WorksheetsCâu hỏi về sinh học thực vật
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 2mins
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, nhận nào dưới đây là đúng, nhận định nào sai sau thời gian thí nghiệm một ngày?
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Cho biết mối tương quan của các loại hormone trong một số quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật trong bảng sau. Ghi chú: '-' không rõ tác động. Nhận định nào dưới đây là đúng, nhận định nào dưới đây là sai về ức chế sự già hóa của mô và cơ quan do tác động của các loại hormone.
Gibberellin và cytokinin.
Auxin.
Gibberellin, cytokinin và abscisic acid.
Cytokinin, ethylene và abscisic acid.
Hình sau đây là mô tả những thay đổi trong vòng đời của bọ rùa và cây đậu. Cho những nhận định dưới đây, nhận nào là đúng, nhận định nào là sai.
Bọ rùa có thể trải qua nhiều giai đoạn: trứng nỏ thành con non, đến một độ tuổi nhất định con non sẽ tồn tại dưới dạng nhộng trong một thời gian. Khi lột xác và chui ra khỏi hang là lúc bọ rùa đã trưởng để giao phối và đẻ trứng.
Đối với cây đậu, hạt nảy mầm thành cây non, cây non sinh trưởng và phát triển thành.
Nhà bạn An trồng nhiều Đào, Quất, Quýt hàng năm An thấy Bố, Mẹ thường hay khoanh vỏ cây Đào, bấm ngọn cây Quýt, đảo bầu cây Quất để cho cây ra hoa kết quả. Theo Em giải thích nào dưới đây về cơ sở khoa học của biện pháp khoanh vỏ, đảo bầu cây, bấm ngọn của Bố mẹ An là đúng, giải thích nào là sai.
Khoanh vỏ cây đào: Trong khi cây sinh trưởng quá mạnh, ta phải hạn chế, bắt cây chuyển sang giai đoạn ra hoa. Hàng năm từ 10-20 tháng 8 âm lịch, dùng dao sắc, khứa khoanh 1 vòng ở phần cổ cây (phần phân nhánh) cho đứt vỏ voà tận phần gỗ. Cây khoẻ làm trước, cây yếu làm sau. Sau 1 tuần khoanh, lá chuyển dần sang màu vàng là được (lúc này cây cũng ngừng sinh trưởng).
Đảo bầu cây quất: Cây quất trồng đến năm thứ 2 hoặc thứ 3 tiến hành chăm sóc quất với mục đích là điều khiển quất có quả và chín vào dịp tết. Khi mùa xuân đến quất ra hoa tự nhiên, bứt bỏ các hoa trong đợt này, cắt đau các cây quất 1 tuổi, 2 tuổi, để tạo thành các cành vượt dễ tạo tán cho cây. Khoảng tháng 4 âm lịch, khi quất đã phát triển ổn định, nghĩa là lộc đã trở thành bánh tẻ, bắt đầu đảo quất.
Bấm ngọn cây quýt: Trong trồng trọt, người ta thường bấm ngọn cho nhiều loài cây trồng để tập trung chất dinh dưỡng vào phát triển chồi nách. Bấm ngọn cây sẽ phát triển các chồi nách cho nhiều hoa.
Các tế bào ngoài cùng của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu?
Tầng sinh bần
Mạch rây sơ cấp
Tầng sinh mạch
Mạch rây thứ cấp
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở 1 cây lá mầm?
Mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sinh lóng
mô phân sinh rễ
Lớp tế bào ngoài cùng của thân cây gỗ được sinh ra từ loại mô phân sinh nào sau đây?
Tầng sinh mạch
Mô phân sinh lóng
Tầng sinh bần
Mô phân sinh đỉnh
Trong các căn cứ sau đây, người ta có thể xác định được tuổi của cây gỗ nhiều năm dựa vào căn cứ nào?
Vòng năm
Tầng sinh mạch
Tầng sinh vỏ
Tầng sinh vỏ
Loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở cây 1 lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Ở chồi nách
Ở đỉnh rễ.
Ở chồi đỉnh
Ở thân.
Cây một lá mầm và cây 2 lá mầm đều có chung loại mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
Cây một lá mầm cao lên nhờ loại mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lón
Cây một lá mầm cao lên nhờ loại mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:
Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động:
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh bên
tùy từng loài
ngẫu nhiên
Kết quả của sinh trưởng thứ cấp
Làm phát sinh cành bên và rễ nhánh
Làm cho cây ra hoa, tạo quả
Làm cho bộ rễ lan rộng ra
Làm cho cây to ra theo chiều ngang
Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì?
Làm cho thân cây dài và to ra
Làm cho rễ dài và to ra
Làm cho thân và rễ cây dài ra
Làm cho thân cây, cành cây to ra
Loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở cây 2 lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
Diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là:
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
Mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh ở thực vật là:
Nhóm các tế bào phân hoá, chuyên hoá về chức năng.
Nhóm các tế bào chưa phân hoá, mất dần khả năng nguyên phân.
Nhóm các tế bào chưa phân hoá, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
Nhóm các tế bào chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân.
Khi nói về sinh trưởng sơ cấp của thực vật, nhận xét nào sau đây sai?
Là sự gia tăng chiều dài của cơ thể (thân, rễ).
Do hoạt động của mô phân sinh bên.
Có ở thực vật 1 lá mầm và thực vật 2 lá mầm.
Do mô phân sinh lóng hoặc mô phân sinh đỉnh quy định.
Sinh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào
Sinh trưởng thứ cấp là
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh l
Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở
cây một lá mầm và cây hai lá mầm
chỉ xảy ra ở cây hai lá mầm
cây một lá mầm và phần thân non của cây hai lá mầm
cây hai lá mầm và phần thân non của cây một lá mầm
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Loại hormone nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng tự nhiên của thực vật?
Axit giberelic.
Abscisic acid
Cytokinin.
AIA.
Hormone nào điều hoà sinh trưởng làm chậm sự hoá già của cây?
Ethylene.
Cytokinin.
Gibberellin.
Abscisic acid
Nhóm chất điều hoà sinh trưởng nào chi phối sự hình thành cơ quan sinh dưỡng và chiếm ưu thế trong giai đoạn sinh dưỡng?
Auxin, Cytokinin, Gibberellin.
Auxin, Gibberellin, Ethylene.
Cytokinin, Gibberellin, Abscisic acid
Auxin, Cytokinin, Ethylene.
Abscisic acid (AAB) chỉ có ở cơ quan nào?
Sinh sản.
Còn non.
Sinh dưỡng.
Đang hoá già.
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các loại hormone nào thường được sử dụng?
Auxin, Abscisic acid
Auxin
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các loại hormone nào thường được sử dụng?
Auxin, Abscisic acid
Auxin, Cytokinin.
Gibberellin, Cytokinin.
Auxin, Gibberellin .
Hormone thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng gì?
Kích thích sinh trưởng của cây.
Ức chế hoạt động của cây.
Tác dụng kháng bệnh cho cây.
Điều tiết hoạt động của cây.
Đặc điểm nào sau đây không phải của hormone thực vật?
Hình thành ở một nơi, có thể phản ứng ở một nơi khác trong cây.
Có tính chuyên hóa cao.
Tính chuyên hóa thấp hơn so với hormone ở động vật bậc cao.
Có khả năng gây biến đổi mạnh.
Ở thực vật, Gibberellin không có tác dụng gì?
Tăng tốc độ phân giải tinh bột.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi.
Kích thích sinh trưởng chiều cao của cây.
Kích thích ra rễ phụ.
Hormone nào sau đây làm chậm sự sinh trưởng của các mầm thân củ?
Etilen.
Cytokinin.
Gibberellin.
Abscisic acid
Ở thực vật, Ethylene có tác dụng gì?
Làm chậm quá trình già của tế bào.
Kích thích nảy mầm của hạt.
Thúc quả chóng chín, rụng lá.
Kích thích ra rễ phụ.
Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng?
AIA
Ethylene.
Cytolinin.
Ga
Ở thực vât, Cytokinin có tác dụng gì?
Kích thích phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
Kích thích phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
Trong trồng trọt, gibêrelin được dùng để làm gì?
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng
g trồng trọt, gibêrelin được dùng để làm gì?
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) nhằm mục đích gì?
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh, muốn quả dứa chín sớm, thì cần bổ sung cho cây chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây?
Auxin.
Ethylene.
Abscisic acid
Gibberellin
Ở thực vật loại hormone nào sau đây sinh ra ở chóp rễ?
GibêreliC.
Abscisic acid
Cytokinin.
AIA.
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp . Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
Auxin nhân tạo không có enzyme phân giải
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Loại hoocmon nào sau đây thúc đẩy quá trình chín của quả?
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethyl
Loại hoocmon nào sau đây thúc đẩy quá trình chín của quả?
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethylene
Auxin
Chất nào sau đây có tác dụng kích thích quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới, ngăn chặn sự hóa già của cây?
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethylene
Auxin
Chất nào sau đây không phải là chất kích thích sinh trưởng?
GA
AAB
AIA
Kinetin
Chất nào sau đây là chất kích thích sinh trưởng?
AAB
Etylen
AIA
Florigen
Hoocmon có vai trò gây đóng khí khổng là:
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethylene
Auxin
Hoocmon kích thích ra rễ phụ ở cành chiết là:
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethylene
Auxin
Tương quan của 2 loại hoocmon nào sau đây quyết định đến trạng thái ngủ nghỉ của hạt và chồi?
Auxin/Xitôkinin
AAB/GA
Auxin/ Etylen
Xitôkinin/AAB
Trạng thái trẻ và già của cây chủ yếu là do cân bằng của hai loại hoocmon nào sau đây?
Cytokinin/GA.
AIA/AAB.
AIA/Xitokinin.
AAB/Xitokinin
Hoocmon kích thích ra rễ phụ ở cành chiết là:
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethylene
Auxin
Hoocmon kích thích ra rễ phụ ở cành chiết là:
Abscisic acid
Cytokinin.
Ethylene
Auxin
Đối với cây lấy thân, lá có thể tăng năng suất bằng cách xử lý ở nồng độ thích hợp
GA
Axetilen
Etylen
AAB
Đối với cây lấy thân, lá có thể tăng năng suất bằng cách xử lý ở nồng độ thích hợp
GA
Axetilen
Etylen
AAB
Hoocmon kích thích ra rễ phụ ở cành chiết là:
Abscisic acid
Cytokinin
Ethylene
Auxin
Hoocmon nào sau đây có thể được sử dụng để kích thích sự phát triển chiều cao của cây lấy sợi?
Auxin
Abscisic acid
Cytokinin
Gibberellin
Hoocmon nào sau đây làm tăng tốc độ phân giải tinh bột được ứng dụng vào sản xuất mạch nha và công nghệ đồ uống?
Auxin
Abscisic acid
Cytokinin
Gibberellin
Trong môi trường nuôi cấy mô tế bào hàm lượng auxin là 3mg/l; kinetin là 0,02mg/l, khi đặt mô vào trong môi trường này ta thu được
Mô sẹo
Cả chồi và rễ
Chồi
Rễ
Trong môi trường nuôi cấy mô tế bào hàm lượng auxin là 0,03mg/l; kinetin là 0,5mg/l, khi đặt mô vào trong môi trường này ta thu được
Mô sẹo
cả chồi và rễ
chồi
rễ
Trong các cây lúa bị mọc vống có thể tìm thấy chất nào với hàm lượng cao hơn bình thường?
GA
Xitokinin
Auxin
Glutamin
Trong thí nghiệm nuôi cấy mô, khi tế bào nhu mô sinh dưỡng tạo mô sẹo chưa phân chia và chưa phân hóa để kích thích sự ra rễ và mọc chồi của mô sẹo người ta đã điều chỉnh tỉ lệ các loại hoocmon nào trong môi trường nuôi cấy?
Auxin/Etylen
AIA/AAB
AIA/Xitokinin
AAB/Xitokinin
Khi nói về hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Nồng độ thấp nhưng gây ra biến đổi lớn
Tính chuyên hóa cao hơn hoocmon động vật bậc cao
Tạo ra một nơi, tác dụng một nơi khác
Auxin có vai trò:
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá.
Kích thích nảy mầm của hạt, c
Câu 37: Auxin có vai trò:
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả.
Câu 38: Gibêrelin có vai trò:
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Câu 39: Để làm nhanh sự chín của quả có thể thực hiện phương pháp
tăng hàm lượng CO2 vào môi trường chứa quả.
làm giảm nhiệt độ tác động lên quả.
tăng lượng khí etilen vào môi trường chứa quả
giảm lượng khí oxi cho quả.
Câu 40: Tương quan hoocmôn GA/AAB trong hạt nảy mầm như sau:
GA và AAB giảm mạnh
GA và AAB đạt trị số cực đại.
GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại; AAB giảm mạnh.
AAB tăng nhanh, đạt trị số cực đại; GA giảm mạnh.
Câu 41: Đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, axit abxixic (AAB) có bao nhiêu tác dụng sau đây?
5
4
3
2
Câu 42: Ở thực vật, hoocmon Gibberellin (GA) có bao nhiêu tác dụng sau đây?
5
4
3
2
Câu 43: Chất 2,4-D là một loại auxin nhân tạo. Người ta thấm chất này cho cà chua với nồng độ thích hợp nhằm bao nhiêu mục đích sau đây?
Tạo quả cà chua không hạt
Tăng tỉ
Chất 2,4-D là một loại auxin nhân tạo. Người ta thấm chất này cho cà chua với nồng độ thích hợp nhằm bao nhiêu mục đích sau đây?
Tạo quả cà chua không hạt
Tăng tỉ lệ đậu quả
Tăng số cành cà chua
Tăng năng suất
Dựa trên hình và tác dụng của các loại hormone ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thí nghiệm chứng tỏ: Nếu thiếu hormone auxin và cytokinin thì tế bào không phân chia, không tạo mô sẹo.
Nếu auxin càng nhiều, cytokinin càng thấp thì kích thích ra rễ mạnh hơn.
Nếu auxin càng ít, cytokinin càng nhiều thì kích thích ra chồi.
Nếu nồng độ auxin là 3mg/L : cytokinin là 0,2 mg/L thì tế bào phân chia mạnh.
Theo quang chu kì thì loài nào sau đây không cùng nhóm với những loài còn lại?
Thược dược
Đậu tương
Cà chua
Vừng
Theo quang chu kì thì loài nào sau đây không cùng nhóm với những loài còn lại?
Lúa đại mạch
Hướng dương
Lúa mì mùa đông
Củ cải đường
Xuân hoá là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ cao
Ánh sáng mạnh
Ánh sáng yếu
Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là gì?
Sự phát triển
Hiện tượng xuân hoá
Quang chu kì
Cây ưa lạnh
Nhân tố nào sau đây được sử dụng chủ yếu để điều tiết sinh trưởng chiều cao và đường kính của các cây gỗ trong rừng?
Nhiệt độ
Ánh sáng
Nước
Các nguyên tố khoáng
Florigen còn có tên gọi nào sau đây?
Sắc tố cảm nhận ánh sáng
Hoocmon ra hoa
Hoocmon nảy mầm
Sắc tố phụ cho quang hợp
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa?
Tuổi cây
Hiện tượng xuân hoá
Quang chu k
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa?
Tuổi cây.
Hiện tượng xuân hoá.
Quang chu kì.
Kích thước của thân.
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn.
Cây ngày dài.
Cây trung tính.
Cây ngày dài hoặc cây trung tính.
Có 3 quá trình liên quan với nhau tạo nên sự phát triển của thực vật. Đó là những quá trình nào sau đây?
Tăng khối lượng, kích thước cơ thể và sinh trưởng.
Tăng kích thước, số lượng tế bào và sự phân hóa tế bào.
Sinh trưởng, sự phân hóa tế bào và phát sinh cơ quan mới.
Tăng khối lượng, kích thước cơ thể và phát sinh cơ quan mới.
Nhóm thực vật nào sau đây là các cây ngày ngắn?
Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Thanh long, cà tím, cà phê, ngô, hướng dương.
Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Quang chu kì là gì?
Quang chu kì là thời gian chiếu sáng trong cả chu kỳ sống của cây.
Quang chu kì là thời gian chiếu sáng xen kẻ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây.
Quang chu kì là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng.
Quang chu kì là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể thực vật trong suốt một chu kỳ sống của nó.
Cây trung tính có đặc điểm nào sau đây?
Ra hoa trong điều kiện ngày dài.
Ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.
Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12h/ ngày.
Ra hoa trong cả điều kiện ngày ngắn và ngày dài.
Khi nói về sự ra hoa của cây ngày ngắn, phát biểu nào sau đây đúng?
Ra hoa vào mùa đông.
Ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn hơn 12 giờ.
Ra hoa khi sống ở vùng xích đạo.
Ra hoa khi độ dài đêm dài h
của cây ngày ngắn, phát biểu nào sau đây đúng?
Ra hoa vào mùa đông.
Ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn hơn 12 giờ.
Ra hoa khi sống ở vùng xích đạo.
Ra hoa khi độ dài đêm dài hơn độ dài đêm tới hạn.
Một cây ngày dài có độ dài đêm tới hạn là 9 giờ sẽ ra hoa. Chu kỳ chiếu sáng nào dưới đây sẽ làm cho cây không ra hoa?
16 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối.
14 giờ chiếu sáng/ 10 giờ che tối.
15,5 giờ chiếu sáng/ 8,5 giờ che tối.
4 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối/4 giờ chiếu sáng/ 8 giờ che tối.
Cây nào thuộc cây ngày ngắn?
Cà chua, cây lạc, cây ngô
Cây cà rốt, rau diếp, lúa mì, sen cạn, củ cải đường
Cà phê, chè, lúa, đậu tương, gai dầu, hoa cúc
Cây cà chua, cà rốt, lúa mì, đậu tương
Cây dài ngày có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu
Chiếu sáng nhân tạo làm cho ngày dài ra
Chiếu sáng chia đêm dài thành nhiều đêm ngắn
Xử lý florigen
Phun xitokinin trước khi cây trưởng thành
Các cây ngày dài là các cây:
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía
Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường
Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.
Vào mùa đông, người ta thường thắp đèn cho các ruộng thanh long vào buổi tối nh���m mục đích nào sau đây?
Bổ sung ánh sáng cho thanh long quang hợp để tăng năng suất.
Bổ sung nhiệt để sưởi ấm cho cây thanh long.
Đuổi các sinh vật gây hại như sâu bọ, chuột.
Kích thích thanh long ra hoa làm tăng năng suất.
Khi nói về 2 biện pháp: Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía vào mùa đông, phát biểu nào sau đây đúng?
Hai biện pháp này đều có tác dụng kìm hãm sự ra hoa.
Hai biện pháp này đều có tác dụng kích thích sự ra hoa.
Biện pháp thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu có tác dụng kìm hãm sự ra hoa và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía (ở Cu ba)
Một cây ngày dài ra hoa trong quang chu kỳ tiêu chuẩn 14 giờ sáng - 10 giờ tối, sẽ ra hoa trong điều kiện quang chu kỳ (QCK) nào sau đây?
QCK 1: 12 giờ sáng - 12 giờ tối
QCK 2: 10 giờ sáng - 14 giờ tối
QCK 3: 10 giờ sáng - 11 giờ tối - chiếu sáng - 3 giờ tối
QCK 4: 10 giờ sáng - 7 giờ tối - chiếu sáng - 7 giờ tối
Có bao nhiêu biểu hiện sau đây thuộc về quá trình phát triển của cơ thể thực vật?
5.
2.
4.
3.
Khi nói về phát triển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Ở điều kiện chiếu sáng 16 giờ mỗi ngày, lúa mì và đậu hà lan ra hoa, còn cúc không ra hoa. Nếu chiếu sáng 9 giờ mỗi ngày thì đậu hà lan ra hoa, còn lúa mì không ra hoa. Kết luận nào sau đây đúng?
Lúa mì là cây ngày dài, đậu hà lan và cúc là cây ngày ngắn.
Lúa mì là cây ngày dài, đậu hà lan là cây trung tính, cúc là cây ngày ngắn.
Lúa mì là cây ngày dài, đậu hà lan là cây ngày ngắn, cúc là cây trung tính.
Lúa mì và đậu hà lan là cây ngày dài, còn cúc là cây ngày ngắn.
Dựa trên hình (quang chu kì kiểm soát sự ra hoa ở thực vật) và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra hoA. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây ngày dài ra hoa khi ngày dài, đêm ngắn. II. Cây ngày ngắn ra hoa khi ngày ngắn, đêm dài. III. Cây ngày dài vẫn có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, đêm dài và ban đêm chiếu ánh sáng chớp. IV. Cây ngày ngắn bị ức chế ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, đêm dài và ban đêm chiếu ánh sáng chớp.
1
2
3
4
Dựa trên hình (quang chu kì kiểm soát sự ra hoa ở thực vật) và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra hoA. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hình a, cây ngày dài ra hoa khi ngày dài, đêm ngắn. II. Hình b, cây ngày ngắn ra hoa khi ngày dài, đêm ngắn. III. Hình a, ban đêm chiếu anh sáng chớp (nhấp nháy) thì ức chế ra hoA. IV. Hình b, ban đêm chiếu anh sáng chớp (nhấp nháy) cây vẫn ra hoa bình thường.
1
2
3
4
Dựa trên hình và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra hoa, một học sinh đưa ra câu hỏi "hãy giải thích vì sao chỉ cần chiếu sáng vào ban đêm mà có thể ngăn chặn sự ra hoa ở cây ngày ngắn và kích thích sự ra hoa ở cây ngày dài?" Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Vì đây là hai loại cây khác nhau, là cây ngày ngắn, đêm dài (bên phải); cây đêm ngắn ngày dài (bên trái). II. Cây ngày ngắn: là những cây ra hoa khi có thời gian chiếu sáng trong ngày nhỏ hơn thời gian chiếu sáng tới hạn. III. Ngày ngắn - đêm dài, với cây ngày ngắn mà dùng ánh sáng chớp ban đêm thì nó ức chế hình thành hormone ra hoa. IV. Do sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào các hormone , các hormone này sẽ được tạo thành khi có quang kì thích hợp Đối với cây ngày ngắn thì đòi hỏi thời gian chiếu sáng ít hay nói cách khác là thời gian tối nhiều còn với cây.
Ở sâu bướm, giai đoạn nào sau đây trực tiếp gây hại mùa màng?
Trứng.
Sâu.
Nhộng.
Bướm.
Vòng đời phát triển của bướm, giai đoạn trung gian là?
Sâu.
Nhộng.
Bướm.
Ấu trùng.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của ếch trải qua bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Quá trình phát triển cơ thể của loài bướm trải qua bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
1 giai đoạn.
Thức ăn của bướm là gì?
Lá cây.
Cánh hoa.
Phấn hoa.
Mật hoa.
Hợp chất sau đây có enzim tiêu hóa trong đường ruột của bướm?
Saccarozo.
Tinh bột.
Lipit.
Protein.
Động vật nào sau đây có kiểu phát triển không cùng nhóm các động vật còn lại?
Rắn.
Bò sát.
Châu chấu.
Thú.
Động vật nào sau đây có kiểu phát triển không cùng nhóm các động vật còn lại?
Ve sầu.
Chuồn chuồn.
Cá chép.
Tôm.
Nhóm động vật nào sau đây có cùng kiểu sinh trưởng và phát triển?
Cá chép, gà, muỗi, khỉ.
Châu chấu, ếch, muỗi, rắn.
Ếch, muỗi, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cá.
Giai đoạn phôi của bướm diễn ra ở đâu?
Trong tử cung của cơ thể mẹ.
Trong kén.
Trong trứng.
Trong trứng đã thụ tinh.
Những động vật nào sau đây có kiểu sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam,
