wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Môn KHTN Cuối Học Kì II

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Khi cho chất béo vào cốc đựng nước, hiện tượng xảy ra là:

a)

Chất béo hòa tan ngay vào nước.

b)

Chất béo chìm xuống dưới đáy cốc và tan dần.

c)

Chất béo nổi lên và tan dần.

d)

Chất béo không tan và nổi trên mặt nước.

2.

Công thức tổng quát đơn giản của chất béo là:

a)

(R-COO)3C3H5

b)

(C6H10O5)n

c)

C6H12O6

d)

C12H22O11

3.

Để nhận biết glucose người ta dùng phản ứng:

a)

Thủy phân trong môi trường acid

b)

Phản ứng tráng gương

c)

Phản ứng lên men rượu

d)

Phản ứng đốt cháy

4.

Thuốc thử dùng để nhận biết tinh bột là:

a)

Dung dịch AgNO3

b)

Quỳ tím

c)

Dung dịch iodine

d)

Dung dịch phenolphtalein

5.

Cách nào sau đây không giúp chúng ta tiết kiệm được điện năng?

a)

Thay bóng đèn sợi đốt bằng bóng đèn LED có độ sáng tương đương.

b)

Chỉ sử dụng điện khi cần thiết, tắt thiết bị điện khi không sử dụng.

c)

Sử dụng thiết bị điện có nhãn tiết kiệm năng lượng.

d)

Luôn bật quạt số to nhất để cho nhanh mát.

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng về dầu mỏ?

a)

Hiện nay, dầu mỏ được coi là huyết mạch của nền kinh tế toàn cầu.

b)

Các mỏ dầu được phân bố đồng đều giữa các nước trên thế giới.

c)

Dầu mỏ khó có khả năng cạn kiệt do nó có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.

d)

Giá dầu mỏ chỉ phụ thuộc vào chi phí khai thác nó.

7.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về năng lượng hoá thạch?

a)

Sử dụng năng lượng hoá thạch sẽ phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên.

b)

Đốt nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí, phát tán bụi mịn vào không khí.

c)

Giá nhiên liệu hoá thạch phụ thuộc vào chi phí khai thác nó, chi phí này có xu hướng ngày càng tăng.

d)

Năng lượng hoá thạch luôn được năng lượng mặt trời bổ sung nên không thể cạn kiệt.

8.

Năng lượng Mặt Trời có nhược điểm nào sau đây?

a)

Tấm pin Mặt Trời chứa hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.

b)

Sử dụng nhiều có thể làm cạn kiệt nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

Sử dụng năng lượng Mặt Trời không thể lắp đặt trên qui mô lớn.

d)

Hệ thống năng lượng Mặt Trời khó lắp đặt và vận hành.

9.

Năng lượng nào dưới đây không phải là năng lượng tái tạo?

a)

Thuỷ điện.

b)

Nhiệt điện.

c)

Điện thuỷ triều.

d)

Điện mặt trời

10.

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai: 1. RNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, T, G, C 2. Ở người, nam giới có cặp NST giới tính là XY

a)

1 đúng, 2 sai.

b)

1 sai, 2 đúng.

c)

1 đúng, 2 đúng.

d)

1 sai, 2 sai.

11.

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai: 1. RNA có kích thước và khối lượng lớn hơn nhiều so với DNA 2. Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.

a)

1 đúng, 2 sai.

b)

1 sai, 2 đúng.

c)

1 đúng, 2 đúng.

d)

1 sai, 2 sai.

12.

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai: 1. Giảm phân giúp số lượng tế bào tăng lên nên giúp cơ thể lớn lên 2. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng ở người bình thường là 46

a)

1 đúng, 2 sai.

b)

1 sai, 2 đúng.

c)

1 đúng, 2 đúng.

d)

1 sai, 2 sai.

13.

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai: 1. Đột biến gene làm thay đổi trình tự các nucleotide trên gene 2. Kết quả của quá trình dịch mã là thu được một chuỗi polipeptide.

a)

1 đúng, 2 sai.

b)

1 sai, 2 đúng.

c)

1 đúng, 2 đúng.

d)

1 sai, 2 sai.

14.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau:  Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể (1) và (2) với cá thể (3) nhằm xác định (4) của cá thể mang tính trạng trội, 1,2,3,4 lần lượt là

a)

mang tính trạng trội; chưa biết kiểu gene; mang tính trạng lặn; kiểu gene.

b)

mang tính trạng lặn; chưa biết kiểu gene; mang tính trạng trội; kiểu gene.

c)

mang tính trạng trội; chưa biết kiểu gene; mang tính trạng trội; kiểu gene.

d)

mang tính trạng trội; đã biết kiểu gene; mang tính trạng lặn; kiểu gene.

15.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau: Polymer là những chất có ................................. phân tử rất lớn, gồm nhiều ............................ liên kết với nhau, lần lượt là:

a)

khối lượng và mắt xích.

b)

khối lượng và kích thước.

c)

mắt xích và khối lượng.

d)

kích thước và mắt xích.

16.

Từ thích hợp ở chỗ trống trong câu sau: Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện dựa trên ba nguyên tắc là (1)........., (2).......... và (3)............. Kết quả từ 1 DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ra (4) ......., 1,2,3,4 lần lượt là:

a)

nguyên tắc bổ sung; nguyên tắc bán bảo toàn; nguyên tắc khuôn mẫu; hai DNA con.

b)

hai DNA con; nguyên tắc bổ sung; nguyên tắc bán bảo toàn; nguyên tắc khuôn mẫu.

c)

nguyên tắc bổ sung; hai DNA con; nguyên tắc bán bảo toàn; nguyên tắc khuôn mẫu.

d)

nguyên tắc bổ sung; nguyên tắc bán bảo toàn; hai DNA con; nguyên tắc khuôn mẫu.

17.

Nội dung nào sau đây không đúng về đột biến gene?

a)

Những biến đổi trong cấu trúc của gene được gọi là đột biến gene.

b)

Đột biến gene là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.

c)

Đột biến gồm 3 dạng mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.

d)

Tất cả các đột biến gene đều có hại.

18.

Ở người bình thường, bộ NST lưỡng bội 2n bằng:

a)

23 NST.

b)

47 NST.

c)

46 NST

d)

78 NST.

19.

Ở người trong một tế bào trứng bình thường, có số lượng NST đơn là:

a)

2n bằng 46 NST

b)

2n bằng 78 NST.

c)

n bằng 47 NST.

d)

n bằng 23 NST.

20.

Loại tế bào trong cơ thể, có thể diễn ra quá trình giảm phân:

a)

tế bào sinh dưỡng

b)

tế bào sinh dục sơ khai.

c)

tế bào sinh dục khi chín.

d)

Cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục.

21.

Một RNA có hai loại nuclotide, số loại bộ ba tối đa có thể có trên RNA là:

a)

1

b)

2

c)

6.

d)

8

22.

Tính chất vật lí khác nhau giữa tinh bột và cellulose là:

a)

Màu sắc

b)

Trạng thái

c)

Mùi vị

d)

Tính tan trong nước nóng.

23.

Để điều chế glucose từ tinh bột người ta tiến hành:

a)

Cho tinh bột tác dụng với iodine

b)

Trùng hợp tinh bột

c)

Tinh bột lên men rượu

d)

Thủy phân tinh bột trong môi trường acid.

24.

Để điều chế polyethylene (PE) người ta tiến hành:

a)

Đốt cháy ethylene

b)

Thủy phân cellulose trong môi trường acid

c)

Trùng hợp các phân tử ethylene

d)

Thủy phân tinh bột trong môi trường acid.

25.

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng:

a)

Đốt cháy ethylene

b)

Thủy phân cellulose trong môi trường acid

c)

Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.

d)

Thủy phân tinh bột trong môi trường acid.

26.

Một trong những nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường là:

a)

Ăn quá nhiều chất béo mỗi ngày

b)

Ăn quá nhiều tinh bột mỗi ngày

c)

Ăn, uống quá nhiều đường có trong bánh, kẹo, nước ngọt mỗi ngày

d)

Ăn quá nhiều protein mỗi ngày.

27.

Một trong những nguyên nhân gây nên bệnh máu nhiễm mỡ là:

a)

Ăn quá nhiều chất béo mỗi ngày

b)

Ăn quá nhiều tinh bột mỗi ngày

c)

Ăn, uống quá nhiều đường có trong bánh, kẹo, nước ngọt mỗi ngày

d)

Ăn quá nhiều protein mỗi ngày.

28.

Đột biến NST được chia ra làm các loại chính là:

a)

Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.

b)

Đột biến mất đoạn và lặp đoạn.

c)

Đột biến lệch bội và đa bội.

d)

Đột biến mất đoạn và lệc bội.

29.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n =8, cá thể bị đột biến dạng tam bội thể có bộ NST bằng:

a)

8

b)

9

c)

12

d)

16

30.

Kí hiệu được dùng trong viết sơ đồ lai, chữ P được hiểu là:

a)

Thế hệ con cái

b)

Thế hệ bố mẹ

c)

Cơ thể thuần chủng

d)

Giao tử được hình thành

31.

Đối tượng nghiên cứu trong đa số các thí nghiệm của MenDel là:

a)

Ruồi giấm

b)

Con người

c)

Chuột bạch

d)

Đậu Hà Lan

32.

Số tế bào con được tạo thành sau khi kết thúc 1 lần nguyên phân từ ba tế bào mẹ là:

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

33.

Số tế bào con được tạo thành sau khi kết thúc 1 đợt giảm phân từ 2 tế bào mẹ là:

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

34.

Nội dung nào sau đây không phải là nhược điểm của các nguồn năng lượng hoá thạch?

a)

Trữ lượng có hạn và sắp cạn kiệt.

b)

Có năng lượng toả nhiệt cao.

c)

Thời gian hình thành rất lâu.

d)

Giải phóng các khí nhà kính khi bị đốt cháy.

35.

Việc đốt các nhiên liệu hoá thạch có thể khiến môi trường bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Ô nhiễm môi trường.

b)

Biến đổi khí hậu.

c)

Nóng lên toàn cầu.

d)

Cả ba hiện tượng trên.

36.

Nhóm nguồn năng lượng nào sau đây thuộc nhóm năng lượng tái tạo:

a)

Năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng thủy điện.

b)

Năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng hóa thạch.

c)

Năng lượng hóa thạch, năng lượng gió, năng lượng thủy điện.

d)

Năng lượng Mặt Trời, năng lượng hóa thạch, năng lượng thủy điện.

37.

Trong vỏ Trái Đất, nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ lớn nhất là:

a)

Silicon.

b)

Oxygene.

c)

Aluminium.

d)

Hydrogene.

38.

Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng nào?

a)

Oxide và muối.

b)

Oxide và acid.

c)

Oxide và hydroxide.

d)

Hydroxide và muối.

39.

Khi sử dụng nhôm tái chế, con người sẽ tiết kiệm được nguồn tài nguyên nào?

a)

Quặng hematite.

b)

Quặng manhetite.

c)

Cát trắng.

d)

Quặng bauxite.