WorksheetsQuizz LSTG
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Vấn đề nào không được đề ra để giải quyết trong Hội nghị Ianta
a)
Khôi phục và phát triển kinh tế thế giới sau chiến tranh
b)
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
c)
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
d)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
2.
Câu 2: Khu vực nào được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại hội nghị Ianta
a)
Châu Á, châu Phi.
b)
Châu Á, châu Âu.
c)
Toàn thế giới.
d)
Châu Âu, châu Mỹ.
3.
Câu 3: Mục đích cao nhất khi thành lập Liên hợp quốc là gì?
a)
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
b)
phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các thành viên.
c)
hợp tác quốc tế.
d)
thống nhất hành động giữa các quốc gia.
4.
Câu 4: Trật tự thế giới “hai cực” sụp đổ vì
a)
Liên Xô và Mỹ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
b)
Liên Xô và Mỹ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.
c)
“cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại.
d)
ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
5.
Câu 5: Việt Nam đã từng được bầu đảm nhiệm vai trò gì của Liên hợp quốc?
a)
Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
b)
Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an.
c)
Thành viên Đại hội đồng.
d)
Tổng thư ký.
6.
Câu 6: Theo quyết định của hội nghị Ianta, hai nước nào ở châu Âu trở thành 2 nước trung lập?
a)
Na Uy và Thuỵ Sĩ.
b)
Việt Nam và Áo.
c)
Áo và Phần Lan.
d)
Trung Quốc và Ba Lan.
7.
Câu 7: Sự kiện mở đầu cho kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
a)
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
b)
Mỹ thử nghiệm thành công bom nguyên tử (1945).
c)
Liên Xô phóng thành công con tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961).
d)
Mỹ đưa người lên thám hiểm mặt trăng (1969).
8.
Câu 8: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
a)
Xây dựng một mô hình CNXH chưa khoa học, đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
b)
Tình trạng lạc hậu về khoa học - kỹ thuật không theo kịp sự phát triển chung của thế giới.
c)
Chậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện lại mắc nhiều sai lầm.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
9.
Câu 9: Sau khi Liên Xô tan rã, vị thế ngoại giao của Liên bang Nga như thế nào ?
a)
Suy giảm nghiêm trọng trong Cộng đồng các quốc gia độc lập.
b)
Suy giảm nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế
c)
Là quốc gia “kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô ở Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài.
d)
Nhận được sự ủng hộ tuyệt đối từ các nước tư bản phương Tây.
10.
Câu 10: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Anh.
b)
Pháp
c)
Mỹ.
d)
Nhật
11.
Câu 11: Thành tựu nổi bật nhất về đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1973-1991 là:
a)
ký kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa CHLB Đức và CHDC Đức (1972), góp phần làm dịu tình hình châu Âu.
b)
cùng với Mỹ và Canada tham gia định ước Henxinki (1975).
c)
“Bức tường Beclin” bị phá bỏ (1989), nước Đức tái thống nhất với tên gọi Cộng hoà Liên bang Đức (1990).
d)
tham gia chiến tranh lạnh do Mỹ khởi xướng.
12.
Câu 12: Từ những năm 50 của thế kỳ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì
a)
muốn xây dựng mô hình nhà nước chung, mang bản sắc của châu Âu.
b)
kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mỹ.
c)
bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mỹ và Nhật Bản.
d)
muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu.
13.
Câu 13: Mối quan hệ giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu với Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có điểm gì nổi bật ?
a)
Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mỹ, là đồng minh tin cậy của Mỹ.
b)
Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hướng của Mỹ.
c)
Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dẫn ảnh hưởng của Mỹ.
d)
Nhật Bản liên minh với cả Mỹ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mỹ.
14.
Câu 14: Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan.
b)
Chống Liên Xô.
c)
Thành lập nhà nước CHLB Đức .
d)
Tham gia khối quân sự NATO.
15.
Câu 15: Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì
a)
muốn xây dựng mô hình nhà nước chung, mang bản sắc của châu Âu.
b)
kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mỹ.
c)
bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mỹ và Nhật Bản.
d)
muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu.
16.
Câu 16: Nhật Bản ký hiệp ước đồng ý cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình là nhằm
a)
tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô.
b)
tạo liên minh chống ảnh hưởng của Trung Quốc.
c)
tranh thủ nguồn viện trợ của Mỹ và giảm chi phí quốc phòng.
d)
tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc cải cách dân chủ.
17.
Câu 17: Các cuộc chiến tranh được ví như "ngọn gió thần" thổi vào nền kinh tế Nhật Bản là
a)
nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).
b)
chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975).
c)
nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
d)
chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
18.
Câu 18: Nền tảng xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là:
a)
liên minh chặt chẽ với Mỹ.
b)
liên minh chặt chẽ với các nước châu
c)
độc lập và tự chủ.
d)
trung lập trong các mối quan hệ quốc tế.
19.
Câu 19: Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau chiến tranh có ý nghĩa như thế nào?
a)
Giúp Nhật Bản cùng cố liên minh chặt chẽ với Mỹ.
b)
Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu trở thành cường quốc châu
c)
Giúp dân chủ hóa nước Nhật và tạo điều kiện cho nền kinh tế được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ.
d)
Giúp Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”.
20.
Câu 20: Nét nổi bật trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật của Nhật Bản những năm 1952-1973 là
a)
không khuyến khích hoạt động nghiên cứu, phát minh, sáng chế
b)
mua bằng phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ.
c)
đầu tư lớn cho công cuộc chinh phục vũ trụ.
d)
tập trung nghiên cứu khoa học quân sự.
21.
Câu 21: Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng phát triển quan hệ với châu Á của Nhật Bản là:
a)
học thuyết Phucưđa (1977).
b)
học thuyết Kaiphu (1991).
c)
học thuyết Miyadaoa (1993).
d)
học thuyết Hashimoto (1997).
22.
Câu 22: Quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á được thành lập bởi sự chi phối của những quy định tại Hội nghị lanta (2-1945) và sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
b)
Đài Loan và Hồng Công.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
d)
Hàn Quốc và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
23.
Câu 23: Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á không chịu ách nô lệ của chủ nghĩa thực dân?
a)
Trung Quốc.
b)
Nhật Bản.
c)
Triều Tiên.
d)
Hồng Công.
24.
Câu 24: Sau khi làm cách mạng thành công, một nước XHCN đã được thành lập ở Đông Bắc Á có tên gọi là gì ?
a)
Nhật Bản.
b)
Đại Hàn Dân quốc.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
d)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
25.
Câu 25: Sự kiện nào đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á?
a)
Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời.
b)
Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
c)
Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
Sự ra đời nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên.
26.
Câu 26: Trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
a)
phát triển kinh tế.
b)
cải tổ chính trị.
c)
phát triển văn hóa.
d)
phát triển giáo dục.
27.
Câu 27: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới ?
a)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN.
b)
Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kỳ”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
c)
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc
d)
Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu
28.
Câu 28: Sự kiện đánh dấu thắng lợi to lớn nhất của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là
a)
Thực hiện cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp và cách mạng chất xám.
b)
Thực dân Anh trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn” (1947).
c)
Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1/1950).
d)
Ấn Độ đứng hàng thứ mười thế giới về sản xuất công nghiệp (những năm 1980)
29.
Câu 29: Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đảng Cộng sản do M.Ganđi đứng đầu.
b)
Đảng Quốc đại do M.Ganđi, sau đó là G.Nêru đứng đầu.
c)
Liên minh Đảng Cộng sản và Đảng Quốc đại.
d)
Đảng Quốc đại do G.Nêru đứng đầu.
30.
Câu 30: Cuộc cách mạng nào dưới đây đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
a)
“Cách mạng xanh”.
b)
“Cách mạng công nghệ thông tin”.
c)
“Cách mạng chất xám”.
d)
“Cách mạng khoa học - công nghệ”.
31.
Câu 31: Về khoa học – kỹ thuật – công nghệ, hiện nay Ấn Độ được đánh giá cao là cường quốc trong lĩnh vực nào?
a)
Công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ,…
b)
Chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới,…
c)
Công nghệ vũ trụ, phát minh sáng chế,…
d)
Sản xuất ô tô, chế tạo máy bay.
32.
Câu 32: Đến năm 1945, khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia?
a)
8 quốc gia.
b)
9 quốc gia.
c)
10 quốc gia.
d)
11 quốc gia.
33.
Câu 33: Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
a)
Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
b)
Campuchia, Malaixia, Brunây.
c)
Inđônêxia, Singapo, Malaixia.
d)
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
34.
Câu 34: Quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?
a)
Singapo.
b)
Malaixia.
c)
Thái Lan.
d)
Philippin.
35.
Câu 35: Hiệp ước Bali có ý nghĩa:
a)
Đánh dấu sự thành lập của ASEAN.
b)
Mở ra thời kỳ phát triển mới của tổ chức ASEAN.
c)
Mở ra thời kỳ hoà hợp giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương.
d)
Mở ra thời kỳ xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh.
36.
Câu 36: Việc ký kết văn kiện nào dưới đây đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Tuyên bố về khu vực Hoà bình (1971).
b)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (2-1976).
c)
Tuyên bố về Biển Đông (1992).
d)
Hiệp ước về khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân (1995).
37.
Câu 37: Hiệp định nào sau đây có ý nghĩa là mốc đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào?
a)
Hiệp định Paris.
b)
Hiệp định Viêng Chăn..
c)
Hiệp định Geneve.
d)
Hiệp định Đông Dương.
38.
Câu 38: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm các nước
a)
Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo.
b)
Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Mianma, Singapore.
c)
Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, Mianma, Philippin.
d)
Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Việt Nam, Singapore.
39.
Câu 39: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Nam Á giành độc lập cuối cùng?
a)
Indonêxia.
b)
Việt Nam.
c)
Campuchia.
d)
Brunây.
40.
Câu 40: Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ thì quốc gia nào không có vùng tập kết.
a)
Việt Nam.
b)
Campuchia.
c)
Lào.
d)
Việt Nam và Campuchia.
41.
Câu 41: Chiến thắng ở quốc gia nào mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi?
a)
Ai Cập.
b)
Angiêri
c)
Xuđăng
d)
Libi
42.
Câu 42: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Nam Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
chủ nghĩa thực dân mới.
c)
chủ nghĩa Apacthai.
d)
chủ nghĩa đế quốc.
43.
Câu 43: Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai, biến Châu Phi thành
a)
“Lục địa rực cháy”.
b)
“Lục địa mới trỗi dậy”.
c)
“Lục địa bùng cháy”.
d)
“Người khổng lồ thức tỉnh”.
44.
Câu 44: Tổ chức liên minh khu vực châu Phi hiện nay có tên gọi là
a)
Liên bang châu Phi.
b)
Liên minh châu Phi.
c)
Đại hội dân tộc châu Phi.
d)
Tổ chức thống nhất châu Phi.
45.
Câu 45: Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi là
a)
Năm Châu Phi, với 17 quốc gia được trao trả độc lập (1960).
b)
Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai chính thức bị xoá bỏ (1993).
c)
Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la (1975).
d)
Anh, Pháp, Hà Lan trao trả độc lập cho các thuộc địa của mình ở Châu Phi (1950-1973).
46.
Câu 46: Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng hòa bình.
c)
Đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá.
d)
Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế.
47.
Câu 47: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
chế độ độc tài thân Mỹ.
c)
chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
giai cấp địa chủ phong kiến.
48.
Câu 48: Sự kiện nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Thắng lợi của cách mạng Cuba (năm 1959).
b)
Thành lập Tổ chức Liên minh vì tiến bộ (năm 1961).
c)
13 quốc gia giành độc lập ở vùng Caribê (năm 1983).
d)
Panama thu hồi lại chủ quyền kênh đào (năm 1999).
49.
Câu 49: Sau khi khôi phục được độc lập, một số quốc gia ở khu vực Mỹ Latinh trở thành nước công nghiệp mới là
a)
Pêru, Chilê, Mêhicô.
b)
Mêhicô, Braxin, Chilê.
c)
Mêhicô, Braxin, Áchentina.
d)
Braxin, Vênêxuêla, Áchentina.
50.
Câu 50: Hình thức đầu tranh chủ yếu trong phong trào ở các nước Mỹ Latinh những năm 60-80 của thế kỳ XX là
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đấu tranh chính trị
c)
Đấu tranh ngoại giao.
d)
Bất hợp tác.
100 %
