WorksheetsKTPL
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Lạm phát là sự tăng lên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất định làm
Tăng sức mua của đồng tiền
Giảm giá trị và sức mua của đồng tiền
Tăng giá trị của đồng tiền
Tăng giá trị và sức mua của đồng tiền.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, có loại hình lạm phát:
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, thì loại hình lạm phát vừa phải là:
Lạm phát dưới 10%
Lạm phát từ 10% đến dưới 1000%
Lạm phát từ 10% đến dưới 100%
Lạm phát từ 1000% trở lên.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, loại hình lạm phát từ 10% đến dưới 1000% là
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải
Lạm phát nghiêm trọng
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, thì loại hình lạm phát dưới 10% là:
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, thì loại hình lạm phát trên 1 000% là:
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, thì loại hình lạm phát phi mã là:
Lạm phát dưới 10%
Lạm phát từ 10% đến dưới 1000%
Lạm phát từ 10% đến dưới 100%
Lạm phát từ 1000% trở lên.
Lạm phát là sự tăng lên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất định làm giảm giá trị và sức mua của
Đồng tiền
Người tiêu dùng
Hàng hoá
Thị trường tiêu dùng
Có mấy nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát
2 nguyên nhân
3 nguyên nhân
4 nguyên nhân
5 nguyên nhân
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến lạm phát
Do nhu cầu của thị trường tăng
Do kinh tế bị đình trệ
Do tình trạng người thất nghiệp tăng
Do tỉ lệ hộ nghèo trong nước tăng.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến lạm phát
Do chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng.
Do kinh tế bị đình trệ
Do tình trạng người thất nghiệp tăng
Do tỉ lệ hộ nghèo trong nước tăng.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến lạm phát
Do cung lượng tiền lưu thông trong nước tăng
Do chi phí tiêu dùng của hộ gia đình tăng.
Do tình trạng người thất nghiệp tăng
Do tỉ lệ hộ nghèo trong nước tăng.
Một trong những hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế là
Tình trạng người nghèo tăng
Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất – kinh doanh
Giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng
Người lao động không tìm được việc làm.
Một trong những hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế là
Sổ hộ gia đình nghèo tăng
Lãng phí các nguồn lực trong sản xuất
Giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng
Người lao động không tìm được việc làm.
Một trong những hậu quả nghiêm trọng của lạm phát đối với nền kinh tế là
Lãng phí các nguồn lực trong sản xuất
Phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng
Người lao động không tìm được việc làm.
Tệ nạn xã hội tăng
Một trong những hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế là
Thu nhập thực tế của người lao động giảm, đời sống khó khăn
Giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng
Người lao động không tìm được việc làm.
Tệ nạn xã hội tăng
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong trường hợp sau: Trong lĩnh vực chăn nuôi, rất nhiều hộ chăn nuôi, kinh doanh lợn thịt mang lại thu nhập ổn định. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, do giá thức ăn chăn nuôi tăng giá liên tục nên các hộ gia kinh doanh đang đối mặt với thua lỗ. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát được đề cập trong trường hợp này là do
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước đã thể hiện vai trò của mình bằng việc thi hành chính sách nào sau đây?
Chính sách phát triển sản xuất, kinh doanh
Chính sách cắt giảm chi tiêu ngân sách
Chính sách tài chính
Chính sách giải quyết việc làm.
Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước đã thể hiện vai trò của mình bằng việc thi hành chính sách nào sau đây?
Chính sách cắt giảm chi tiêu ngân sách
Chính sách tài chính
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách tiền tệ.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, thì loại hình siêu lạm phát là:
Lạm phát dưới 10%
Lạm phát từ 10% đến dưới 1000%
Lạm phát từ 10% đến dưới 100%
Lạm phát từ 1000% trở lên.
Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước đã thể hiện vai trò của mình bằng việc thi hành chính sách nào sau đây?
Chính sách tài khoá
Chính sách tài chính
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách khuyến học
Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước đã thể hiện vai trò của mình bằng việc thi hành chính sách nào sau đây?
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách tài chính
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách khuyến học
Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc là ở mức lương
Thịnh hành
Cơ bản
Kỳ vọng
Hiện hành
Có mấy loại hình thất nghiệp (dựa trên nguyên nhân và tính chất của thất nghiệp)
2
3
4
5
Đâu là nguyên nhân thất nghiệp do sự vận động của nền kinh tế
Ngân sách nhà nước thâm hụt
Nền kinh tế tăng trưởng chậm
Số người trong độ tuổi lao động quá nhiều.
Nền kinh tế đình trệ, suy thoái
Đâu là nguyên nhân thất nghiệp do sự vận động của nền kinh tế
Ngân sách nhà nước thâm hụt
Nền kinh tế tăng trưởng chậm
Số người trong độ tuổi lao động quá nhiều.
Cơ cấu nền kinh tế chuyển hướng hiện đại
Đâu là nguyên nhân thất nghiệp do bản thân người lao động
Thiếu thông tin
Muốn có việc làm với mức lương cao hơn mức lương hiện hành.
Thiếu bằng cấp
Thiếu tay nghề
Hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế
Giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản suất
Doanh nghiệp phá sản
Chi phí sản xuất tăng
Hàng hóa, dịch vụ tăng giá.
Hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp thu lỗ
Chi phí sản xuất tăng
Hàng hóa, dịch vụ tăng giá.
Sản lượng sụt giảm, ngân sách thất thu thuế
Hậu quả của thất nghiệp đối với xã hội
Doanh nghiệp thu lỗ
Chi phí sản xuất tăng
Hàng hóa, dịch vụ tăng giá.
Người lao động giảm thu nhập
Hậu quả của thất nghiệp đối với xã hội
Doanh nghiệp thu lỗ
Chi phí sản xuất tăng
Hàng hóa, dịch vụ tăng giá.
Tệ nan xã hội gia tăng.
Để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, nhà nước thể hiện vai trò của mình thông qua việc thi hành chính sách nào
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách khuyến học
Chính sách khoa học, công nghệ
Chính sách tài chính.
Để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, nhà nước thể hiện vai trò của mình thông qua việc thi hành chính sách nào
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách khuyến học
Chính sách khoa học, công nghệ
Chính sách tài chính.
Để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, nhà nước thể hiện vai trò của mình thông qua việc thi hành chính sách nào
Chính sách hỗ trợ, phát triển kinh tế, tạo việc làm
Chính sách khuyến học
Chính sách khoa học, công nghệ
Chính sách tài chính.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội
A. Chi phí sản xuất tăng, tình trạnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế
A. Chi phí sản xuất tăng, tình trạnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội
A. Chi phí sản xuất tăng, tình trạnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Tăng chi ngân sách giải quyết trợ cấp thất nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế
A. Chi phí sản xuất tăng, tình trạnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Ảnh hưởng khả năng hỗ trợ phát triển kinh tế của nhà nước
Phát sinh tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành 2 loại hình, là:
Thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì.
Căn cứ vào nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành 3 loại hình, là:
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp chu kì và thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì và thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kì.
Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình
2
3
4
5
Căn cứ vào nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình
2
3
4
5
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhắm tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu đời sống là
Sức lao động
Lao động
Việc làm
Sản xuất
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là
Sức lao động
Lao động
Việc làm
Sản xuất
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập quan hệ lao động, sử dụng lao động về việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động với người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, là
Thị trường việc làm
Cơ quan nhà nước
Thị trường lao động
Doanh nghiệp nhà nước
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện việc làm, là
Thị trường việc làm
Cơ quan nhà nước
Thị trường lao động
Doanh nghiệp nhà nước
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ tác động như thế nào?
Thị trường lao động tăng thúc đẩy thị trường việc làm tăng
Thị trường việc làm tăng làm thị trường lao động giảm
Thị trường lao động giảm làm thị trường việc làm tăng
Thị trường việc làm không liên quan đến thị trường lao động
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ tác động như thế nào?
Thị trường việc làm tăng làm thị trường lao động giảm
Thị trường lao động giảm làm thị trường việc làm tăng
Thị trường việc làm không liên quan đến thị trường lao động
Thị trường việc làm tăng thúc đẩy thị trường lao động tăng
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường là
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu vùng
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường là
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm
Theo hướng chú trọng lao động chất lượng cao.
Theo hướng chuyển dịch cơ cấu vùng
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ tác động như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
Nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động
Giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động
Là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
Để đáp ứng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường, học sinh cần
Chú trọng rèn luyện kỹ năng sống
Hoàn thiện bản thân phù hợp với xu hướng tuyển dụng của thị trường
Ra sức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
Tạo mqh sâu rộng
Để đáp ứng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường, học sinh cần quan tâm
Chú trọng rèn luyện kỹ năng sống
Tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp với năng lực và khả năng của mình
Ra sức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
Tạo mqh sâu rộng
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh là khái niệm
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Chiến lược kinh doanh
Mô hình kinh doanh
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh (thu lợi nhuận) là khái niệm
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Chiến lược kinh doanh
Mô hình kinh doanh
Tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh là
Cơ sở định hướng mọi hoạt động kinh doanh
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
Xác định mô hình kinh doanh
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp các chủ thể kinh tế
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
Tạo ra tính chủ động và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
Xác định mô hình kinh doanh.
Việc xác định, đánh giá cơ hội kinh doanh giúp các thủ thể kinh tế
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
Lựa chọn được cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp
Xác định mô hình kinh doanh.
Tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh sẽ có tác động đến
Tính hiệu quả trong kinh doanh
Tính chủ động trong kinh doanh
Tính định hướng trong kinh doanh.
Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Ý nghĩa của ý tưởng kinh doanh là
Tăng hiệu quả trong sản xuất hàng hóa
Tạo nên thương hiệu cho doanh nghiệp
Tăng lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh
Tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa của ý tưởng kinh doanh là
Tăng hiệu quả trong sản xuất hàng hóa
Tạo nên thương hiệu cho doanh nghiệp
Đáp ứng sự biến động của thị trường.
Tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể kinh tế?
Nhu cầu của thị trường
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Khả năng huy động các nguồn lực
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể kinh tế là
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
Chủ yếu là từ cơ hội bên ngoài
Chủ yếu là từ lợi thế bên trong.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể kinh tế?
Khả năng sáng tạo
Nguồn cung ứng
Sự cạnh tranh
Chính sách vĩ mô.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh của các chủ thể kinh tế
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
Khả năng huy động các nguồn lực
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về lợi thế nội tại của các chủ thể kinh tế?
Sự cạnh tranh
Sức sáng tạo
Sự đam mê và khát vọng
Khả năng huy động nguồn lực
Để tồn tại và phát triển, các chủ thể kinh tế phải không ngừng tìm tòi, sáng tạo mới có thể nắm bắt đượ
Cơ hội kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Chiến lược kinh doanh
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về lợi thế nội tại của các chủ thể kinh tế?
Sức sáng tạo
Khả năng huy động nguồn nhân lực
Nguồn cung ứng
Đam mê khát vọng
Trong kinh doanh, năng lực của người kinh doanh là yếu tố quyết định sự
Đam mê và sáng tạo của doanh nghiệp
Đam mê và khát vọng của doanh nghiệp
Tự tin và khát vọng của doanh nghiệp.
Thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Đam mê và khát vọng
Đam mê và sáng tạo
Tự tin và khát vọng
Năng động, sáng tạo.
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Quản lí, lãnh đạo
Tự tin và khát vọng
Đam mê và khát vọng
Chủ động sáng tạo
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Thiết lập quan hệ, nắm bắt thông tin
Tự tin và khát vọng
Đam mê và khát vọng
Chủ động sáng tạo
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Dự báo và kiểm soát rủi ro
Tự tin và khát vọng
Đam mê và khát vọng
Chủ động sáng tạo
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Chuyên môn nghiệp vụ.
Tự tin và khát vọng
Đam mê và khát vọng
Giàu trí tưởng tượng
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Ý chí, khát vọng đổi mới vươn lên
Tự tin và khát vọng
Đam mê và khát vọng
Dám nghĩ dám làm
Một trong các năng lực cần thiết của người kinh doanh là
Huy động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Tự tin và tự học
Đam mê và khát vọng
Dám nghĩ dám làm
Căn cứ vào những điểm mạnh, điểm yếu, nắm bắt được cơ hội và giải quyết những thách thức của thị trường có thể đánh giá
Khả năng sáng tạo của người kinh doanh
Trách nhiệm của người kinh doanh
Tinh thần của người kinh doanh
Năng lực của người kinh doanh
Học sinh cần trang bị cho mình những gì để có thể tự tin và thành công trong lĩnh vực kinh doanh
Các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Rèn luyện kỹ năng sống
Rèn luyện kỹ năng mềm
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Ý tưởng kinh doanh là điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể mang lại lợi
nhuận trong kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh chỉ các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ
doanh nghiệp
Là khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có quan trọng không?
Xây dựng ý tưởng kinh doanh là rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ
bản của hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh chỉ là khái niệm bó buộc hoạt động kinh doanh, không tạo ra được các điều
sáng tạo vượt bậc
Trong hoạt động kinh doanh việc quan trọng là tiền vốn, còn ý tưởng kinh doanh chỉ là tương đối
không cần thiết
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là một bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp
trong quá trình làm việc
Là sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh
doanh
Là sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Là những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
Thuận lợi về vị trí triển khai
Lợi thế cạnh tranh
Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng
Xuất phát từ đam mê
Các cơ hội bên ngoài giúp các nhà kinh doanh tìm được các ý tưởng kinh doanh là gì?
Đam mê
Hiểu biết
Khả năng huy động nguồn lực
Lợi thế cạnh tranh
Các tiêu chí dựa vào để đánh giá năng lực kinh doanh là gì?
Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Điểm mạnh, điểm yếu
Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Mâu thuẫn chủ thể sản xuất
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Khó khăn chủ thể sản xuất
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại
của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động nguồn lực
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên
ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động nguồn lực
Nhu cầu thị trường
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh
doanh được gọi là
Ý tưởng kinh doanh
Ý tưởng hội hoạ
Ý tưởng kiến trúc
Ý tưởng nghệ thuật
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
Tính xã hội
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh
nói chung?
Định hướng
Quyết định
Độc lập
Kiểm tra
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những
vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Thời gian sẽ thành công.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những
vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Sau khi tốt nghiệp đại học, chị P xin bố mẹ một khoản vốn để kinh doanh mĩ phẩm trực tuyến.
Biết lĩnh vực này sẽ có sức cạnh tranh lớn và có nhiều rủi ro nên chị đã cẩn trọng thực hiện từng bước. Đầu tiên, chị đánh giá, xác định được cơ hội kinh doanh và xây dựng, lên ý tưởng. Chị dành thời gian nghiên cứu thị trường, nguồn cung hàng hóa và xem xét điểm mạnh, điểm yếu của bản thân cũng như các cơ hội, thách thức khi tham gia lĩnh vực. Chị đã tiến hành ở quy mô nhỏ nhằm kiểm tra tính khả thi của dự án, sau đó mới thực hiện mở rộng. Nhờ vậy, chị đã đạt được thành công trong dự án kinh doanh của mình.
Em có nhận xét như thế nào về việc xây dựng ý tưởng kinh doanh của chị P?
Nghiêm túc và cẩn trọng.
Tỷ mỉ, kỹ lưỡng.
Sáng tao, khả thi.
Chi tiết, cụ thể
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Không tính khả thi
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có lợi thế cạnh tranh.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
Lợi nhuận
Hợp tác
Địa vị
Quyền lực
Theo em năng lực kinh doanh là gì?
Là sự điều chỉnh mục tiêu trong quá trình kinh doanh của các chủ kinh doanh
Là sự vận động, xoay dòng vốn trong quá trình kinh doanh
Là một năng lực ai cũng có thể thực hiện được
Là tổng hợp các năng lực để người kinh doanh có thể vận hành được doanh nghiệp của mình một
cách thuận lợi
Theo em, người thực hiện được thành công kế hoạch kinh doanh là người như thế nào?
Là một người bình thường, không đặc điểm gì nổi bật
Là một người có tiềm lực về kinh tế lớn
Là một người có được các năng lực về kinh doanh
Là một người chỉ có khả năng bán hàng
Nếu việc kinh doanh do một cá nhân không có đủ năng lực kinh doanh dẫn dắt thì việc kinh
doanh đó có phát triển được không?
Việc kinh doanh sẽ không phát triển được
Việc kinh doanh sẽ phát triển rất tốt nhờ vào các tiềm lực sẵn có
Việc kinh doanh có được đà vững mạnh để phát triển
Việc kinh doanh sẽ gặp được nhiều thuận lợi
Việc học tập tốt có giúp ích cho việc làm kinh doanh sau này không?
Có, việc học tập tốt giúp chúng ta nâng cao được kiến thức ở nhiều mặt trong cuộc sống
Không, việc học tập chỉ có ý nghĩa khi chúng ta tham gia học tập ở trường
Không, vì việc học tập không liên quan đến việc kinh doanh
Có, vì học tốt rất quan trọng
Theo em, việc có năng lực tạo dựng mối quan hệ sẽ giúp ích cho việc kinh doanh như thế
nào?
Tìm kiếm được nhiều người mua hàng hơn
Có được các sự giúp đỡ cần thiết, học tập thêm được nhiều kinh nghiệm
Có nhiều người cùng chí hướng
Thực hiện được các nhiệm vụ kinh doanh một cách nhanh chóng
Sự nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin của các chủ doanh nghiệp đem đến các lợi ích gì
cho doanh nghiệp đó?
A. Có thêm được những điểm khác biệt trong việc kinh doanh
B. Thực hiện được các khả năng kinh doanh vượt trội hơn
C. Nắm bắt được các thông tin cần thiết cho doanh nghiệp
D. Đưa ra được các kế sách cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh
Để tạo ra được sự mới mẻ trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh chủ thể kinh doanh
cần có những gì?
A. Có được bằng cấp cao trong việc học tập
B. Có sự quen biết sâu rộng trong lĩnh vực kinh doanh
C. Có tư duy mới mẻ và sự kết hợp thực tiễn
D. Có được năng lực lãnh đạo
Các tiêu chí dựa vào để đánh giá năng lực kinh doanh là gì?
A. Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội
B. Điểm mạnh, điểm yếu
C. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
D. Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới
đây?
A. Điểm mạnh.
B. Điểm yếu.
C. Cơ hội.
D. Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá
nhân?
A. Thách thức.
B. Cơ hội.
C. Điểm mạnh.
D. Điểm tương đồng
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
A. năng lực làm việc nhóm.
B. năng lực lãnh đạo.
C. năng lực thuyết trình.
D. năng lực hùng biện.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối
ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
A. Năng lực lãnh đạo.
B. Năng lực chuyên môn.
C. Năng lực quản lý.
D. Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Tích cực nâng cao trình độ.
B. Xây dựng chiến lược sản xuất.
C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
D. Tổ chức các phòng ban công ty.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình
kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
A. Năng lực chuyên môn.
B. Năng lực thực hành.
C. Năng lực giao tiếp.
D. Năng lực sáng tạo.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho
năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
B. Năng lực chuyên môn.
C. Năng lực định hướng chiến lược.
D. Năng lực nắm bắt cơ hội.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp
nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về
phẩm chất năng lực nào dưới đây?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội.
B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực phân tích, sáng tạo.
D. Năng lực trách nhiệm xã hội.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q
chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà
chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội.
B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.
C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
D. Năng lực thiết lập quan hệ.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và
thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố
nào dưới đây của chị P?
A. Điểm yếu.
B. Điểm mạnh.
C. Cơ hội.
D. Thách thức
Vì sao cần phải có năng lực dự báo và kiểm soát rủi ro trong kinh doanh?
A. Giúp cho doanh nghiệp đó có thêm việc cho nhân viên làm
B. Góp phần đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp
C. Xây dựng được các hàng rào tránh khỏi các nguy hiểm tiềm ẩn, giảm thiểu tối đa các tác động khi
có các tác động tiêu cực xảy ra
D. Giúp doanh nghiệp không gặp phải các vấn đề tiêu cực
