Font size
WorksheetsKiến thức Giải phẫu học
Total questions: 61
Worksheet time: 53mins
Hình thể và cấu trúc cơ thể người là đối tượng của môn học :
Ngoại khoa
Nhân chủng học
Giải phẫu học
Phẫu thuật.
Giải phẫu định khu là giải phẫu nghiên cứu cơ thể
Một vùng của cơ thể.
Bề mặt cơ thể
Các cơ quan có chức năng giống nhau
Sự phát triển của cơ thể
Mặt phẳng đứng dọc giữa trong giải phẫu người là mặt phẳng:
Chia cơ thể thành 2 nửa trái và phải
Mặt phẳng duy nhất vuông góc với mặt phẳng ngang
Song song với mặt phẳng đất
Chia cơ thể thành phía trước và phía sau
Mô tả giải phẫu từ trong - ngoài là căn cứ vào mặt phẳng:
Mặt phẳng nằm ngang
Mặt phảng đứng dọc
Mặt phẳng đứng ngang
Mặt phẳng nằm dọc
Các đầu tận cùng của dây thần kinh cảm giác chủ yếu nằm trong lớp nào của da
Thượng bì
Hạ bì
Chân bì
Cả 3 lớp
Đường khớp vành nằm giữa xương trán ở phía trước và ở phía sau là xương
Đỉnh
Xương chẩm
Thái dương
Xương sàng
Thóp trước được tạo nên từ xương
Xương đỉnh và xương trán
Xương đỉnh và xương chẩm
Xương đỉnh và xương thái dương
Xương đỉnh và xương bướm
Thần kinh vận động nhóm cơ bám da mặt là
Thần kinh vận động nhóm cơ bám da mặt là
Thần kinh hàm dưới
Thần kinh mặt
Thần kinh hàm dưới và thần kinh mặt
Thần kinh hàm trên và thần kinh mặt
Trám mở khí quản được tạo nên từ 4 cơ
2 cơ ức giáp và 2 cơ ức móng
2 cơ ức giáp và 2 cơ vai móng
2 cơ giáp móng và 2 cơ ức móng
2 cơ ức giáp và 2 cơ giáp móng
Tiêm dưới da là tiêm vào lớp
Biểu bì
Trung bì
Hạ bì
Biểu bì và trung bì
Tiêm vắc xin BCG và thử phản ứng thuốc vào lớp trong da vì lớp này có
Mạch máu nhỏ
Mạch máu vừa
Sợi chun và sợi liên kết
Thần kinh
Một bệnh nhân không thể há miệng do liệt cơ
Cơ cắn
Cơ thái dương
Cơ chân bướm trong
Cơ chân bướm ngoài
Một bệnh nhân chấn thương sọ não có máu chảy ra từ ống tai ngoài, xương có khả năng tổn thương nhất là
Xương trán
Xương sàng
Phần đá xương thái dương
Xương bướm
Một bệnh nhân chấn thương sọ não có dấu hiệu đeo kính râm, xương có khả năng tổn thương nhất là
Xương trán
Xương sàng
Xương bướm
Xương thái dương
Thành phần nào sau không tiếp khớp với cán xương ức
Thân xương ức
Xương đòn
Xương sườn thứ 2
Xưong sườn thứ 3
Thành phần nào sau không tiếp khớp với cán xương ức
Thân xương ức
Xương đòn
Xương sườn thứ 2
Xưong sườn thứ 3
Xương sườn nào là xương sườn cụt
VII
VII,VIII
IX, XII
XII
Xương sườn nào là xương sườn giả
VII
VII,VIII
IX,X
XI,XII
Xương sườn dài nhất là
VII
VIII
V
II
Mô tả nào sau về xương ức không đúng
Có 3 phần:cán ức, thân ức và mỏm mũi kiếm
Có khuyết cảnh
Có 8 khuyết ở bờ bên nối với các sụn sườn
Có khuyết đòn
Thứ tự các cơ từ nông đến sâu ở thành bụngtrước bên:
Cơ chéo lớn, cơ ngang bụng, cơ chéo bé.
Cơ chéo bé, cơ ngang bụng, cơ chéo lớn.
Cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng.
Cơ ngang bụng, cơ chéo bé, cơ chéo lớn.
Cơ gian sườn trong thuộc lớp cơ nào của thành ngực
Ngoài.
Giữa.
Trong.
Ngoài và giữa.
Mô tả nào sau về xương sườn là không đúng
Các độngmạch, tĩnh mạch và thần kinh gian sườn đi trong rãnh sườn
Các sụn sườn gắn 10 cặp xương sườn trên với xương ức
7 đôi xương sườn trên gọi là xương sườn thật
2 đôi xương sườn cuối được gọi là xưong sườn giả
Chi tiết nào sau đây để phân biệt đốt sống cổ với đốt sống thắt lưng
Mỏm gai
Mỏm ngang
Lỗ ngang
Mỏm khớp
Chi tiết nào sau đây để phân biệt đốt sống cổ với đốt sống thắt lưng
Mỏm gai
Mỏm ngang
Lỗ ngang
Mỏm khớp
Phần nào sau đây của đốt sống có nhiều chi tiết để phân biệt đốt sống cổ, đốt sống ngực, đốt sống thắt lưng
Thân đốt sống
Mỏm ngang
Mỏm khớp
Mỏm gai
Mô tả nào sau về cơ hoành đúng
Là một vòm gồm phần gân ở ngoại vi và phần cơ ở giữa
Là cơ hô hấp quan trọng nhất
Là một cơ kín không có lỗ
Thuộc nhóm cơ bụng
Cơ đóng vai trò quan trọng nhất của hô hấp là:
Các cơ thành ngực.
Các cơ thành bụng.
Các cơ liên sườn.
Cơ hoành.
Mốc để xác định vị trí khoang gian sườn
Cán ức
Mũi kiếm xương ức
Góc ức
Khuyết TM cảnh
Xương sườn hay gặp gãy ở vị trí nào sau đây
Đầu trước
Đầu sau
Góc sườn
Củ sườn
Để đi vào ổ bụng các nhà phẫu thuật thường đi đường
Đường trắng giữa
Đường trắng bên
Đường sườn lưng
Đường dưới bờ sườn
Thành phần nào sau không tiếp khớp với cán xương ức
Thân xương ức
Xương đòn
Xương sườn thứ 2
Xưong sườn thứ 3
Xương sườn nào là xương sườn cụt
VII
VII,VIII
IX, XII
XII
Xương sườn nào là xương sườn cụt
VII
VII,VIII
IX, XII
XII
Xương sườn nào là xương sườn giả
VII
VII,VIII
IX,X
XI,XII
Xương sườn dài nhất là
VII
VIII
V
II
Mô tả nào sau về xương ức không đúng
Có 3 phần:cán ức, thân ức và mỏm mũi kiếm
Có khuyết cảnh
Có 8 khuyết ở bờ bên nối với các sụn sườn
Có khuyết đòn
Thứ tự các cơ từ nông đến sâu ở thành bụngtrước bên:
Cơ chéo lớn, cơ ngang bụng, cơ chéo bé.
Cơ chéo bé, cơ ngang bụng, cơ chéo lớn.
Cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng.
Cơ ngang bụng, cơ chéo bé, cơ chéo lớn.
Cơ gian sườn trong thuộc lớp cơ nào của thành ngực
Ngoài.
Giữa.
Trong.
Ngoài và giữa.
Mô tả nào sau về xương sườn là không đúng
Các độngmạch, tĩnh mạch và thần kinh gian sườn đi trong rãnh sườn
Các sụn sườn gắn 10 cặp xương sườn trên với xương ức
7 đôi xương sườn trên gọi là xương sườn thật
2 đôi xương sườn cuối được gọi là xưong sườn giả
Chi tiết nào sau đây để phân biệt đốt sống cổ với đốt sống thắt lưng
Mỏm gai
Mỏm ngang
Lỗ ngang
Mỏm khớp
đốt sống cổ với đốt sống thắt lưng
Mỏm gai
Mỏm ngang
Lỗ ngang
Mỏm khớp
Phần nào sau đây của đốt sống có nhiều chi tiết để phân biệt đốt sống cổ, đốt sống ngực, đốt sống thắt lưng
Thân đốt sống
Mỏm ngang
Mỏm khớp
Mỏm gai
Mô tả nào sau về cơ hoành đúng
Là một vòm gồm phần gân ở ngoại vi và phần cơ ở giữa
Là cơ hô hấp quan trọng nhất
Là một cơ kín không có lỗ
Thuộc nhóm cơ bụng
Cơ đóng vai trò quan trọng nhất của hô hấp là:
Các cơ thành ngực.
Các cơ thành bụng.
Các cơ liên sườn.
Cơ hoành.
Mốc để xác định vị trí khoang gian sườn
Cán ức
Mũi kiếm xương ức
Góc ức
Khuyết TM cảnh
Xương sườn hay gặp gãy ở vị trí nào sau đây
Đầu trước
Đầu sau
Góc sườn
Củ sườn
Để đi vào ổ bụng các nhà phẫu thuật thường đi đường
Đường trắng giữa
Đường trắng bên
Đường sườn lưng
Đường dưới bờ sườn
Mô tả nào sau về chỏm xương trụ đúng
Mỏm khuỷu
Là đầu dưới xương trụ có mỏm trâm trụ
¼ trên xương trụ
Đầu trên xương trụ gồm mỏm khuỷu và mỏm vet
Xương nào sau không khớp với xương quay
Xương cánh tay
Xương trụ
Xương đậu
Xương thuyền
Rãnh xoắn xương cánh tay nằm ở vị trí nào
Xương nào sau không khớp với xương quay
Xương cánh tay
Xương trụ
Xương đậu
Xương thuyền
Rãnh xoắn xương cánh tay nằm ở vị trí nào của xương cánh tay
1/3 trên mặt sau.
1/3 dưới mặt sau.
1/3 giữa mặt sau.
1/3 giữa mặt trước
Cơ thuộc thành trong của nách là
Hệ thống tĩnh mạch chữ ‘ M’ ở khuỷu tay được tạo nên từ những tĩnh mạch
Gãy 1/3 giữa xương cánh tay tổn thương hay gặp nhất
Ngã trượt chân chống tay xuống nền cứng thường tổn thương:
Trên bề mặt thành ngực đỉnh tim nằm ở vị trí sau
Cấu trúc nào sau đây nằm ở tâm thất phải
Van 2 lá nằm ở vị trí sau
