình gì?
Lên men ethanol.
Hô hấp hiếu khí.
Hô hấp kị khí.
Phân giải hiếu khí.
Hô hấp kị khí xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
Tế bào chất.
Màng ngoài ti thể.
Lưới nội chất.
Chất nền ti thể.
Phân giải kị khí (lên men), từ pyruvic acid có thể tạo ra hợp chất nào?
Rượu ethanol hoặc lactic acid.
Đồng thời Rượu ethanol lactic acid
Chỉ rượu ethanol.
Chỉ lactic acid.
Trong quá trình lên men ở mô tế bào thực vật, chất nhận electron trong là những chất nào?
Các chất hữu cơ.
O2.
Các chất vô cơ.
CO2.
Trong mô thực vật, hô hấp kị khí thường diễn ra như thế nào?
Lên men rượu ethanol giải phóng CO2 và lên men lactic không giải phóng CO2.
Lên men rượu ethanol không giải phóng CO2.
Lên men rượu ethanol không giải phóng CO2 và lên men lactic giải phóng CO2.
Lên men lactic giải phóng nhiều năng lượng.
Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
D diễn ra quá 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Krebs.
Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi.
Xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.
Sản phẩm của giai đoạn đường phân gồm các chất nào sau đây?
pyruvate ;
CO2 và H2O;
ATP;
NADH;
lactic acid
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?
Giải phóng ít năng lượng.
Xảy ra trong tế bào chất, trong điều kiện đủ oxi.
Quá trình này không xảy ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, chu trình Krebs , chuỗi chuyển electron.
Quá trình lên men được ứng dụng trong bao nhiêu hoạt động sau đây?
Sản xuất rượu, bia.
Làm sữa chua.
Muối dưa.
Sản xuất giấm
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs .
Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs .
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
Chuỗi truyền electron.
Chu trình Krebs .
Đường phân.
Tạo thành Acetyl - CoA
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
CO2, H2O và ATP.
Rượu ethanol (C2H5OH).
Lactic acid (C3H6O3).
Oxaloacetic acid ( OAA).
Trong hô hấp thực vật, đường phân xảy ra ở đâu?
Tế bào chất.
Mạng lưới nội chất.
Chất nền ti thể.
Màng sinh chất.
Trong hô hấp hiếu khí, H2O được tạo như thế nào?
Sự kết hợp các cặp H+ của chuỗi truyền điện tử với O2 không khí.
H2 được tách ra từ nguyên liệu hô hấp, liên kết với oxygen của CO2.
Sự kết hợp H2 tách ra từ đường phân với O2 của nguyên liệu hô hấp.
H2 được tách ra từ nguyên liệu hô hấp, liên kết với oxygen của NO2.
Trong hô hấp tế bào, có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Krebs ? I. NAD+. II. ADP+. III. CO2. IV. NADH. V. FADH2. VI. Các chất hữu cơ trung gian. VII. ATP.
5.
6.
7.
4.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, oxygen có vai trò gì?
Oxygen là chất nhận electron cuối cùng.
Oxygen là chất cho electron.
Oxygen là chất trung gian chuyền electron.
Oxygen là chất khử trong chuỗi chuyền electron.
Một phân tử glucose có khoảng 674 kcal năng lượng bị oxygen hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs chỉ tạo ra 4 ATP (khoảng 28 kcal). Phần năng lượng còn lại của glucose đang được lưu trữ ở đâu?
Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.
Trong O2.
Mất dưới dạng nhiệt.
Trong các phân tử H2O được tạo ra trong hô hấp.
Trong NADH Và FADH2.
Khi nói đến quá trình phân giải hiếu khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Đường phân là quá trình phân giải glucose → pyruvic acid và ATP.
Quá trình đường phân xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
Chuỗi truyền electron diễn ra màng trong ty thể. Giai đoạn này sản sinh ít ATP nhất.
Khi có oxi, pyruvic acid từ tế bào chất vào ti thể chuyển hoá theo chu trình Krebs.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, từ 1 phân tử glucose đã tổng hợp được bao nhiêu phân tử ATP?
38 ATP.
34 ATP.
4 ATP.
24 ATP.
Trong hô hấp, giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu?
tế bào chất.
Nhân tế bào.
tế bào chất và nhân.
ti thể.
Giai đoạn hô hấp hiếu khí xảy ra ở đâu?
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Tế bào chất và nhân.
Ti thể.
Phân giải kị khí (lên men) từ pyruvic acid tạo ra:
chỉ rượu ethanol.
rượu ethanol hoặc lactic acid.
chỉ lactic acid.
đồng thời rượu ethanol và lactic acid.
Quá trình phân giải tạo ra nhiều ATP nhất ở thực vật là:
hô hấp hiếu khí.
hô hấp kị khí.
lên men.
đường phân.
Giai đoạn chung của quá trình lên men và hô hấp hiếu khí là gì?
Chuỗi truyền electron.
Chương trình Krebs.
Đường phân.
Tổng hợp Acetyl colin.
Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
