wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTTT

Total questions: 100

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Nhà kinh tế học nào là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?

a)

Antoine Montchretien

b)

 Francois Quesney

c)

 Tomas Mun

d)

William Petty

2.

Thuật ngữ khoa học "kinh tế- chính trị" được xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng thời gian nào:

(a)  

3.

Nhà kinh tế học nào là người đưa kinh tế chính trị trở thành một môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?

(a)  

4.

Thuật ngữ khoa học "kinh tế- chính trị" lần đầu tiên được đề cập trong tác phẩm nào:

a)

Bộ Tư bản

b)

Chuyên luận về kinh tế chính trị

c)

Tuyên ngôn đảng cộng sản

d)

 Hệ tư tưởng Đức

5.

 Nhà kinh tế học nào là người đưa kinh tế chính trị trở thành một môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?

a)

 Antoine MontchretienAđam Smith

b)

Ađam Smith

c)

 Tomas Mun

d)

William Petty

6.

Chủ nghĩa trọng thương ra đời và phát triển trong khoảng thời gian nào?

a)

 Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV

b)

Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII

c)

Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII

d)

 Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII

7.

: Trường phái kinh tế nào được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất TBCN

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

 Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

 Kinh tế- chính trị tầm thường

8.

Trường phái kinh tế nào nhấn mạnh vai trò của ngoại thương?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Kinh tế- chính trị tầm thường

9.

Trường phái kinh tế nào đặt vấn đề tìm hiểu về vai trò của thương mại trong mối liên hệ với sự giầu có của một quốc gia tư bản giai đoạn tích lũy tư bản ban đầu?

a)

. Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

 Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Kinh tế- chính trị tầm thường

10.

Chủ nghĩa trọng nông ra đời và phát triển vào thời gian nào?

a)

Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV

b)

Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII

c)

 Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII

d)

. Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII

11.

Trường phái kinh tế nào nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Kinh tế- chính trị tầm thường

12.

Chủ nghĩa trọng nông tiến bộ hơn chủ nghĩa trọng thương ở điểm nào? 

a)

Đặt vấn đề tìm hiểu về vai trò của thương mại trong mối liên hệ với sự giầu có của một quốc gia

b)

Nghiên cứu và phân tích để rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực sản xuất

c)

 Đề cao vai trò của nhà nước

d)

Coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế

13.

Đại biểu tiêu biểu của CN trọng nông

a)

Thomas Mun; Antonso Serra; Antoine Montchretien

b)

Boisguillebert; F.Quesney; Turgot

c)

 A.Smith. W.Betty; D.Ricardo

14.

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh ra đời và phát triển trong khoảng thời gian nào?

a)

. Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV

b)

Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII

c)

Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII

d)

Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII

15.

Hệ thống lý luận kinh tế nào xuất hiện từ giữa thế kỷ XVII trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường?

a)

 Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

 Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

 Kinh tế- chính trị tầm thường

16.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh?

a)

 Lưu thông ( chủ yếu là ngoại thương)

b)

 Nông nghiệp

c)

Nguồn gốc của của cải và sự giầu có của các dân tộc

d)

Quá trình sản xuất TBCN

17.

Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái kinh tế học nào?

a)

 Chủ nghĩa trọng thương

b)

 Chủ nghĩa trọng nông

c)

 Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Kinh tế- chính trị tầm thường

18.

Hàng hoá là:

a)

Sản phẩm của thị trường

b)

.Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người

c)

Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

d)

Sản phẩm được sản xuất ra để tiêu dùng

19.

 Điều kiện CẦN dẫn tới sự ra đời của sản xuất hàng hoá?

a)

Phân công lao động xã hội

b)

Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất

c)

Người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác

d)

Sản phẩm được sản xuất ra để bán

20.

Điều kiện ĐỦ dẫn tới sự ra đời của sản xuất hàng hoá?

a)

Phân công lao động xã hội

b)

.Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất

c)

Người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác

d)

.Sản phẩm được sản xuất ra để bán

21.

Theo C.Mác, sở dĩ các hàng hóa có thể trao đổi được với nhau là vì chúng có điểm chung. Điểm chung đó là gì?

a)

.Chúng đều là kết quả của sự  hao phí sức lao động, tức là hàng hóa có giá trị

b)

Chúng đều được đem ra trao đổi, mua bán trên thị trường

c)

Chúng đều là sản phẩm của lao động

d)

Chúng đều được sản xuất ra để tiêu dùng

22.

 Nhận định nào về giá trị hàng hóa sau đây là không đúng:

a)

Bản chất của giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa

b)

Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa

c)

Giá trị hàng hóa là phạm trù có tính lịch sử

d)

Khi nào có sản xuất, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa

23.

Đơn vị đo lường lượng giá trị của hàng hóa:

a)

.Thời gian lao động cá biệt

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa

d)

Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa trên thị trường

24.

 Trong thực hành sản xuất người sản xuất cần phải làm gì để giành ưu thế trong cạnh tranh:

a)

Giảm thời gian hao phí lao động cá biệt

b)

.Tăng thời gian hao phí lao động cá biệt

c)

Duy trì mức hao phí lao động cá biệt trong sản xuất

d)

.Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm

25.

 Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cấu thành lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa?

a)

.Hao phí lao động quá khứ

b)

Hao phí máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên liệu đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa

c)

.Hao phí lao động mới kết tinh thêm

d)

Mức lãi của việc đầu tư

26.

Nhận định nào dưới đây về năng suất lao động và lượng giá trị là KHÔNG ĐÚNG:

a)

Khi tăng năng suất lao động sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết  trong một đơn vị hàng hóa

b)

Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa

c)

Năng suất lao động tỷ lệ thuận với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa

d)

.Năng suất lao động tăng lên làm thay đổi lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa

27.

Sức lao động trong lực lượng sản xuất là gì?

a)

Thể lực của con người

b)

Trí lực của con người

c)

 Sức tạo nên công năng của máy móc.  

d)

Là sự kết hợp của thể lực và trí lực của con người

28.

 Tổ chức lao động theo kiểu công xưởng được tạo ra từ:

a)

Thời kỳ quá độ lên CNXH

b)

PTSX XHCN-CSCN

c)

PTSX Tư bản chủ nghĩa

d)

PTSX Phong kiến

29.

 Tuần hoàn của tư bản công nghiệp vận động qua mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

30.

Tỷ suất giá trị thặng dư cho biết:

a)

Mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê

b)

Tổng tư bản nhà tư bản đã đầu tư

c)

Tổng số giá trị thặng dư nhà tư bản thu được

d)

Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê

31.

Nghiệp vụ của ngân hàng bao gồm:

a)

Cho vay   

b)

Nhận gửi và cho vay       

c)

Nhận gửi

d)

Sản xuất, bán hàng

32.

 Lao động cụ thể bảo tồn giá trị của yếu tố nào dưới đây vào giá trị hàng hóa?

a)

Công cụ lao động

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Đối tượng lao động

d)

Tư liệu lao động

33.

Công thức chung của tư bản là:(đọc kĩ đáp án)

a)

T - H - T

b)

H - T - H

c)

T - H - T'

d)

H - T - H'

34.

Tư bản khả biến là bộ phân tư bản biến thành:

a)

Giá trị của sức lao động

b)

Giá trị của đối tượng lao động

c)

Giá trị của TLSX

d)

Cả A, B, C

35.

Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cần làm gì?

a)

Giảm thời gian sản xuất

b)

Giảm thời gian lưu thông

c)

. Giảm thời gian sản xuất và lưu thông

d)

Tăng thời gian sản xuất và lưu thông

36.

Giai đoạn kết thúc của một chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong CNTB là:

a)

Tiêu điều

b)

Phục hồi

c)

Khủng hoảng

d)

Hưng thịnh

37.

 Tỷ suất lợi nhuận cho nhà tư biết điều gì?

a)

. Nơi đầu tư có lợi nhất

b)

Nơi tiêu tốn tư bản bất biến ít nhất

c)

Nơi tiêu tốn tư bản khả biến ít nhất

d)

Nơi có ít nhà đầu tư nhất

38.

Một đơn vị sản xuất đầu tư 5 đơn vị tiền tệ mua tư liệu sản xuất, 1 đơn vị tiền tệ thuê sức lao động. Vậy, cấu tạo hữu cơ tư bản của đơn vị sản xuất này là:

a)

5:1

b)

1:5

c)

5

d)

1,5

39.

Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:

a)

Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất

b)

 Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN

c)

Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư

d)

Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản

40.

Tiền chỉ biến thành tư bản khi:

a)

Mang lại giá trị thặng dư

b)

 Đầu tư xây dựng nhà xưởng

c)

Thuê công nhân

d)

Mua nguyên vật liệu

41.

 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau

a)

. Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn

b)

Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư

c)

Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân

d)

 Cả A, B và C

42.

Tư bản bất biến là bộ phận giá trị nào ?

a)

Giá trị sức lao động

b)

Giá trị tư liệu sản xuất

c)

Tư bản cố định

d)

 Tư bản lưu động

43.

Tiền công TBCN là:

a)

Giá trị của lao động

b)

Sự trả công cho lao động

c)

Giá trị sức lao động

d)

 Giá cả của sức lao động

44.

 Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là:  

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật cung cầu

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật giá trị thặng dư

45.

Trong CNTB tự do cạnh tranh, qui luật giá trị hàng hóa được chuyển hóa thành quy luật nào?

a)

Qui luật giá cả sản xuất   

b)

Qui luật giá cả độc quyền

c)

Qui luật lợi nhuận độc quyền cao  

d)

Qui luật cạnh tranh

46.

 Ý nghĩa của sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là gì?

a)

Đặc điểm của chu chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.

b)

. Làm rõ vai trò của lao động quá khứ

c)

Làm rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư

d)

Làm rõ vai trò của lao động

47.

Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:

a)

. Tăng NSLĐ

b)

Tăng NSLĐ xã hội

c)

 Tăng NSLĐ cá biệt

d)

Giảm giá trị sức lao động

48.

Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?

a)

 150%

b)

200%

c)

250%

d)

300%

49.

 Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:

a)

Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.

b)

Có vai trò quan trọng như nhau. 

c)

Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt.

d)

Đều là tăng quy mô tư bản xã hội

50.

Nguồn trực tiếp của tập trung tư bản là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Tư bản có sẵn trong xã hội

c)

 Tiền tiết kiệm trong dân cư

d)

. Cả A, B, C

51.

Trong CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của:

a)

 Quy luật giá trị

b)

 Quy luật giá trị thặng dư

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

 Quy luật cung - cầu

52.

Công ty cổ phần hình thành bằng cách phát hành:

a)

Cổ phiếu

b)

Kỳ phiếu

c)

. Công trái

d)

 Cổ phiếu công trái

53.

 Địa tô chênh lệch II thu được trên:

a)

Ruộng đất đã thâm canh

b)

Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình

c)

 Ruộng đất có độ màu mỡ tốt

d)

 Ở ruộng đất có vị trí thuận lợi

54.

Địa tô chênh lệch I thu được trên:

a)

 Ruộng đất đã thâm canh

b)

Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình

c)

Ruộng đất có độ màu mỡ tốt và trung bình, ví trí thuận lợi

d)

Ở ruộng đất có vị trí thuận lợi

55.

 Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành:

a)

Hình thành giá trị thị trường

b)

Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

c)

 Hình thành giá cả sản xuất

d)

Hình thành lợi nhuận bình quân

56.

Cơ sở tồn tại của chế độ tư bản là:

a)

Xuất khẩu tư bản

b)

Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật

c)

Sự bóc lột công nhân làm thuê

d)

Sự xâm lược thuộc địa

57.

Ngày làm việc 8 giờ thì m’= 100%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ. Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?

a)

150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối

b)

150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối

c)

200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối

d)

200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối

58.

 Ngày làm việc 8 giờ thì m’= 100%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 12 giờ. Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?

a)

150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối

b)

150%-Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối

c)

200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối

d)

200%- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối

59.

Trong CNTB tự do cạnh tranh, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:

a)

Giá cả sản xuất   

b)

Giá trị thị trường

c)

Chi phí sản xuất

d)

Giá cả hàng hóa

60.

 Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi:

a)

Lợi nhuận           

b)

Lợi nhuận độc quyền

c)

. Lợi nhuận siêu ngạch

d)

Lợi nhuận bình quân         

61.

Giai đoạn mở đầu của một chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong CNTB là:

a)

Tiêu điều

b)

Phục hồi

c)

Khủng hoảng

d)

Hưng thịnh

62.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu một tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất: Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hóa khi:

a. Người có sức lao động phải được tự do về thân thể

b. Một bộ phận người lao động có cổ phần trong các xí nghiệp TBCN

c. Người lao động làm chủ được sức lao động và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

d. Người lao động hoàn toàn không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động để sống.

a)

a+b+c          

b)

. b+c+d 

c)

a+c+d           

d)

a+b+d

63.

 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong Chủ nghĩa tư bản là:

a)

Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối

b)

. Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch

c)

Giá trị thặng tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch

d)

Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

64.

Tỷ suất giá trị thặng dư cho biết:

a)

Mức doanh lợi

b)

. Nơi đầu tư có lợi nhất

c)

Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê

d)

Qmô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê

65.

 Trong chủ nghĩa tư bản, Tư bản thương nghiệp là bộ phận tư bản được tách ra từ:

a)

Tư bản công nghiệp             

b)

Tư bản cho vay

c)

. Tư bản sản xuất         

d)

Tư bản ngân hàng

66.

Hai hình thức tính tiền công cơ bản trong chủ nghĩa tư bản:

a)

Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

b)

Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm

c)

Tiền công danh nghĩa và tiền công tính theo thời gian

d)

. Tiền công thực tế và tiền công tính theo sản phẩm

67.

 Tái sản xuất mở rộng là:

a)

Qui mô năm sau lớn hơn qui mô năm trước

b)

Qui mô năm sau nhỏ hơn qui mô năm trước

c)

Qui mô năm sau lặp lại như qui mô năm trước

d)

. Qui mô năm sau bằng như qui mô năm trước

68.

Tư bản khả biến là bộ phận tư bản biến thành :

a)

Sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng

b)

. Tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng

c)

Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn

d)

. Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật phụ liệu, sức lao động…giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi chu kỳ sản xuất.

69.

 Tư bản lưu động là:

a)

 Sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng

b)

 Tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng

c)

 Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn

d)

Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật phụ liệu, sức lao động…giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi chu kỳ sản xuất.

70.

Tư bản cố định là :

a)

. Sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng

b)

Tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng

c)

Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn

d)

Tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật phụ liệu, sức lao động…giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau mỗi chu kỳ sản xuất.

71.

CNTB độc quyền là:

a)

 Một PTSX mới

b)

. Một giai đoạn phát triển của PTSX-TBCN

c)

 Một hình thái kinh tế- xã hội

d)

Một nấc thang phát triển của LLSX

72.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển nào trong CNTB?

a)

 Độc quyền ngân hàng

b)

Sự phát triển của thị trường tài chính

c)

Độc quyền công nghiệp

d)

 Quá trình xâm nhập độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

73.

Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:

a)

 Đầu tư tư bản

b)

Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN

c)

Trung tâm tín dụng

d)

 Trung tâm thanh toán

74.

Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:

a)

Quyết định của nhà nước

b)

 Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng

c)

 Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp

d)

Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.

75.

Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của

a)

. Sản xuất hàng hoá giản đơn

b)

Của CNTB

c)

 Của CNTB tự do cạnh tranh

d)

 Của CNTB độc quyền

76.

. Xuất khẩu hàng hoá là:

a)

Đưa hàng hoá ra nước ngoài

b)

Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị

c)

Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài

d)

 Xuất khẩu tiền tệ ra nước ngoài

77.

Xuất khẩu tư bản là:

a)

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

b)

 Cho nước ngoài vay

c)

Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị

d)

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và cho nước ngoài vay

78.

 Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:

a)

Các nước giàu có

b)

 Của CNTB

c)

Của CNTB độc quyền D

d)

Của CNTB tự do cạnh tranh

79.

. Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

a)

 Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước

b)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản

c)

. Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản

d)

Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.

80.

 Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:

a)

 Vốn chu chuyển nhanh

b)

 Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao

c)

Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm

d)

 Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội  

81.

. Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:

a)

 Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi

b)

Làm cho mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản sâu sắc hơn

c)

 Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền

d)

 Mâu thuẫn giữa CNTB và CNXH giam đi

82.

Hình thức xuất khẩu cơ bản của CNTB ngày nay là:

a)

Đầu tư trực tiếp

b)

. Đầu tư gián tiếp

c)

Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.  

d)

 Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá

83.

 Giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản là:

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

84.

 Xét về chủ sở hữu tư bản, xuất khẩu tư bản có các hình thức:

a)

Xuất khẩu tư bản tư nhân và xuất khẩu tư bản nhà nước

b)

Xuất khẩu tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản cho vay

c)

Xuất khẩu tư bản nhà nước và xuất khẩu tư bản cho vay

d)

. Xuất khẩu tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản tư nhân

85.

. Hai hình thức xuất khẩu tư bản của CNTB độc quyền là:

a)

 Đầu tư trực tiếp

b)

 Đầu tư gián tiếp

c)

Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp

d)

Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá

86.

Trong CNTB Độc quyền, Qui luật giá trị được biểu hiện thành

a)

Qui luật giá cả sản xuất

b)

Qui luật giá cả độc quyền

c)

Qui luật lợi nhuận độc quyền cao

d)

Qui luật bình quân

87.

. Trong CNTB Độc quyền, Qui luật giá trị thặng dư được biểu hiện thành:

a)

Qui luật giá cả sản xuất

b)

Qui luật giá cả độc quyền

c)

.Qui luật lợi nhuận độc quyền cao        

d)

Qui luật lợi nhuận bình quân

88.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh nhân sự giữa những tổ chức nào?

a)

Các tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

b)

Các tổ chức độc quyền tư nhân với nhau

c)

. Các tổ chức độc quyền với các tổ chức ngoài độc quyền

d)

Các tổ chức ngoài độc quyền vớinhà nước tư sản

89.

Ai đã sáng tạo ra học thuyết về CNTB độc quyền?

a)

C. Mác

b)

Ph.Ănghen  

c)

V.I. Lênin

d)

 Mác và Ph.Ănghen

90.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Cuối những năm 40 của thế kỷ XIX

b)

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

c)

Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX

d)

Đầu thế kỷ XX

91.

Kinh tế thị trường đã trải qua các gia đoạn phát triển nào?

a. Kinh tế thị trường sơ khai

b. Kinh tế thị trường tự do

c. Kinh tế thị trường hiện đại

d. Kinh tế thị trường cạnh tranh

a)

 a+b+c

b)

b+c+d

c)

. a+c+d

d)

 a+b+d

92.

. Nhận định nào dưới đây là đúng

a)

 Không có mô hình KTTT chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển

b)

Có mô hình KTTT định hướng XHCN chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển

c)

Các nước đều có những mô hình KTTT giống nhau

d)

Có mô hình KTTT chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển

93.

. Thế nào là nền KTTT định hướng XHCN?

a. Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường

b. Góp phần tiến tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c. Là mô hình KTTT tự  do

d. Có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

a)

a+b+c

b)

 b+c+d

c)

. a+c+d

d)

. a+b+d

94.

 Hiện nay trong nền KTTT ở nước ta thành phần kinh tế nào giữ vị trí vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế hộ gia đình

c)

Kinh tế cá thể tiểu chủ

d)

Kinh tế hộ gia đình và cá thể tiểu chủ

95.

Trong nền KTTT ở Việt Nam hiện nay, nhà nước có chức năng kinh tế gì?

a)

Tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế

b)

Tạo lập nền tảng văn hóa cho các hoạt động kinh tế

c)

Tạo lập thương hiệu cho các hoạt động kinh doanh

d)

Tạo lập nguồn đầu tư cho các hoạt động kinh tế

96.

Ở Việt Nam hiện nay việc đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động theo cơ chế thị trường được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Đảm bảo lợi ích của người góp nhiều sức lực

b)

Bình đẳng, cùng có lợi

c)

Bình quân, bình quyền

d)

Đảm bảo lợi ích của người góp nhiều vốn

97.

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì ?

a)

Nhà nước không quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính

b)

Cơ quan hành chính không can thiệp vào hoạt động của các doanh nghiệp

c)

.Quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu

d)

Phát sinh tác dụng điều tiết nền kinh tế

98.

. Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường là gì?

a)

Các chủ thể kinh tế có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh

b)

Các chủ thể kinh tế phụ thuộc vào nhà nước

c)

Không có sự điều tiết của nhà nước

d)

Các chủ thể kinh tế không phụ thuộc vào nhà nước

99.

Theo quan điểm của Đảng CSVN: Chủ trương hoàn thiện thể chế về phân phối trong nền KTTT, chính sách phân phối và phân phối lại phải bảo đảm hài hòa lợi ích của những tập thể và cá nhân nào?

a)

Nhà nước và doanh nghiệp

b)

Doanh nghiệp và người lao động

c)

. Nhà nước và người lao động

d)

.Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động

100.

Trong điều kiện nền KTTT hiện đại, giá cảhàng hóa chịu sự tác động của những yếu tố nào?

a)

Do nhà nước quy định

b)

Do luật pháp quy định

c)

.Do cung cầu điều tiết

d)

Do sức mua của tiền tệ quy định