Font size
WorksheetsKTTT
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Nhà kinh tế học nào là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Thuật ngữ khoa học "kinh tế- chính trị" được xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng thời gian nào:
(a)
Nhà kinh tế học nào là người đưa kinh tế chính trị trở thành một môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?
(a)
Thuật ngữ khoa học "kinh tế- chính trị" lần đầu tiên được đề cập trong tác phẩm nào:
Bộ Tư bản
Chuyên luận về kinh tế chính trị
Tuyên ngôn đảng cộng sản
Hệ tư tưởng Đức
Nhà kinh tế học nào là người đưa kinh tế chính trị trở thành một môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?
Antoine MontchretienAđam Smith
Ađam Smith
Tomas Mun
William Petty
Chủ nghĩa trọng thương ra đời và phát triển trong khoảng thời gian nào?
Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV
Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII
: Trường phái kinh tế nào được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất TBCN
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Trường phái kinh tế nào nhấn mạnh vai trò của ngoại thương?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Trường phái kinh tế nào đặt vấn đề tìm hiểu về vai trò của thương mại trong mối liên hệ với sự giầu có của một quốc gia tư bản giai đoạn tích lũy tư bản ban đầu?
. Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Chủ nghĩa trọng nông ra đời và phát triển vào thời gian nào?
Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV
Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII
. Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII
Trường phái kinh tế nào nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Chủ nghĩa trọng nông tiến bộ hơn chủ nghĩa trọng thương ở điểm nào?
Đặt vấn đề tìm hiểu về vai trò của thương mại trong mối liên hệ với sự giầu có của một quốc gia
Nghiên cứu và phân tích để rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực sản xuất
Đề cao vai trò của nhà nước
Coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế
Đại biểu tiêu biểu của CN trọng nông
Thomas Mun; Antonso Serra; Antoine Montchretien
Boisguillebert; F.Quesney; Turgot
A.Smith. W.Betty; D.Ricardo
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh ra đời và phát triển trong khoảng thời gian nào?
. Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV
Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII
Hệ thống lý luận kinh tế nào xuất hiện từ giữa thế kỷ XVII trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh?
Lưu thông ( chủ yếu là ngoại thương)
Nông nghiệp
Nguồn gốc của của cải và sự giầu có của các dân tộc
Quá trình sản xuất TBCN
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái kinh tế học nào?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Hàng hoá là:
Sản phẩm của thị trường
.Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Sản phẩm được sản xuất ra để tiêu dùng
Điều kiện CẦN dẫn tới sự ra đời của sản xuất hàng hoá?
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác
Sản phẩm được sản xuất ra để bán
Điều kiện ĐỦ dẫn tới sự ra đời của sản xuất hàng hoá?
Phân công lao động xã hội
.Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác
.Sản phẩm được sản xuất ra để bán
Theo C.Mác, sở dĩ các hàng hóa có thể trao đổi được với nhau là vì chúng có điểm chung. Điểm chung đó là gì?
.Chúng đều là kết quả của sự hao phí sức lao động, tức là hàng hóa có giá trị
Chúng đều được đem ra trao đổi, mua bán trên thị trường
Chúng đều là sản phẩm của lao động
Chúng đều được sản xuất ra để tiêu dùng
Nhận định nào về giá trị hàng hóa sau đây là không đúng:
Bản chất của giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa
Giá trị hàng hóa là phạm trù có tính lịch sử
Khi nào có sản xuất, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa
Đơn vị đo lường lượng giá trị của hàng hóa:
.Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa
Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa trên thị trường
Trong thực hành sản xuất người sản xuất cần phải làm gì để giành ưu thế trong cạnh tranh:
Giảm thời gian hao phí lao động cá biệt
.Tăng thời gian hao phí lao động cá biệt
Duy trì mức hao phí lao động cá biệt trong sản xuất
.Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm
Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cấu thành lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa?
.Hao phí lao động quá khứ
Hao phí máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên liệu đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa
.Hao phí lao động mới kết tinh thêm
Mức lãi của việc đầu tư
Nhận định nào dưới đây về năng suất lao động và lượng giá trị là KHÔNG ĐÚNG:
Khi tăng năng suất lao động sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa
Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa
Năng suất lao động tỷ lệ thuận với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa
.Năng suất lao động tăng lên làm thay đổi lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa
Sức lao động trong lực lượng sản xuất là gì?
Thể lực của con người
Trí lực của con người
Sức tạo nên công năng của máy móc.
Là sự kết hợp của thể lực và trí lực của con người
Tổ chức lao động theo kiểu công xưởng được tạo ra từ:
Thời kỳ quá độ lên CNXH
PTSX XHCN-CSCN
PTSX Tư bản chủ nghĩa
PTSX Phong kiến
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp vận động qua mấy giai đoạn?
2
3
1
4
Tỷ suất giá trị thặng dư cho biết:
Mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Tổng tư bản nhà tư bản đã đầu tư
Tổng số giá trị thặng dư nhà tư bản thu được
Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Nghiệp vụ của ngân hàng bao gồm:
Cho vay
Nhận gửi và cho vay
Nhận gửi
Sản xuất, bán hàng
Lao động cụ thể bảo tồn giá trị của yếu tố nào dưới đây vào giá trị hàng hóa?
Công cụ lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Công thức chung của tư bản là:(đọc kĩ đáp án)
T - H - T
H - T - H
T - H - T'
H - T - H'
Tư bản khả biến là bộ phân tư bản biến thành:
Giá trị của sức lao động
Giá trị của đối tượng lao động
Giá trị của TLSX
Cả A, B, C
Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cần làm gì?
Giảm thời gian sản xuất
Giảm thời gian lưu thông
. Giảm thời gian sản xuất và lưu thông
Tăng thời gian sản xuất và lưu thông
Giai đoạn kết thúc của một chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong CNTB là:
Tiêu điều
Phục hồi
Khủng hoảng
Hưng thịnh
Tỷ suất lợi nhuận cho nhà tư biết điều gì?
. Nơi đầu tư có lợi nhất
Nơi tiêu tốn tư bản bất biến ít nhất
Nơi tiêu tốn tư bản khả biến ít nhất
Nơi có ít nhà đầu tư nhất
Một đơn vị sản xuất đầu tư 5 đơn vị tiền tệ mua tư liệu sản xuất, 1 đơn vị tiền tệ thuê sức lao động. Vậy, cấu tạo hữu cơ tư bản của đơn vị sản xuất này là:
5:1
1:5
5
1,5
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Tiền chỉ biến thành tư bản khi:
Mang lại giá trị thặng dư
Đầu tư xây dựng nhà xưởng
Thuê công nhân
Mua nguyên vật liệu
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau
. Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Cả A, B và C
Tư bản bất biến là bộ phận giá trị nào ?
Giá trị sức lao động
Giá trị tư liệu sản xuất
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tiền công TBCN là:
Giá trị của lao động
Sự trả công cho lao động
Giá trị sức lao động
Giá cả của sức lao động
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là:
Quy luật giá trị
Quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị thặng dư
Trong CNTB tự do cạnh tranh, qui luật giá trị hàng hóa được chuyển hóa thành quy luật nào?
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật giá cả độc quyền
Qui luật lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật cạnh tranh
Ý nghĩa của sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là gì?
Đặc điểm của chu chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.
. Làm rõ vai trò của lao động quá khứ
Làm rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư
Làm rõ vai trò của lao động
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
. Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ xã hội
Tăng NSLĐ cá biệt
Giảm giá trị sức lao động
Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
150%
200%
250%
300%
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.
Có vai trò quan trọng như nhau.
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt.
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Nguồn trực tiếp của tập trung tư bản là:
Giá trị thặng dư
Tư bản có sẵn trong xã hội
Tiền tiết kiệm trong dân cư
. Cả A, B, C
Trong CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của:
Quy luật giá trị
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung - cầu
Công ty cổ phần hình thành bằng cách phát hành:
Cổ phiếu
Kỳ phiếu
. Công trái
Cổ phiếu công trái
Địa tô chênh lệch II thu được trên:
Ruộng đất đã thâm canh
Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình
Ruộng đất có độ màu mỡ tốt
Ở ruộng đất có vị trí thuận lợi
Địa tô chênh lệch I thu được trên:
Ruộng đất đã thâm canh
Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình
Ruộng đất có độ màu mỡ tốt và trung bình, ví trí thuận lợi
Ở ruộng đất có vị trí thuận lợi
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành lợi nhuận bình quân
Cơ sở tồn tại của chế độ tư bản là:
Xuất khẩu tư bản
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật
Sự bóc lột công nhân làm thuê
Sự xâm lược thuộc địa
Ngày làm việc 8 giờ thì m’= 100%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ. Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối
150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối
200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối
200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối
Ngày làm việc 8 giờ thì m’= 100%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 12 giờ. Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối
150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối
200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối
200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối
Trong CNTB tự do cạnh tranh, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:
Giá cả sản xuất
Giá trị thị trường
Chi phí sản xuất
Giá cả hàng hóa
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi:
Lợi nhuận
Lợi nhuận độc quyền
. Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Giai đoạn mở đầu của một chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong CNTB là:
Tiêu điều
Phục hồi
Khủng hoảng
Hưng thịnh
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu một tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất: Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hóa khi:
a. Người có sức lao động phải được tự do về thân thể
b. Một bộ phận người lao động có cổ phần trong các xí nghiệp TBCN
c. Người lao động làm chủ được sức lao động và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa
d. Người lao động hoàn toàn không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động để sống.
a+b+c
. b+c+d
a+c+d
a+b+d
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong Chủ nghĩa tư bản là:
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối
. Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất giá trị thặng dư cho biết:
Mức doanh lợi
. Nơi đầu tư có lợi nhất
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Qmô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Trong chủ nghĩa tư bản, Tư bản thương nghiệp là bộ phận tư bản được tách ra từ:
Tư bản công nghiệp
Tư bản cho vay
. Tư bản sản xuất
Tư bản ngân hàng
Hai hình thức tính tiền công cơ bản trong chủ nghĩa tư bản:
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa và tiền công tính theo thời gian
. Tiền công thực tế và tiền công tính theo sản phẩm
Tái sản xuất mở rộng là:
Qui mô năm sau lớn hơn qui mô năm trước
Qui mô năm sau nhỏ hơn qui mô năm trước
Qui mô năm sau lặp lại như qui mô năm trước
. Qui mô năm sau bằng như qui mô năm trước
Tư bản khả biến là bộ phận tư bản biến thành :
Sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng
. Tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng
Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn
. Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật phụ liệu, sức lao động…giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Tư bản lưu động là:
Sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng
Tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng
Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn
Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật phụ liệu, sức lao động…giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Tư bản cố định là :
. Sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng
Tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng
Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn
Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật phụ liệu, sức lao động…giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi chu kỳ sản xuất.
CNTB độc quyền là:
Một PTSX mới
. Một giai đoạn phát triển của PTSX-TBCN
Một hình thái kinh tế- xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển nào trong CNTB?
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
Đầu tư tư bản
Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN
Trung tâm tín dụng
Trung tâm thanh toán
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
Quyết định của nhà nước
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.
Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của
. Sản xuất hàng hoá giản đơn
Của CNTB
Của CNTB tự do cạnh tranh
Của CNTB độc quyền
. Xuất khẩu hàng hoá là:
Đưa hàng hoá ra nước ngoài
Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Xuất khẩu tiền tệ ra nước ngoài
Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Cho nước ngoài vay
Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và cho nước ngoài vay
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có
Của CNTB
Của CNTB độc quyền D
Của CNTB tự do cạnh tranh
. Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
. Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
Vốn chu chuyển nhanh
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao
Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội
. Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi
Làm cho mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Mâu thuẫn giữa CNTB và CNXH giam đi
Hình thức xuất khẩu cơ bản của CNTB ngày nay là:
Đầu tư trực tiếp
. Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá
Giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản là:
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Xét về chủ sở hữu tư bản, xuất khẩu tư bản có các hình thức:
Xuất khẩu tư bản tư nhân và xuất khẩu tư bản nhà nước
Xuất khẩu tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản cho vay
Xuất khẩu tư bản nhà nước và xuất khẩu tư bản cho vay
. Xuất khẩu tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản tư nhân
. Hai hình thức xuất khẩu tư bản của CNTB độc quyền là:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá
Trong CNTB Độc quyền, Qui luật giá trị được biểu hiện thành
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật giá cả độc quyền
Qui luật lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật bình quân
. Trong CNTB Độc quyền, Qui luật giá trị thặng dư được biểu hiện thành:
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật giá cả độc quyền
.Qui luật lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật lợi nhuận bình quân
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh nhân sự giữa những tổ chức nào?
Các tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Các tổ chức độc quyền tư nhân với nhau
. Các tổ chức độc quyền với các tổ chức ngoài độc quyền
Các tổ chức ngoài độc quyền vớinhà nước tư sản
Ai đã sáng tạo ra học thuyết về CNTB độc quyền?
C. Mác
Ph.Ănghen
V.I. Lênin
Mác và Ph.Ănghen
Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?
Cuối những năm 40 của thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XX
Kinh tế thị trường đã trải qua các gia đoạn phát triển nào?
a. Kinh tế thị trường sơ khai
b. Kinh tế thị trường tự do
c. Kinh tế thị trường hiện đại
d. Kinh tế thị trường cạnh tranh
a+b+c
b+c+d
. a+c+d
a+b+d
. Nhận định nào dưới đây là đúng
Không có mô hình KTTT chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển
Có mô hình KTTT định hướng XHCN chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển
Các nước đều có những mô hình KTTT giống nhau
Có mô hình KTTT chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển
. Thế nào là nền KTTT định hướng XHCN?
a. Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường
b. Góp phần tiến tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
c. Là mô hình KTTT tự do
d. Có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
a+b+c
b+c+d
. a+c+d
. a+b+d
Hiện nay trong nền KTTT ở nước ta thành phần kinh tế nào giữ vị trí vai trò chủ đạo?
Kinh tế nhà nước
Kinh tế hộ gia đình
Kinh tế cá thể tiểu chủ
Kinh tế hộ gia đình và cá thể tiểu chủ
Trong nền KTTT ở Việt Nam hiện nay, nhà nước có chức năng kinh tế gì?
Tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế
Tạo lập nền tảng văn hóa cho các hoạt động kinh tế
Tạo lập thương hiệu cho các hoạt động kinh doanh
Tạo lập nguồn đầu tư cho các hoạt động kinh tế
Ở Việt Nam hiện nay việc đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động theo cơ chế thị trường được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Đảm bảo lợi ích của người góp nhiều sức lực
Bình đẳng, cùng có lợi
Bình quân, bình quyền
Đảm bảo lợi ích của người góp nhiều vốn
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì ?
Nhà nước không quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính
Cơ quan hành chính không can thiệp vào hoạt động của các doanh nghiệp
.Quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu
Phát sinh tác dụng điều tiết nền kinh tế
. Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường là gì?
Các chủ thể kinh tế có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh
Các chủ thể kinh tế phụ thuộc vào nhà nước
Không có sự điều tiết của nhà nước
Các chủ thể kinh tế không phụ thuộc vào nhà nước
Theo quan điểm của Đảng CSVN: Chủ trương hoàn thiện thể chế về phân phối trong nền KTTT, chính sách phân phối và phân phối lại phải bảo đảm hài hòa lợi ích của những tập thể và cá nhân nào?
Nhà nước và doanh nghiệp
Doanh nghiệp và người lao động
. Nhà nước và người lao động
.Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động
Trong điều kiện nền KTTT hiện đại, giá cảhàng hóa chịu sự tác động của những yếu tố nào?
Do nhà nước quy định
Do luật pháp quy định
.Do cung cầu điều tiết
Do sức mua của tiền tệ quy định
