WorksheetsLí
Total questions: 51
Worksheet time: 27mins
A. 8,85.10-10
C2 /Nm2 .
B. 8,85.10-11
C2 /Nm2 .
C. 8,85.10-12
C2 /Nm2
D. 8,85.10-13
C2 /Nm2
Trong biểu thức
F=k. r2∣q1q2∣
của định luật Coulomb, hằng số k bằng
A.9.108 N.m2/C2
B. 9.109 N.m2/C2
C.9.1010N.m2/C2
D.9.1011N.m2/C2
Câu 15: Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 3.10-7 C đặt cách nhau 1 m trong chân không thì chúng
A. đẩy nhau một lực 8,1.10-4 N.
B. hút nhau một lực 8,1.10-4 N.
D. đẩy nhau một lực 4.10-4 N
B. tích điện và phóng điện
a) Điện dung của tụ điện là 10-3 F.
c) Điện tích tối đa mà tụ tích là 63.1010-3C.
d) Năng lượng mà tụ tích được tối đa là 198,45 .10-2J
b) Điện tích của tụ điện trước khi gõ là 4, 05.10−12 C.
d) Khi gõ nút bấm xuống một đoạn 1,5 mm, điện tích của tụ điện tăng một lượng là 1, 22.10−12 C.
Câu 34: Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có tiết diện ngang S = 0,6 mm2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C; Mật độ electron tự do là n = 4.1028 hạt/m3. Tính: 10a. Cường độ dòng điện qua dây dẫn.
A. 0,96A
B. 2,6A
C. 0,6A
D. 1A
Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có tiết diện ngang S = 0,6 mm2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C; Mật độ electron tự do là n = 4.1028 hạt/m3. Tính: 10a. Cường độ dòng điện qua dây dẫn
A. 5.1019 hạt.
B. 6.1019 hạt
C. 7.1019 hạt.
D. 8.1019 hạt
Câu 36: Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có tiết diện ngang S = 0,6 mm2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C; Mật độ electron tự do là n = 4.1028 hạt/m3. Tính: 10c. Tốc độ trung bình của các electron tạo nên dòng điện.
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là:
Câu 1. Chọn đúng cho các ý bên dưới
Điện trở là thiết bị cản trở dòng điện trong mạch điện.
Điện trở là vật cách điện.
Đơn vị đo của điện trở là Ω.
Công thức tính điện trở của dây dẫn kim
loại phụ thuộc vào nhiệt độ là
Chọn Đúngcho các ý bên dưới
a) [NB] Điện trở của dây dẫn tăng khi nhiệt độ tăng.
b) [NB] Điện trở suất của dây dẫn kim loại phụ thuộc vào vật liệu.
c) [NB] Đơn vị đo điện trở suất là Ω.
d) [TH] Khi chiều dài dây dẫn tăng thì điện trở của sợi dây đó giảm.
Chọn đúng cho các ý bên dưới
c) [NB] Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và điện trở
của đoạn mạch đó.
d) [TH] Nếu tăng hiệu điện thế lên 2 lần và giảm điện trở đi 2 lần thì cường độ dòng điện
qua đoạn mạch này không thay đổi.
b) [NB] Công thức tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I = U.R.
a) [NB] Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong một
đoạn mạch là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
4. Chọn Đúng/ Sai cho các ý bên dưới
a) [NB] Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn kim loại là do sự mất trật tự của mạng tinh
thể.
b) [NB] Nhệt độ càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh làm điện trở tăng lên.
c) [NB] Điện trở của vật dẫn kim loại chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
d) [NB] Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn sinh nhiệt làm cho dây tóc bóng đèn nóng lên
đến mức phát sáng.
