Font size
Worksheetssử ckII
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Thủ đô Hà Nội được giải phóng hoàn toàn trong kháng chiến chống Pháp khi nào?
A. Quân đội Việt Nam tiến vào tiếp quản thủ đô (10/10/1954).
B. Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
C. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19/8/1945).
D. Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô (1/1/1955).
Với Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, quân Pháp phải
tập kết vào Bắc vĩ tuyến 17
tập kết vào Nam vĩ tuyến 17.
rút ngay toàn bộ quân đội về nước.
chờ quân đồng minh vào giải giáp.
Vĩ tuyến 17 - giới tuyến quân sự tạm thời chia Việt Nam thành hai miền Bắc - Nam dọc theo
Sông Bến Hải
Sông Thu Bồn
Sông Hương
Sông Hàn
Sự kiện nào chứng tỏ miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng trên thực tế sau năm 1954?
Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Pháp rút quân khỏi miền Nam.
C. Pháp thất bại ở Điện Biên Phủ.
D. Pháp rút quân khỏi Cát Bà (Hải Phòng).
. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Mĩ dựng nên chính quyền tay sai ở miền Nam, đứng đầu là Ngô Đình Diệm.
Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam, đất nước hoàn toàn giải phóng.
Tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Từ năm 1954, Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định trở lực chính ngăn cản việc lập lại hòa bình Việt Nam là gì?
Âm mưu mới của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
Những hành động chống phá của Pháp và tay sai.
Những tổn thất nặng nề của đất nước sau chiến tranh.
Từ năm 1954, khi Pháp thất bại trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn nào?
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
Trả thù những người kháng chiến chống Pháp ở miền Nam.
Phá hoại những cơ sở kinh tế, kĩ thuật, văn hóa ở miền Bắc.
Cưỡng ép, dụ dỗ đồng bào miền Bắc di cư vào miền Nam.
Thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ, ngày 10/10/1954, diễn ra sự kiện trọng đại nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Quân giải phóng vào tiếp quản thủ đô Hà Nội.
B. Quân Pháp rút quân khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
C. Lực lượng kháng chiến ở miền Nam tập kết ra miền Bắc.
D. Trung ương Đảng, Chính phủ từ Việt Bắc về đến Hà Nội.
Trong những năm 1954 - 1956, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm mục đích gì?
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ.
Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.
Từ năm 1954, miền Bắc Việt Nam bước vào thực hiện nhiệm vụ mới nào?
Tiến hành cách mạng ruộng đất.
Thực hiện cách mạng tư sản dân quyền.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Trong những năm 1954 - 1964, nhân dân miền Bắc không thực hiện nhiệm vụ trọng tâm nào?
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.
Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965).
Cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho tiền tuyến.
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
hỗ trợ cách mạng cả nước thực hiện nhiệm vụ dân tộc dân chủ.
quyết định nhất đối với công cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ.
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam như thế nào?
Có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.
Thực hiện nhiệm vụ chung với một đường lối chung.
Không có mối quan hệ, ảnh hưởng tác động với nhau.
Song song tồn tại độc lập, không có sự chi phối chung.
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9/1960) đã thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc Việt Nam (1961 - 1965) nhằm mục đích gì?
Thực hiện đường lối đổi mới đất nước toàn diện.
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH.
Trong kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), miền Bắc Việt Nam chuyển sang thực hiện nhiệm vụ trọng tâm nào?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần.
Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn, Mĩ đã
A. đề ra kế hoạch Xta-lây - Tay-lo.
B. thành lập Bộ chỉ huy quân đội Sài Gòn.
đề ra kế hoạch Giôn-xơn - Mác Na-ma-ra.
thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.
Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 - 1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự mở đầu ở
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
An Lão (Bình Định)
Đồng Xoài (Bình Phước).
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện thủ đoạn nào?
A. Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
B. Mở những cuộc hành quân “Tìm diệt”.
C. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
D. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Nhân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 - 1965) là sự kết hợp của đấu tranh
chính trị với vũ trang
chính trị với ngoại giao.
ngoại giao với vũ trang.
kinh tế với chính trị
“Quốc sách” để Mĩ và chính quyền Sài Gòn nhằm bình định miền Nam Việt Nam trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là gì?
Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
Vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại.
Lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam (MACV).
D. Sử dụng chiến thuật “Trực thăng vận, thiết xa vận”.
Lực lượng vũ trang ra đời tháng 02/1961 ở miền Nam Việt Nam có tên gọi là
Cứu Quốc quân.
Quân giải phóng miền Nam.
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân đội quốc gia Việt Nam.
Chiến thuật “Trực thăng vận, thiết xa vận” của Mĩ thực hiện trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam bị phá sản hoàn toàn sau thắng lợi nào?
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Bình Giã (Bà Rịa).
An Lão (Đồng Xoài).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “Ấp chiến lược” của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị phá vỡ chứng tỏ điều gì?
Phong trào đấu tranh binh vận phát triển mạnh ở miền Nam.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
“Xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
Nhiều ấp chiến lược được giải phóng trở thành làng chiến đấu của ta.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), “Đội quân tóc dài” lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc chiến đấu chống
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Chiến trang phá hoại
Việt Nam hoá chiến tranh
Chiến thắng Ấp Bắc (01/1963) chứng tỏ quân và dân miền Nam Việt Nam có khả năng
A. phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. đánh bại cố vấn Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.
C. đánh bại quân đội Sài Gòn trong “Chiến tranh đặc biệt”.
D. đánh bại chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
A. Tác chiến chính trên chiến trường.
B. Hỗ trợ quân viễn chinh Mĩ chiến đấu.
C. Xung kích hỗ trợ quân đồng minh Mĩ.
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Chiến thắng Bình Giã (12/1964) của quân và dân miền Nam Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ trên toàn miền Nam.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thắng lợi hoàn toàn.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” về cơ bản bị phá sản.
Tổng thống Mĩ đề ra “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở Việt Nam là
Tổng thống Ai-sen-hao
Tổng thống Ken-nơ-đi.
Tổng thống Giôn-sơn
Tổng thống Ních-sơn.
Lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội Sài Gòn.
Quân đồng minh của Mĩ.
Quân đội Mĩ
Quân đội tay sai
Trong những năm 1965 - 1968, Mĩ chuyển sang thực hiện Chiến tranh cục bộ ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc do sự thất bại của
“Chiến tranh đơn phương”
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
. “Đông Dương hóa chiến tranh”
. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam không phải là
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự bị động.
đẩy mạnh cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam với quy mô lớn.
tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo chủ lực của Việt Nam.
tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược” - “xương sống” của “Chiến tranh cục bộ”.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “Tìm diệt” lớn đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào
Ấp Bắc
Vạn Tường
Đồng Bằng khu V
Đông Nam Bộ
Âm mưu chiến lược của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam là gì?
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
B. Chia cắt Việt Nam lâu dài, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng quân đội Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
Dùng người Việt đánh người Việt, thực hiện “thay màu da trên xác chết”.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam?
Chiến thắng Vạn Tường
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) của quân dân miền Nam trong “Chiến tranh cục bộ” đã chứng tỏ điều gì?
Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu trên chiến trường.
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trưởng thành vượt bậc.
Lực lượng cách mạng miền Nam có khả năng đánh thắng quân đội Sài Gòn.
Lực lượng cách mạng miền Nam có khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ.
Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) đã mở đầu cao trào cách mạng nào ở miền Nam Việt Nam?
. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
B. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
C. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965 - 1966) ở miền Nam Việt Nam, mục tiêu của Mĩ là gì?
Tiêu diệt cơ quan đầu não của miền Nam.
Đánh bại chủ lực quân giải phóng.
Tiêu diệt Trung ương cục miền Nam.
Tiêu diệt hậu phương kháng chiến của miền Nam.
Trong mùa khô thứ nhất (Đông - Xuân 1965 - 1967), để đánh bại chủ lực quân giải phóng, Mĩ mở liên tiếp những cuộc hành quân nào?
Tìm diệt
Ánh sáng sao
Bình định
tìm và diệt
Nội dung nào là điểm giống nhau về âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) và “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở Việt Nam?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam.
Tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực, áp đảo chủ lực của ta.
Ngay sau khi ra đời, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã đạt được thành tích nổi bật nào?
Được nhân dân miền Nam Việt Nam tin tưởng và ủng hộ.
Đã hoàn thiện bộ máy chính quyền từ Trung ương tới địa phương.
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ giành thắng lợi.
Được nhiều nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm khác cơ bản nào?
Sử dụng quân đội Mĩ là lực lượng chủ yếu.
Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
Trang bị vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Có sự tham gia quân các nước đồng minh của Mĩ.
Cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” (1971) của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chiếm giữ
đường 14 - Phước Long
đường Hồ Chí Minh trên bộ.
đường 9 - Nam Lào
đường Hồ Chí Minh trên biển.
Nội dung nào là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973)?
Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để cô lập cách mạng Đông Dương.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.
Sử dụng quân đội Sài Gòn lật đổ chính phủ Xi-ha-núc ở Cam-pu-chia.
Sử dụng quân đội Lào sang tham chiến ở Việt Nam để lập chính quyền mới.
Ngày 6/6/1969, cách mạng miền Nam Việt Nam có bước chuyển quan trọng với sự thành lập của
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
Trung ương Cục miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Nội dung nào không được ghi nhận trong Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam.
Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
Hoa Kì cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là thắng lợi của sự kết hợp giữa các hình thức đấu tranh
kinh tế, chính trị và ngoại giao.
quân sự, chính trị và ngoại giao.
chính trị, ngoại giao và tâm lí.
quân sự, hòa bình và ngoại giao.
Lực lượng nào cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương sau khi kí Hiệp định Pa-ri năm 1973?
Hoa Kì
Các nước đồng minh của Hoa Kì.
Việt Nam Cộng Hoà
Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Một trong những nội dung của Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là
tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.
Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào năm 1973.
các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
Hoa Kì rút hết quân đội, quân đồng minh về nước, hủy hỏ các căn cứ quân sự
Lực lượng chính trị tồn tại ở miền Nam Việt Nam theo quy định của Hiệp định Pa-ri năm 1973 không phải là
lực lượng ủng hộ Việt Nam Cộng hòa.
lực lượng đồng minh.
lực lượng ủng hộ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
lực lượng trung gian.
Điều khoản nào trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh, quân đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
Để tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sau Hiệp định Pa-ri, chính quyền Sài Gòn và Mĩ đã có những hành động nào?
Ra sức chiếm đất, giành dân.
Tiến hành chiến tranh tổng lực.
Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược miền Nam.
. Sử dụng quân đội Mĩ hỗ trợ quân đội Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
quân sự, chính trị, ngoại giao.
chính trị, kinh tế, văn hóa.
Cuối năm 1974 - đầu 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam trong tình hình như thế nào?
Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Quân dân miền Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
Những hành động chống phá miền Bắc Việt Nam của Mĩ đã bị đập tan.
Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng nêu ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 là gì?
Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.
Tấn công vào Sài Gòn - Gia Định nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của địch.
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định mang tên chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật giải phóng miền Nam năm 1975.
Chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề trong ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 - đầu 1975 nhằm mục đích gì?
Hạn chế thiệt hại về người và của cho nhân dân.
B. Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
Không cho người Mĩ di chuyển ra khỏi miền Nam.
Buộc địch phải tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Phương châm được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề trong ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 - đầu 1975 là gì?
Đánh chắc, thắng chắc.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chắc tiến chắc thắng
Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 không có điểm tương đồng với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 về
lực lượng lãnh đạo
kết quả chiến dịch.
mục tiêu tiến công.
quyết tâm giành thắng lợi.
Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam?
Quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh Độc Lập.
C. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập.
D. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng vô điều kiện.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
mở đầu quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “Tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
đập tan chính quyền Việt Nam Cộng hòa và sào huyệt cuối cùng quân đội Sài Gòn.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, chiến dịch nào diễn ra và giành thắng lợi nhanh nhất?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch đường 14 - Phước Long
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng”, “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là tinh thần và khí thế của quân dân Việt Nam trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Tây nguyên.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam (1954 - 1975)?
Kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Sau đại thắng Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam là gì?
A. Xoá bỏ sự chia cắt về lãnh thổ.
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
D. Khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền.
Sau khi được giải phóng, khó khăn nhất của miền Nam Việt Nam về mặt chính trị - xã hội là gì?
A. Mĩ và tay sai ráo riết tái thiết lại nền thống trị thực dân kiểu mới.
Trình độ dân trí thấp, văn hóa phẩm đồi trụy, tệ nạn xã hội tràn lan.
Nhiều đảng phái hoạt động, có sự công kích và mâu thuẫn sâu sắc.
Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương cùng những di hại của xã hội cũ.
Sau đại thắng Xuân 1975, nội dung nào là khó khăn cơ bản nhất của miền Nam Việt Nam?
Bọn phản động trong nước hoạt động mạnh mẽ.
Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị tàn phá nặng nề.
Hậu quả của chế độ thực dân và tay sai rất nặng nề.
Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
Nội dung nào là điều kiện thuận lợi cơ bản của Việt Nam ngay sau đại thắng Xuân 1975?
A. Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
B. Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc.
C. Các thế lực phản động trong nước bị xóa bỏ.
Những hậu quả của chiến tranh đã được khắc phục.
Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của kinh tế miền Nam Việt Nam sau giải phóng năm 1975?
A. Kinh tế phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ, đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Phát triển mất cân đối, lệ thuộc nặng nề vào sự viện trợ từ bên ngoài.
Sau đại thắng Xuân 1975, ở mỗi miền của đất nước Việt Nam vẫn tồn tại hình thức tổ chức nào?
A. Nhà nước khác nhau
. Mặt trận khác nhau.
Quân đội khác nhau.
phủ khác nhau.
Ý nào không phải là nhiệm vụ cấp bách của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Khắc phục những hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại.
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa ở hai miền đất nước
Nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975 là gì?
Nhanh chóng hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Khắc phục hậu quả chiến tranh để nâng cao đời sống nhân dân.
Nhanh chóng bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
Nhanh chóng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam là gì?
Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền tay sai.
Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975 đã diễn ra sự kiện chính trị quan trọng gì để tiến hành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam?
Quốc hội khóa VI họp phiên đầu tiên ở Hà Nội.
Hoàn thành việc xóa bỏ những tàn dư của xã hội cũ.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
Ngày 25/4/1976 đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam với sự kiện chính trị trọng đại nào?
Quốc hội khóa VI họp phiên đầu tiên ở Hà Nội.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung diễn ra trong cả nước.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976) đã có quyết định quan trọng nào?
Tên nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thông qua bản Hiến pháp của nước Việt Nam mới.
Xác lập những thành tích của Chính phủ lâm thời.
Nội dung nào không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 - 3/7/1976)?
Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quyết định về Quốc huy, Quốc Kì, Quốc ca của nước Việt Nam mới.
Quyết định thống nhất đất nước về kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa.
Thành phố Sài Gòn - Gia Định được tổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn tới Hội nghị Hiệp thương chính trị của đại biểu hai miền Nam - Bắc (11/1975) ở Việt Nam?
Thực hiện theo quy định của Hiệp định Pa-ri.
Thực hiện bản Di Chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân miền Nam và các kiều bào.
Mỗi miền đang tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Sau kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976), đất nước cần phải tiếp tục thống nhất về
A. chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội.
B. quân sự, kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật
C. mặt trận, văn hóa, giáo dục, khoa học - kĩ thuật.
D. chính trị, khoa học - kĩ thuật, an ninh, quốc phòng
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sử dụng chính thức sau sự kiện nào?
A. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (03/1946).
B. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).
C. Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976).
D. Hội nghị 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
Bối cảnh lịch sử nào đặt ra yêu cầu cho Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước từ năm 1986?
Những tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Những tác động của cuộc cải cách ở Trung Quốc và Liên Xô.
C. Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
D. Những tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ.
Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa đạt nhiều thành tựu vượt bậc.
Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.
Cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới toàn diện đất nước nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết khó khăn về kinh tế, kìm hãm một bước đà lạm phát.
Xây dựng đất nước, đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Cứu vãn sự sụp đổ của mô hình nhà nước XHCN trên toàn thế giới.
Khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về
chính trị
văn hoá
kinh tế
xã hội
Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) là gì?
Xây dựng nhà nước tư sản của dân, do dân, vì dân.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ và Liên Xô.
D. Thực hiện chính sách đa nguyên, đa đảng, tự do bầu cử.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
bao cấp
tập trung
quan liêu
thị trường
Đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) không có nội dung nào?
Phụ thuộc vào sự viện trợ của tư bản nước ngoài.
B. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
D. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ vận mệnh dân tộc, vận mệnh của chính mình?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
Mốc thời gian kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc được đánh bằng sự kiện nào?
Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925.
Nguyễn Ái Quốc về nước năm 1941, chọn Cao Bằng là căn cứ địa cách mạng
Người đọc Luận cương của Lê- nin và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) và trở thành kim chỉ nam của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng là gì?
Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
Không vi phạm chủ quyền quốc gia.
Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam là ý nghĩa của sự kiện nào?
Thành lập An Nam Cộng sản đảng.
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.
Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
So với Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịchHồ Chí Minh (1975) có điểm khác biệt gì về kết quả và ý nghĩalịch sử?
Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự cuối cùng củathực dân Pháp.
B. Là dấu mốc kết thúc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảovệ Tổ quốc.
C. Đánh bại ý chí xâm lược của kẻ thù, làm xoay chuyểncục diện chiến tranh.
D. Buộc địch phải kí Hiệp định, chấp nhận thất bại trongchiến tranh Việt Nam.
Điểm giống nhau cơ bản giữa hai phong trào “Đồngkhởi” (1959 - 1960) và Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) ở Việt Nam là gì?
Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc thống nhất
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng
Thành lập được chính quyền cách mạng cấp cơ sở ở nhiều nơi.
Phong trào mang tính triệt để, đập tan chính quyềnphong kiến.
Sự kiện nào đã tạo ra bước ngoặt vĩ đại đầu tiên tronglịch sử cách mạng Việt Nam?
A. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời ngày2/9/1945.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã sáng tạo ra nghệ thuật đánh địchbằng “ba mũi giáp công” thực chất là
kết hợp giữa đấu tranh chính trị với quân sự và binh vận.
kết hợp nhuần nhuyễn giữa khởi nghĩa, tiến công và nổidậy.
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và nổidậy.
kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị ở rừng núi, nôngthôn và đô thị.
Từ thực tiễn thắng lợi của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo, bài học xuyên suốt trong tiến trình cách mạngViệt Nam 1930 - 2000 là gì?
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Phát huy nội lực trong nước và sự ủng hộ của quốc tế.
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện linh hoạt chủ trương “Dĩ bất biến, ứng vạnbiến”.
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra đường lối đúng đắn cho cuộc kháng chiến chống Pháp không dựa trên cơ sở nào?
Tình hình so sánh lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
Sự chỉ đạo của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Những thuận lợi, khó khăn trước mắt cũng như lâu dài của ta
Những thuận lợi, khó khăn trước mắt cũng như lâu dài của địch.
Điểm giống nhau cơ bản trong Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) là gì?
Kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng để đưa cách mạng tiến lên.
Kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
Xác định rõ kẻ thù của nhân dân miền Nam là chính quyền Mĩ - Diệm.
Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu là kẻ thù của cách mạng miền Nam
Nội dung nào là bài học kinh nghiệm của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương được vận dụng trong đấu tranh trên bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri 1973 về Việt Nam?
Các bên phải trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
Các nước phải tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam sẽ tiến hành cuộc tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước.
Các bên phải tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực để kết thúc chiến tranh
Nội dung nào là điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của cuộc Tiến công trong Đông - Xuân 1953 - 1954 so với Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
A. Đánh nhanh thắng nhanh, thần tốc bất ngờ.
. Chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc.
Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng.
Đánh chớp nhoáng, nhanh chóng giành thắng lợi.
Thắng lợi nào đã đưa Việt Nam từ một nước thuộc địa nửa phong kiến trở thành quốc gia độc lập?
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
Nội dung nào là không phải là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng và toàn dân ta trong giai đoạn cách mạng từ 1986 đến nay?
A. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
B. Đưa Việt Nam thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
C. Đấu tranh mở rộng chủ quyền trên biển Đông.
D. Khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội.
Cơ sở nào khẳng định Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình?
A. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Giaicấp lãnh đạo.
. Phương pháp và động lực cách mạng.
Hìnhthái phát triển.
Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi ngủ hầm, mưa dầm cơm vắt. Máu trộn bùn non. Gan không núng, chí không mòn…” là quyết tâm của bộ đội Việt Nam trong chiến dịch nào?
A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam đề ra và thực hiện hai nhiệm vụ khác nhau ở hai miền đã thực hiện đường lối kết hợp giương cao hai ngọn cờ
A. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
C. đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến.
D. ruộng đất về tay dân cày và nhà máy về tay thợ thuyền.
Chiến thắng quân sự được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” của quân và dân Việt Nam diễn ra trong thời kì lịch sử nào?
Thời kì 1919 - 1930
Thời kì 1930 - 1945.
Thời kì 1945 - 1954
Thời kì 1954 - 1975.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa VI (25/4/1976).
Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác với thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Không có sự ủng hộ của các lực lượng đồng minh.
B. Lực lượng trung gian đã ngả về phía cách mạng.
C. Không tranh thủ được điều kiện thuận lợi quốc tế.
D. Quân đội Việt Nam chiến đấu tự, tạo thế và tạo thời cơ.
Đường lối chiến lược nào của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng Cộng sản đề ra và thực hiện thành công?
A. Tự do dân chủ gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
B. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
C. Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng thế giới.
Nguyên nhân chung góp phần vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945 - 1975 không phải là
A. truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
đảng đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn cho hai miền Nam - Bắc.
truyền thống đoàn kết dân tộc thông qua các mặt trận dân tộc thống nhất.
Sự kiện nào đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
B. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pa-ri năm 1973 về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Quốc hội khóa VI hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại của chế độ phong kiến.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam đều có sự kết hợp
lực lượng quân đội quốc gia với lực lượng hòa bình quốc tế.
B. kháng chiến bảo vệ tổ quốc với xây dựng đất nước về mọi mặt.
C. đấu tranh đồng thời trên chiến trường chính với chiến trường phụ.
phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
Bài học kinh nghiệm nào được coi là một nhân tố quan trọng quyết định thành công của các mạng Việt Nam?
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Củng cố, tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
