Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm quản lý dự án
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 25mins
Môn học "Quản lý dự án đầu tư, có:
04 chương
05 chương
06 chương
07 chương
Nội dung quản lý trong môn học "Quản lý dự án đầu tư", gồm:
Quản lý thời gian thực hiện dự án
Quản lý chi phí thực hiện dự án
Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
Tất cả các câu trên
Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là :
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Cho vay
Tất cả các câu đều đúng
Hoạt động đầu tư - theo Luật đầu tư của Việt Nam - là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu:
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Quản lý dự án đầu tư
Tất cả các câu trên
Nhà đầu tư, có thể là:
Tổ chức trong nước
Cá nhân là người Việt Nam
Tổ chức và cá nhân nước ngoài
Tất cả các đối tượng trên
Mục đích của đầu tư kinh doanh là phải mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và xã hội. Trường hợp lợi ích của hai đối tượng này không không thống nhất với nhau, Nhà nước sẽ không dùng biện pháp nào sau đây để kích thích đầu tư:
Giảm thuế
Tạo các ưu đãi trong vay vốn
Miễn thu tiền điện, nước
Ưu đãi cho thuê mặt bằng
Đầu tư kinh doanh kiếm lời là hoạt động:
Xã hội
Kinh tế
Môi trường
Tất cả các câu đều đúng
Dự án đầu tư, nhằm:
Tạo mới công trình
Mở rộng công trình
Cải tạo công trình
Tất cả các câu đều đúng
Một dự án đầu tư, gồm:
4 yếu tố cơ bản
5 yếu tố cơ bản
6 yếu tố cơ bản
7 yếu tố cơ bản
Có thể phân loại đầu tư:
Theo chức năng quản trị vốn và theo nguồn vốn
Theo nội dung kinh tế
Theo mục tiêu đầu tư
Tất cả các câu đều đúng
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Cho vay
Tất cả các câu đều sai
Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
Tất cả các câu đều đúng
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức:
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thành lập công ty liên doanh
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Tất cả các câu đều đúng
Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:
Trực tiếp
Gián tiếp
Trung gian
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
Vốn trong nước và vốn ngoài nước
Vốn ngân hàng thương mại
Vốn xây dựng cơ bản
Tất cả các câu đều đúng
Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt nam có các thành phần:
Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt nam
Tất cả các câu đều đúng
Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
Vay ngân hàng thương mại trong nước
Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
Vay nước ngoài
Công ty này vay của công ty khác
Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư:
Theo chức năng quản trị vốn
Theo nguồn vốn
Theo nội dung kinh tế
Theo mục tiêu đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm B) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
Đến 400 tỷ
Đến 500 tỷ
Đến 600 tỷ
Đến 700 tỷ
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm C) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
Dưới 7 tỷ
Dưới 15 tỷ
Dưới 20 tỷ
Dưới 30 tỷ
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
6 nhóm
Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất dự án, có:
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư, có:
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Hãy tìm câu sai trong số các câu sau:
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Đó có thể là:
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Vốn ngoài nước là vốn được hình thành không phải bằng từ tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài. Đó có thể là:
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
Chức năng quản trị vốn đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Nguồn vốn đầu tư
Nội dung kinh tế
Hãy tìm câu sai sau đây:
Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ
Hãy tìm câu đúng sau đây:
Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng
Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị
Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng
Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất
FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:
Trực tiếp
Gián tiếp
Cho vay
Viện trợ
ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
Trực tiếp
Gián tiếp
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Trung gian
ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư :
(a)
DA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
Trực tiếp
Gián tiếp
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Trung gian
ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư :
ODA là đầu tư trực tiếp
FDI là đầu tư gián tiếp
FDI là cho vay
ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là :
Hoạt động đầu tư trực tiếp
Hoạt động đầu tư gián tiếp
Hoạt động cho vay
Hoạt động gửi tiền tiết kiệm
Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư, có :
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có :
1 hình thức
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có :
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có :
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có:
3 hình thức đầu tư
4 hình thức đầu tư
5 hình thức đầu tư
6 hình thức đầu tư
BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà :
Phải thành lập pháp nhân mới
Không phải thành lập pháp nhân mới
Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
Tất cả các câu trên đều đúng
BOT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
BTO là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Đáp án đúng là a
Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Đáp án đúng là b
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Đáp án đúng là c
BCC
BTO
BOT
BT
Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
BCC
BTO
BOT
BT
Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
BCC
BTO
BOT
BT
Đáp án đúng là câu c
Hình thức đầu tư
Loại hình doanh nghiệp
Tổng mức đầu tư
Loại ngành nghề kinh doanh
Đáp án là a
Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
Làm căn cứ để vay tiền
Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
Tất cả các câu trên đều đúng
Triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
Làm căn cứ để vay tiền
Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
Tất cả các câu trên đều đúng
Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày:
Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:
Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
Sản xuất bằng cách nào?
Địa điểm sản xuất ở đâu?
Tất cả các câu trên đều đúng?
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:
4 phần
5 phần
6 phần
7 phần
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được :
Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
60% kinh phí nghiên cứu khả thi
70% kinh phí nghiên cứu khả thi
80% kinh phí nghiên cứu khả thi
90% kinh phí nghiên cứu khả thi
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-3% tổng chi phí nghiên cứu của
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định:
Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
Địa điểm thực hiện dự án
Sản xuất với công suất nào?
Tất cả các câu trên đều đúng
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:
Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
Khan hiếm nguồn lao động
Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải:
Gần khu dân cư
Gần thị trường tiêu thụ
Gần sân bay, bến cảng
Gần trường học
Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là:
Thuê mướn
Mua đứt
Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
Tất cả các câu đều đúng
Công suất dự án, có:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là :
Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
Tất cả đều đúng
Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca) là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy
Công suất lý thuyết, Công suất thiết kế, Công suất thực tế, Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm, là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất hòa vốn là :
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Công suất của dự án:
Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
Lấy theo công suất thực tế
Không lớn hơn công suất lý thuyết
Tất cả các câu đều đúng
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn ngân sách
Tất cả các câu trên đều đúng
Nghiên cứu khả thi được tiến hành:
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trước nghiên cứu tiền khả thi
Sau nghiên cứu tiền đầu tư
Sau bước ra quyết định đầu tư
Công nghệ bao gồm:
Máy móc, thiết bị
Phương pháp sản xuất
Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
Tất cả các câu trên
Chọn câu đúng sau đây:
Công nghệ là máy móc, thiết bị
Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là:
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thực hiện đầu tư
Chọn câu sai sau đây:
Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm
Công nghệ là máy móc
Công suất lý thuyết của dự án là:
100.000 tấn/năm
87.000 tấn/năm
87.600 tấn/năm
70.000 tấn/năm
Công suất thiết kế của dự án là:
30.000 tấn/năm
28.000 tấn/năm
26.000 tấn/năm
24.000 tấn/năm
Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là:
20.000 tấn/năm
12.000 tấn/năm
10.000 tấn/năm
15.600 tấn/năm
Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là:
20.000 tấn/năm
12.000 tấn/năm
10.000 tấn/năm
15.600 tấn/năm
Công suất thực tế của dự án ở năm 2009, là:
18.000 tấn/năm
12.000 tấn/năm
21.000 tấn/năm
15.000 tấn/năm
Công suất thực tế của dự án từ năm 2010 trở đi, là :
18.600 tấn/năm
12.700 tấn/năm
21.900 tấn/năm
21.600 tấn/năm
Công suất kinh tế tối thiểu của dự án, là :
12.000 tấn/năm
12.700 tấn/năm
9.600 tấn/năm
9.000 tấn/năm
Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của:
Nhà nứớc
Chủ đầu tư
Người lao động
Địa phương
Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:
Chủ đầu tư
Quốc gia
Người lao
Giá lợi ích của:
Nhà nứớc
Chủ đầu tư
Người lao động
Địa phương
Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:
Chủ đầu tư
Quốc gia
Người lao động
Ngân hàng
Thị trường của đá cây (lạnh) là:
Ngoài nước
Ở vùng sâu vùng xa
Vùng khô nóng hải đảo
Tại chổ
Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định:
Sản xuất bằng cách nào
Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
Tất cả các câu đều đúng
Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị:
Quy ước
Hiện vật và tiền tệ
Lao động
Tiền tệ
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong:
Suốt vòng đời dự án
Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản ) dự án
Thời kỳ thi công và khai thác dự án
Thời kỳ thanh lý dự án
Chỉ tiêu "Vốn tự có/ Vốn vay" trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
Khả năng trả nợ
Hiệu quả sử dụng vốn
Cơ cấu nguồn vốn
Tất cả các câu trên đều sai
Chỉ tiêu " Vốn tự có/ Tổng số nợ" trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
Hiệu quả sử dụng vốn
Cơ cấu nguồn vốn
Khả năng trả nợ
Tất cả các câu trên đều đúng
Chỉ tiêu " Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư " trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
Khả năng trả nợ
Cơ cấu nguồn vốn
Hiệu quả sử dụng vốn
Tất cả các câu trên đều sai
Khấu hao tài sản cố định trong dự án đầu tư là khoản chi phí mà doanh nghiệp:
Phải chi bằng tiền mặt
Không phải chi bằng tiền mặt
Có khi phải chi bằng tiền mặt có khi không phải chi bằng tiền mặt
Dùng để thanh lý tài sản cố định
Chi phí cơ hội trong dự án, được:
Cộng vào dòng ngân lưu vào
Cộng vào dòng ngân lưu ra
Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
Không có câu nào đúng
Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà:
Phải chi bằng tiền mặt
Không phải chi bằng tiền mặt
Có khi phải chi có khi không phải chi
Đây là một khoản thu
Dòng chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo ngân lưu của dự án lập theo phương pháp trực tiếp được lấy từ:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính
Trong bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, có:
Dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
Không có cả dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng có khấu hao
Không có câu nào đúng
Báo cáo ngân lưu của dự án được lập theo phương pháp:
Trực tiếp và Gián tiếp
Nội suy và Ngoại suy
Gián tiếp và Ngoại suy
Trực tiếp và nội suy
Báo cáo ngân lưu của dự án gồm các thành phần:
Dòng ngân lưu vào
Dòng ngân lưu ra
Dòng ngân lưu ròng
Tất cả các câu đều đúng
Để thuận lợi cho việc tính toán, báo cáo ngân lưu của dự án thường quy ước tất cả dòng tiền về lúc:
Đầu năm
Giữa năm
Cuối năm
Thời điểm tuỳ ý
Công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC - Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
Wacc = D * rD + E * rE
Wacc =(1-t) D * rD + E * rE
Wacc = D * rD
Wacc = E * rE
quân (WACC - Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
Wacc = D * rD + E * rE
Wacc =(1-t) D * rD + E * rE
Wacc = D * rD
Wacc = E * rE
Căn cứ vào chỉ tiêu Hiện giá thuần (NPV - Net Present Value) để chọn dự án, khi:
NPV 0
NPV <0
NPV= Lãi suất tính toán (itt)
NPV< Lãi suất tính toán (itt)
Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:
60,9
70,9
80,9
90,9
Nếu khả năng ngân sách có giới hạn, cần phải chọn một nhóm các dự án để thực hiện, khi có:
NPV lớn nhất
NPV nhỏ nhất
NPV trung bình
Tuỳ từng trường hợp cụ thể
Một địa phương có số vốn đầu tư tối đa trong năm là 25 tỷ đồng và đứng trước 4 cơ hội đầu tư dưới đây:
X và Y
X và Z
K và Z
K và Y
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returnt) của dự án là một loại lãi suất mà tại đó làm cho:
NPV >0
NPV <0
NPV =0
NPV =Lãi suất tính toán (itt)
Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:
20%
22%
25%
26%
Tuỳ theo loại dự án mà có thể:
Không có IRR
Có một IRR
Có nhiều IRR
Tất cả các câu đều đúng
Ngân lưu ròng của một dự án:
0%
10%
0% và 100%
0% và 10%
Thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:
Phụ thuộc vào vòng đời dự án
Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư
Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư
Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn
Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 200 triệu,
Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 200 triệu, khấu hao trong 5 năm theo phương pháp đường thẳng, lãi ròng bình quân hàng năm là 10 triệu đồng. Vậy thời gian hoàn vốn không có chiết khấu của dự án là:
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không có chiết khấu so với thời gian hoàn vốn có chiết khấu, thì:
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Tuỳ từng loại dự án
Căn cứ vào Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C: Benefit/ Cost Ratio) để lựa chọn dự án, khi:
B/C ≥ 1
B/C < 1
B/C = 0
B/C < 0
Với lãi suất tính toán là 10%, thì tỷ số B/C bằng:
1,0
1,2
1,3
1,5
Dự án đầu tư X có tổng số vốn là 1 tỷ đồng. Xác định thời gian hoàn vốn của dự án biết rằng lãi ròng và khấu hao hàng năm của dự án lần lượt là 200, 270, 350, 480, 500 triệu đồng.
3 năm 4 tháng 15 ngày
4 năm 3 tháng 15 ngày
7 năm 4 tháng 20 ngày
3 năm 3 tháng 20 ngày
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án, là:
20,48%
18,48%
17,94%
22,93%
Hiện giá thuần (NPV) của dây chuyền chế biến hạt điều với giá là 900 triệu đồng. Lãi sau thuế từ năm 1 đến năm 3 là 400 triệu đồng mỗi năm. Biết lãi suất tính toán là 20% và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau 3 năm dây chuyền không có giá trị thu hồi.
3 là 400 triệu đồng mỗi năm. Biết lãi suất tính toán là 20% và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau 3 năm dây chuyền không có giá trị thu hồi. Hiện giá thuần (NPV) của dây chuyền là:
475 triệu đồng
575 triệu đồng
675 triệu đồng
755 triệu đồng
Số liệu của một dự án: Năm 0: đầu tư 1 tỷ đồng. Từ năm 1 đến năm 4: Lãi sau thuế 200 triệu đồng. Sau 4 năm dự án không có giá trị thu hồi. với suất chiết khấu là 10% năm, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. NPV của dự án là:
345 triệu đồng
456 triệu đồng
546 triệu đồng
426 triệu đồng
Dự án X có số liệu như sau: ĐVT: triệu đồng Năm 0 1 2 Đầu tư ban đầu 500 Lãi sau thuế 400 300 Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 12%, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và không có giá trị thu hồi, NPV của dự án là:
519 triệu đồng
530 triệu đồng
626 triệu đồng
440 triệu đồng
Dự án T có số liệu như sau: ĐVT: triệu đồng Năm 0 1 2 Đầu tư ban đầu 500 Lãi sau thuế 400 300 Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 24%, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và không có giá trị thu hồi. NPV của dự án là:
382 triệu đồng
482 triệu đồng
266 triệu đồng
100 triệu đồng
Công ty Daso dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bột giặt với số liệu như sau: ĐVT: triệu đồng Năm 0 1 2 3 Ngân lưu ròng -400 200 200 200 Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 10%, NPV của dự án là:
85,8 triệu đồng
87,4 triệu đồng
97,4 triệu đồng
79,4 triệu đồng
Công ty dầu ăn dự định đầu tư một nhà máy sản xuất dầu tinh luyện có số liệu như sau: ĐVT: triệu đồng Năm 0 1 2 3 4 Chi phí đầu tư ban đầu 800 Lãi sau thuế 100 100 100 100. Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng và cuối năm thứ 4 không có giá trị thu hồi. Nếu chi phí sử dụng vốn là 15%, thì NPV của dự án là:
46,5 triệu đồng
65,4 triệu đồng
26,0 triệu đồng
56,5 triệu đồng
Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư ban đầu là 10 triệu USD. Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 5 cho trong bảng sau: ĐVT: Triệu USD Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao 1 0,7 2 2,2 3 2,4 4 2,6 5 2,8. Thời gian hoàn vốn đầu tư không có chiết khấu của dự án là:
4 năm 7 tháng
4 năm 9 tháng
5 năm 1 tháng
5 năm 6 tháng
Một dự án có tổng vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Các khoản dự kiến thu từ lợi nhuận ròng và khấu hao như sau: ĐVT: Triệu đồng Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao 1 40 2 50 3 40 4 20 5 10. Thời gian hoàn vốn đầu tư không có chiết khấu của dự án là:
5 năm 4 tháng
4 năm
6 năm
4 năm 3 tháng
Dự án xây dựng nhà máy sữa Capina có số vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu USD. Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 5 được cho như sau: ĐVT: Triệu USD Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao 1 40,21 2 40,21 3 40,21 4 40,21 5 40,21. Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (với suất chiết khấu là 10%/năm) của dự án là:
2 năm 6 tháng
2 năm 10 tháng
3 năm
4 năm
Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (Với suất chiết khấu là 20%/năm) của dự án là:
1 năm 6 tháng 2 ngày
2 năm 4 tháng 18 ngày
3 năm 4 tháng
3 năm 6 tháng
Với suất chiết khấu của dự án là 10%, hiện giá thuần (NPV) của dự án là:
4,6 triệu USD
6,4 triệu USD
5,6 triệu USD
6,5 triệu USD
Hiện giá thuần (NPV) của nhà máy là:
60,8 triệu VNĐ
88,8 triệu VNĐ
70,8 triệu VNĐ
8,88 triệu VNĐ
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
15,78%
14,00%
14,82%
12,87%
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trong trường hợp không có thuế thu nhập là:
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
24%
26%
30%
25%
Biết thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp sẽ là:
25,26%
20,26%
23,67%
24,34%
Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là:
18%
20%
17%
16%
Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là:
17%
20%
25%
19%
Sau 4 năm họat động nh
