Font size
WorksheetsQuiz về Tâm lý học
Total questions: 110
Worksheet time: 58mins
Khẳng định nào dưới đây không nói lên quan niệm duy vật về tâm lý
Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài
Tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan
Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau, ngoại TRỪ:
Sự phát sinh của hiện tượng tâm lý
Sự diễn biến của hiện tượng tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý
Những hiện tượng tâm lý lặp đi lặp lại nhiều lần và được củng cố bền vững có khi suốt đời được gọi là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Đặc điểm tâm lý
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là đặc điểm tâm lý:
Tức giận đỏ mặt
Tính trung thực
Sợ tái mặt
Giận cá chém thớt
Những hiện tượng tâm lý diễn ra nhanh gọn, có khởi đầu và kết thúc được gọi là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Đặc điểm tâm lý
Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của:
Xã hội và tự nhiên
Kinh tế và chính trị
Kinh tế và xã hội
Chính trị và xã hội
Quá trình xuất hiện hiện tượng tâm lý bao gồm hai giai đoạn, giai đoạn đầu tiên là:
Sự phản ánh có tính chất tâm lý
Sự phản xạ có điều kiện
Tính cảm ứng kích thích
Quá trình tâm lý
Tính trung thực là:
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Trạng thái tâm lý
Đặc điểm tâm lý
Tâm lý học là một ngành:
Khoa học xã hội
Khoa học nhân văn
Khoa học y học
Khoa học tự nhiên
Tâm lý con người bao giờ cũng mang tính:
Khách quan
Chủ quan
Tích cực
Tiêu cực
Sự phản ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng đối với những kích thích:
Trực tiếp
Gián tiếp
Tâm lý con người bao giờ cũng mang tính:
Khách quan
Chủ quan
Tích cực
Tiêu cực
Sự phản ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng đối với những kích thích:
Trực tiếp
Gián tiếp
Tích cực
Tiêu cực
Cơ thể là một thể thống nhất gồm hai phần không thể tách rời nhau, đó là:
Sinh lý và giải phẫu
Thể chất và tâm lý
Tâm lý và sinh lý
Giải phẫu và chức năng
Hiện tượng tâm lý là:
Sự thể hiện hành vi của con người
Hình ảnh chủ quan trong óc con người
Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người
Một thuộc tính của mọi sinh vật
Tâm lý con người bao giờ cũng mang dấu vết riêng của người đó, đó là:
Tính tổng thể
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính nhất quán
Không có hiện tượng tâm lý nào không liên quan đến các hiện tượng tâm lý khác, đó là:
Tính tổng thể
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính nhất quán
Trong năm giai đoạn của quá trình phát triển tâm lý thì con người ở giai đoạn nào?
Cảm giác bậc thấp
Tư duy cụ thể bậc cao
Tri giác bậc cao
Tư duy cụ thể bậc thấp
Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm sau, ngoại TRỪ
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính phụ thuộc
Tính tổng thể
Nhăn mặt là một:
Hiện tượng tâm lý
Hiện tượng vật lý
Hiện tượng sinh lý
Hiện tượng siêu hình
Tính cảm ứng kích thích là sự đáp ứng đối với những kích thích:
Trực tiếp
Gián tiếp
Tích cực
Tiêu cực
Hiện tượng tâm lý nào sau đây không phải là trạng thái tâm lý:
Sự chú ý
Trạng thái nghi ngờ
Sự ganh đua
Tính giả dối
Nghiên cứu tâm lý học cần đảm bảo các nguyên tắc sau, ngoại TRỪ
Khách quan và toàn diện
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong quá trình phát triển của nó
Người nghiên cứu không được tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu
Chính xác và trung thực
Nghiên cứu tâm lý trẻ em bằng cách phân tích những bức tranh do trẻ vẽ, thuộc phương pháp:
Quan sát khách quan
Phỏng vấn
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Thực nghiệm tự nhiên
Khi tiến hành nghiên cứu tâm lý thực nghiệm, người được nghiên cứu:
Hoàn toàn biết mình được tham gia thực nghiệm
Hoàn toàn không biết mình được tham gia thực nghiệm
Hoàn toàn không biết người tiến hành nghiên cứu
Biết rõ người tiến hành nghiên cứu
Bước đầu tiên của một cuộc phỏng vấn là:
Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn
Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn
Cám ơn và hứa hẹn những lần gặp sau
Quan sát đối tượng phỏng vấn
Nghiên cứu tâm lý bằng cách phát phiếu câu hỏi cho đối tượng tự điền, đó là:
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn diện rộng
Phỏng vấn theo nhóm
Bệnh y sinh được định nghĩa là:
Những bệnh do bệnh nhân quá căng thẳng về tâm lý
Những bệnh có tính chất chức năng
Những bệnh do thầy thuốc gây ra
Những bệnh thường xảy ra ở những người có nhân cách yếu
Bệnh nhân uống placebo thấy đỡ đau, kết luận:
Bệnh nhân đau giả vờ
Bệnh nhân chịu tác dụng của placebo
Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần
Bệnh nhân không quan tâm
Nguyên nhân dẫn đến bệnh y sinh, ngoại TRỪ:
Chẩn đoán sai
Tiên lượng quá mức
Sử dụng placebo
Khám hỏi bệnh vụng về
Các chấn thương tâm lý có thể dẫn đến các loại bệnh sau, ngoại TRỪ:
Bệnh tâm thể
Bệnh tâm căn
Bệnh vô căn
Bệnh y sinh
Các chấn thương tâm lý có thể dẫn đến các loại bệnh sau, ngoại TRỪ:
Bệnh tâm thể
Bệnh tâm căn
Bệnh vô căn
Bệnh y sinh
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học y học, ngoại TRỪ:
Nhân cách bệnh nhân
Hệ thống tổ chức bệnh viện
Nhân cách cán bộ y tế
Mối quan hệ thầy thuốc - bệnh nhân
Yếu tố quyết định nhất trong sự hình thành nhân cách:
Di truyền và bẩm sinh
Hoàn cảnh sống
Giáo dục
Giao tiếp
Theo Maslow, nhu cầu cao nhất:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến
Nhu cầu được tôn trọng
Theo Maslow, nhu cầu thấp nhất:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu được yêu mến
Nhu cầu được tôn trọng
Yếu tố không quyết định trong sự hình thành nhân cách:
Di truyền và bẩm sinh
Hoạt động
Giáo dục
Giao tiếp
Tự nhủ quên điều khó chịu thuộc:
Cơ chế lấn át
Cơ chế thay thế
Cơ chế hợp lý hóa
Cơ chế chuyển hóa
Biện minh hành vi là:
Cơ chế phản chiếu
Cơ chế thay thế
Cơ chế hợp lý hóa
Cơ chế chuyển hóa
Gán yếu điểm cho người khác:
Cơ chế lấn át
Cơ chế thay thế
Cơ chế phản chiếu
Cơ chế chuyển hóa
Trút bực bội lên người khác:
Cơ chế phản chiếu
Cơ chế thay thế
Cơ chế hợp lý hóa
Cơ chế chuyển hóa
Nhu cầu là:
Những đòi hỏi để tồn tại và duy trì nòi giống
Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống, tồn tại và phát triển
Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống và duy trì nòi giống
Những đòi hỏi về sự an toàn và sự tôn trọng
Động cơ có tính chất sau, ngoại TRỪ:
Thúc đẩy con người hành động
Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách
Thỏa mãn các nhu cầu
Một hoạt động chỉ được thúc đẩy bởi một động cơ duy nhất
au, ngoại TRỪ:
Thúc đẩy con người hành động
Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách
Thỏa mãn các nhu cầu
Một hoạt động chỉ được thúc đẩy bởi một động cơ duy nhất
Động cơ là:
Tham vọng cá nhân
Sức mạnh tâm thần thúc đẩy con người hoạt động nhằm mục đích xác định trước
Định hướng mọi hoạt động
Mục đích tốt đẹp mong đạt được
Châm ngôn y học:
Không có bệnh tật, chỉ có sức khỏe
Không có con bệnh, chỉ có người bệnh
Không có chữa bệnh, chỉ có phòng bệnh
Không có bệnh thể chất, chỉ có bệnh tâm thần
Ảnh hưởng tâm lý người bệnh đến bệnh tật tùy thuộc vào:
Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh
Cảm xúc
Quá trình nhận thức
Hoàn cảnh bệnh tật
Sản phẩm tâm lý đầu tiên, phản ứng bản năng tự vệ:
Lo âu, xao xuyến
Sợ hãi
Bực tức
Trầm cảm
Tâm lý thoái hồi:
Tự ti, bất lực
Mặc cảm, buồn chán
Lệ thuộc và ỷ lại
Cau có, khó tính
Đối với bệnh nhân bực tức, thầy thuốc cần:
Trầm cảm
Bực tức
Bệnh nhân bình tĩnh chờ đợi:
Có loại hình thần kinh ổn định
Có thái độ đúng đắn, hợp tác tốt với cán bộ y tế
Ít kêu ca, âm thầm chịu đựng
Nghiêm túc nhưng căng thẳng
Bệnh nhân thần kinh không ổn định, dễ dao động:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng phá hoại
Đối với bệnh nhân có phản ứng phá hoại, thầy thuốc cần:
Nhún nhường, nhẹ nhàng
Cương quyết với sai lầm
Kiên trì tác động
Nhẹ nhàng phân tích nhưng phải có thái độ cương quyết
Bệnh nhân dễ bi quan, có thể tự sát:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng bàng quan
Những bệnh nhân thuộc loại nhân cách
Bệnh nhân dễ bi quan, có thể tự sát:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng bàng quan
Những bệnh nhân thuộc loại nhân cách bệnh, dễ phản ứng mạnh với người cán bộ y tế thuộc loại hình:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng phá hoại
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Hoạt động nghề nghiệp của nhân viên y tế thường do những động cơ chủ yếu sau đây, ngoại TRỪ:
Tình thương yêu bệnh nhân, tinh thần trách nhiệm và lòng tự trọng
Tiền lương, tiền thưởng
Cạnh tranh với đồng nghiệp
Muốn được khen, đề bạt, được học tập nâng cao
Người nhân viên y tế cần chú ý vấn đề giao tiếp với bệnh nhân:
Chủ yếu lúc mới vào viện
Từ lúc vào viện cho đến khi ra viện
Lúc bệnh nhân lên cơn đau
Chủ yếu khi bệnh nhân ra viện
Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành bao nhiêu điều quy định về y đức:
10 điều
11 điều
12 điều
13 điều
Quan điểm công bằng y tế: mọi công dân đều có quyền được chăm sóc y tế ngang nhau, không phân biệt:
Đặc quyền
Quyền cơ bản
Nhu cầu ngang nhau
Công bằng thủ tục
Trong giao tiếp với bệnh nhân, nhân viên y tế không nên:
Quan sát kỹ bệnh nhân
Có tính hài hước
Có thói quen nhún nhường
Giao tiếp giống nhau với những bệnh nhân khác nhau
Khi bị bệnh nhân hiểu lầm, người nhân viên y tế cần:
Lý giải ngay
Nhờ người khác lý giải
Cùng bệnh nhân, mặt đối mặt giải quyết với thái độ khiêm tốn
Im lặng để bệnh nhân tự hiểu
Nhân viên y tế cần tránh điều sau trong giao tiếp, ngoại TRỪ:
Hứa những điều không nên hứa
Nói năng thiếu quả quyết
Nói xấu người khác
Tạo ấn tượng tốt về mình
Quan sát kỹ bệnh nhân giúp nhân viên y tế:
Biết bệnh nhân có hợp tác không
Hiểu rõ hơn về bệnh nhân, bệnh tật và biểu hiện tâm l
Quan sát kỹ bệnh nhân giúp nhân viên y tế:
Biết bệnh nhân có hợp tác không
Hiểu rõ hơn về bệnh nhân, bệnh tật và biểu hiện tâm lý
Biết bệnh nhân khai đúng không
Biết sắp xếp thứ tự giao tiếp
Khi giao tiếp bằng ngôn ngữ, nhân viên y tế cần tránh:
Phát biểu tóm gọn
Để bệnh nhân trình bày hết ý
Cho bệnh nhân biết điều cần thiết
Cho bệnh nhân biết hết về bệnh tật của họ
Nếu nhân viên y tế có sai sót:
Cố thanh minh để giữ uy tín
Nhận lỗi khi không thể che giấu
Nhận lỗi ngay dù bực tức
Thành thật nhận lỗi trước và cố gắng sửa chữa
Yếu tố không phải nguyên nhân chính gây stress:
Mâu thuẫn công tác
Mâu thuẫn quyền lợi và xã hội
Lao động trí óc quá căng thẳng
Mâu thuẫn trong gia đình
Biểu hiện tâm lý của stress, ngoại TRỪ:
Lo lắng, chán nản
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
Hay gây sự
Hay cáu giận
Chấn thương tâm lý có thể gây bệnh, ngoại TRỪ:
Bệnh thực thể
Bệnh tâm căn
Bệnh tâm thể
Bệnh y sinh
Biện pháp đương đầu stress, ngoại TRỪ:
Giải quyết vấn đề
Cố gắng tự chủ
Dùng thuốc an thần thường xuyên
Tự kiềm chế
Biện pháp tiêu cực, ngoại TRỪ:
La khóc, chửi rủa
Đập phá
Tự kiềm chế bản thân
Đổ lỗi cho người khác
Hysteria thường gặp, ngoại TRỪ:
Người có nhân cách mạnh
Người thiếu tự chủ
Người quen được chiều chuộng
Người thiếu kiềm chế
Đương đầu với stress là:
Tham gia hoạt động cộng đồng
Quan hệ tốt xã hội
Đáp ứng và thích nghi với môi trường sống
Giữ gìn sức khỏe
Trong Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ X (ICD-10), hysteria được gọi là:
Rối loạn tâm lý
Rối loạn phân ly
Rối loạn thần kinh - nội tiết
Rối loạn tiền đình
Trong Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ X (ICD-10), hysteria được gọi là:
Rối loạn tâm lý
Rối loạn phân ly
Rối loạn thần kinh - nội tiết
Rối loạn tiền đình
Yếu tố không thuộc liệu pháp tâm lý gián tiếp:
Sử dụng placebo
Tổ chức bệnh viện
Chế độ bệnh viện
Cách tiếp xúc bệnh nhân
Xã hội luôn hướng đến công bằng y tế qua hai khía cạnh:
Công bằng thủ tục và công bằng phân phối
Công bằng tiếp cận và công bằng tài chính
Công bằng về chất lượng và số lượng
Công bằng cá nhân và công bằng tập thể
Liệu pháp tâm lý trực tiếp, ngoại TRỪ:
Giải thích hợp lý
Ám thị khi thức
Cách tiếp xúc với bệnh nhân
Ám thị trong thôi miên
Thôi miên là:
Ức chế hoàn toàn vỏ não
Ngủ do thuốc an thần
Ức chế không hoàn toàn vỏ não
Ngủ không bình thường
Liệu pháp tâm lý gián tiếp, ngoại TRỪ:
Giải thích hợp lý
Thủ thuật chính xác
Cách tiếp xúc
Xây dựng bệnh viện
Liệu pháp tâm lý cần áp dụng:
Khi mới vào viện
Khi bệnh nhân lên cơn đau
Từ khi vào viện đến khi ra viện
Khi bệnh nhân có rối loạn
Liệu pháp tâm lý trực tiếp:
Dùng thuốc an thần
Dùng lời nói tác động trực tiếp
Tổ chức chăm sóc hợp lý
Tạo quan hệ giao tiếp
Khi tiến hành thủ thuật, cần tránh:
Chuẩn bị dụng cụ
Giải thích mục đích
Giải thích thủ thuật để loại trừ bệnh nặng
Tiến hành gọn gàng
Ám thị khi thức là biện pháp:
Hướng bệnh nhân suy nghĩ theo ý tưởng của thầy thuốc
Giúp bệnh nhân quên chuyện đau buồn
Tổ chức công việc điều trị hợp lý
Giải thích hợp lý, khoa học
Để môi trường "vô trùng tâm lý":
Trưng bày hình ảnh bệnh
Trao đổi bệnh tình trước mặt bệnh nhân
Cho bệnh nhân biết thông tin có lợi cho họ
Để môi trường "vô trùng tâm lý":
Trưng bày hình ảnh bệnh
Trao đổi bệnh tình trước mặt bệnh nhân
Cho bệnh nhân biết thông tin có lợi cho họ
Cho biết biến chứng nguy hiểm
Hình ảnh con rắn và cây gậy trong biểu tượng ngành y liên quan đến:
Robert Koch
Hippocrates
Leonardo da Vinci
Asklépios
Ai được xem là người sáng lập ngành Vi sinh học:
Claude Bernard
Louis Pasteur
Edward Jenner
Robert Koch
Chữ A trong nguyên tắc ABCD có nghĩa là:
Xác định điều kiện và hoàn cảnh giao tiếp
Xác định mức độ giao tiếp
Xác định đối tượng giao tiếp
Xác định hành vi đối tượng giao tiếp
Ngôn ngữ bên ngoài là loại ngôn ngữ:
Hướng vào người khác nhằm phát đi hoặc thu nhận thông tin
Hướng vào mình để suy nghĩ, tư duy
Thu nhận từ đối tượng giao tiếp
Thể hiện qua cử chỉ, chữ viết
Tạo bầu không khí thoải mái và sự đồng cảm trong giao tiếp thuộc chức năng:
Duy trì sự liên tục trong giao tiếp
Thơ mộng
Quy chiếu
Cảm xúc
Ai là người tìm ra trực khuẩn dịch hạch:
Robert Koch
Louis Pasteur
Alexandre Yersin
Edward Jenner
Ai là người tìm ra phương pháp tiêm chủng vaccin:
Alexander Fleming
Louis Pasteur
Robert Koch
Edward Jenner
Chữ D trong nguyên tắc AIDMA có nghĩa là:
Tạo sự chú ý (Attention)
Tạo sự mong muốn (Desire)
Tạo sự ghi nhớ (Memory)
Tạo sự thú vị (Amusement)
Ai là y tổ của y học thế giới:
Louis Pasteur
Hippocrates
Leonardo da Vinci
Asklépios
Ai là người sáng lập ngành Điều dưỡng thế giới:
Virginia Apgar
Louis Pasteur
Florence Nightingale
Edward Jenner
Ai là người phát minh ra tia X:
Alexander Fleming
Florence Nightingale
Wilhelm Conrad Röntgen
Edward Jenner
Ai là người phát minh ra tia X:
Alexander Fleming
Florence Nightingale
Wilhelm Conrad Röntgen
Edward Jenner
Ai là Bộ trưởng Bộ Y tế đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa:
Đặng Văn Ngữ
Phạm Ngọc Thạch
Chu Văn An
Tôn Thất Tùng
Hành vi con người thể hiện ở các mặt sau, ngoại TRỪ:
Kiến thức
Thực hành
Hoạt động
Thái độ
Sự giao tiếp được định nghĩa là:
Sự trao đổi hằng ngày
Sự tiếp xúc trong công việc
Sự tiếp xúc giữa người với người qua lời nói, chữ viết, cử chỉ, điệu bộ
Sự thích nghi với môi trường sống
Bước thứ ba của quy trình giao tiếp là:
Thông tin xuôi
Thông tin ngược
Thông tin phản hồi
Điều chỉnh thông tin
Hai hình thức giao tiếp là:
Giao tiếp trực tiếp và gián tiếp
Giao tiếp bằng lời và không lời
Giao tiếp cá nhân và tập thể
Giao tiếp tích cực và tiêu cực
Giao tiếp là loại truyền thông:
Một chiều
Một chiều nhưng lặp lại nhiều lần
Hai chiều
Hai chiều nhưng lặp lại nhiều lần
Thông tin là loại truyền thông:
Một chiều
Một chiều nhưng lặp lại nhiều lần
Hai chiều
Hai chiều nhưng lặp lại nhiều lần
Tuyên truyền là loại truyền thông:
Một chiều
Một chiều nhưng lặp lại nhiều lần
Hai chiều
Hai chiều nhưng lặp lại nhiều lần
"Nói ít, hiểu nhiều" thuộc chức năng giao tiếp:
Quy chiếu
Nhận thức
Siêu ngôn ngữ
Cảm xúc
Tạo sự thi vị, kích thích trí tưởng tượng trong giao tiếp thuộc chức năng:
Quy chiếu
Thơ mộng
Siêu ngôn ngữ
Cảm xúc
