NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 10
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp.
ngành kinh tế mũi nhọn.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ được mệnh danh " ngành công nghiệp không khói" là
bảo hiểm.
buôn bán.
tài chính.
du lịch.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Ở nhiều nước trên thế giới ngành dịch vụ được chia thành
dịch vụ công, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ bán buôn bán lẻ, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm mang tính phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra - xin.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh có vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
Phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
Thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch là.
trình độ phát triển kinh tế đất nước.
mức sống và thu nhập thực tế của người dân.
sự phân bố các điểm du lịch.
sự phân bố các tài nguyên du lịch.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Nhân tố trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiện.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
Điện tín.
Internet.
Dịch vụ nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
máy tính cá nhân.
điện thoại.
Bưu kiện.
Internet.
Giá rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của ngành vận tải
đường sắt.
đường sông.
đường hàng không.
đường ô tô.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống không phải gắn liền với nhu cầu vận chuyển
dầu mỏ.
các sản phẩm dầu mỏ.
khí đốt.
nước sinh hoạt.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
địa hình.
vị trí địa lí.
khoa học - công nghệ.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố bưu chính viễn thông là
khí hậu, phân bố dân cư.
địa hình, mức sống dân cư.
vị trí địa lí, vốn đầu tư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viên thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
tác động tích cực đến nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
tạo ra sự liên tục của sản xuất và tiêu thụ.
Nhân tố khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố bưu chính viễn thông là
mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới.
nhu cầu dịch vụ ngày càng nhiều.
xuất hiện nhiều thiết bị hiện đại.
mật độ phân bố và sử dụng mạng lưới.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
Chức năng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiện.
Các ngành sản xuất.
Phân bố dân cư.
Phát triển đô thị.
Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
an toàn và tiện nghi.
tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
ít gây ra những vấn đề về môi trường.
vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách lớn.
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0) vào năm nào sau đây?
2007.
2009.
2017.
2019.
Tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực thương mại?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?
Nội thương và ngoại thương.
Xuất khẩu và nhập khẩu.
Tài chính và ngân hàng
Bên mua và bên bán.
Mục tiêu chính của Ngân hàng thế giới (WB) là
thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
bảo đảm sự ổn định tài chính.
giảm thiểu đói nghèo.
hỗ trợ quản lí tốt nền kinh tế.
Nội thương là ngành làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ
trong một quốc gia.
giữa các quốc gia.
trên phạm vi toàn cầu.
giữa các châu lục.
Vai trò của du lịch về kinh tế là
tăng sự hiểu biết giữa các dân tộc, quốc gia.
khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
đem lại nguồn thu ngoại tế, tăng ngân sách.
bảo vệ, khôi phục và tôn tạo môi trường.
Đặc điểm của du lịch là
hoạt động theo quy luật cung, cầu.
chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia.
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
Thương mại là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Ngành ngoại thương có đặc điểm là
gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.
trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia.
liên kết thị trường các vùng trong một nước.
hợp tác sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Cán cân xuất nhập khẩu là
quan hệ so sánh giữa giá trị hàng nhập khẩu so với hàng xuất.
sự chênh lệch giữa ngành nội thương và ngoại thương.
giá trị đo được của một khối lượng hàng hoá nhập khẩu.
quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu so với hàng nhập khẩu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch?
nhu cầu của khách phụ thuộc thu nhập.
chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia.
gắn với tài nguyên và khách du lịch.
hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
Nhập siêu là kết quả về cán cân thương mại của một nước ở vào tình trạng
thặng dư về mậu dịch
thâm hụt về mậu dịch
cân bằng về mậu dịch
có ưu thế về thương mại
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015?
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.
Loại tài nguyên nào sau đây không khôi phục được?
Khoáng sản.
Thực vật.
Đất đai.
Động vật.
Môi trường có vai trò
tạo không gian sống cho con người và sinh vật.
không quan trọng sự phát triển của loài người.
quyết định sự phát triển của xã hội loài người.
không thể thiếu sự tồn tại và phát triển xã hội loài người.
Môi trường tự nhiên bao gồm
các mối quan hệ xã hội.
các thành phần của tự nhiên.
nhà ở, máy móc, thành phố.
chỉ khoáng sản và nước.
Môi trường nhân tạo là
phát triển theo quy luật tự nhiên.
không phụ thuộc vào con người.
thay đổi do tác động của con người.
kết quả hoạt động của con người.
Tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm chung là
tạo không gian sống cho con người và sinh vật.
phân bố đồng đều theo không gian lãnh thổ.
hình thành qua quá trình phát triển lâu dài.
là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế.
Theo thuộc tính tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên được chia thành
tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp, khoáng sản.
tài nguyên nước, sinh vật, đất, khí hậu, khoáng sản.
tài nguyên công nghiệp, đất, sinh vật, khoáng sản.
tài nguyên khí hậu, du lịch, nông nghiệp, sinh vật.
Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người, tài nguyên thiên nhiên được chia thành tài nguyên
có thể bị hao kiệt, không bị hao kiệt.
khôi phục được, không khôi phục.
không bị hao kiệt, khôi phục được.
không bị hao kiệt, không khôi phục.
Tài nguyên nào sau đây phục vụ đắc lực cho ngành công nghiệp điện lực mà không bị ô nhiễm?
Nước.
Dầu và khí đốt.
Năng lượng gió.
Than.
Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển của con người là
môi trường tự nhiên
môi trường nhân tạo
môi trường xã hội
môi trường địa lí
Rừng tái sinh được xếp vào loại tài nguyên nào?
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô tận
Tài nguyên phục hồi được
Tài nguyên có thể hao kiệt
Vấn đề môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu vì nó ảnh hưởng đến
một quốc gia
một khu vực
một châu lục
toàn thế giới
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ môi trường là
sử dụng tiết kiệm nước, tránh lãng phí
nâng cao ý thức của con người về môi trường
trồng nhiều cây xanh gây bóng mát
không nhập nhập khẩu công nghệ lạc hậu
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường của các nước phát triển là do
dân số đông, tình trạng đói nghèo
sự phát triển các ngành nông nghiệp
sự phát triển nhanh các ngành dịch vụ
sự phát triển các ngành công nghiệp
Hoạt động nào sau đây có ý nghĩa thiết thực trong việc bảo vệ môi trường đối với học sinh?
Thường xuyên vệ sinh trường, lớp
Tham gia các cuộc thi tìm hiểu về môi trường
Tham gia meeting ngày môi trường
Tuyên truyền ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường
Cần phải bảo vệ môi trường, nguyên nhân chủ yếu là do
không có bàn tay của con người thì môi trường sẽ bị hủy hoại
con người có thể làm nâng cao chất lượng của môi trường bên ngoài
môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của loài người
ngày nay mọi nơi trên Trái Đất đều chịu tác động của con người
Phát biểu nào say đây không đúng về ý nghĩa của tiến bộ khoa học công nghệ đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay?
Phát hiện những nguồn tài nguyên mới, đặc biệt nhiều nguồn tài nguyên vô tận.
Khai thác hợp lí và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh tình lãng phí.
Sản xuất được các vật liệu mới, giảm áp lực đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hiện tượng nhà kính, những cơn mưa axit làm nhiều loại tài nguyên quý hiến suy giảm dần.
Phát triển bền vững là phát triển hài hòa về
kinh tế, môi trường.
kinh tế, xa hội.
xã hội, môi trường.
kinh tế, xã hội và môi trường.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là biểu hiện của sự mất cân bằng sinh thái môi trường?
Lỗ thủng tầng ô dôn.
Nhiệt độ Trái Đất tăng.
Gia tăng hạn hán, lũ.
Cạn kiệt khoáng sản.
Tăng trưởng xanh không có biểu hiện nào sau đây?
xanh hóa sản xuất.
xanh hóa lối sống.
tăng khí thải nhà kính.
tiêu dùng bền vững.
Biểu hiện tăng trưởng xanh trong nông nghiệp là
tiết kiệm năng lượng trong nhà.
sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
áp dụng khoa học kĩ thuật canh tác tiến bộ.
Biểu hiện tăng trưởng xanh trong công nghiệp là
tiết kiệm năng lượng trong nhà.
sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
áp dụng khoa học kĩ thuật canh tác tiến bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vấn đề môi trường?
Hiện nay môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.
Sự phát triển khoa học kĩ thuật là nguyên nhân ô nhiễm môi trường.
Phải bằng mọi cách sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Giải quyết vấn đề môi trường cần cả chính trị, kinh tế và khoa học
Việc giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi sự nỗ lực chung của các quốc gia và toàn thể loài người, không phải vì
môi trường là không thể chia cắt được.
các phản ứng dây chuyền ở môi trường.
quy luật tuần hoàn vật chất, năng lượng.
tài nguyên tự nhiên phân bố không đều.
Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển
công nghiệp, nông nghiệp.
nông nghiệp, đô thị.
đô thị, công nghiệp.
giao thông, dịch vụ.
Mục tiêu cho sự phát triển bền vững mà loài người đang hướng tới là phải đảm bảo cho con người có
đời sống vật chất, tinh thần cao, môi trường sống lành mạnh.
sống trong môi trường trong sạch, không bị ô nhiễm, suy thoái.
được làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
cuộc sống ấm no, đồng thời đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thách thức lớn nhất của các nước đang phát triển trong thu hút đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển là về
làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
giải quyết một phần về việc làm.
ô nhiễm và suy thoái môi trường.
cải thiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
Phát triển bền vững phải được thể hiện trên các khía cạnh
kinh tế, xã hội, môi trường.
môi trường, tài nguyên, mức sống.
mức sống, giáo dục, sức khoẻ.
sức khoẻ, môi trường, an ninh.
Mục tiêu bao quát của tăng trưởng xanh là
tăng trưởng kinh tế, phát triển, bảo vệ môi trường.
tăng trưởng kinh tế, khai thác hiệu quả tài nguyên.
đẩy nhanh phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường.
tăng kinh tế, nâng cao đời sống, bảo tồn tự nhiên
Biểu hiện nào sau đây không phải của tăng trưởng xanh?
Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các tài nguyên.
Xanh hoá các lối sống và tiêu dùng bền vững.
Khai thác lao động giá rẻ và nhiều tài nguyên.
Biểu hiện rõ rệt của lối sống theo hướng tăng trưởng xanh là
phát triển nông nghiệp hữu cơ.
giảm thiểu tối đa rác thải nhựa.
tạo ra sản phẩm chất lượng cao.
chú ý sử dụng các vật liệu mới.
Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển?
quang rừng làm đồng cỏ, tập trung tự túc lương thực tại chỗ.
Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng ở quy mô lớn.
Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân.
Xoá đói, giảm nghèo, thu hút mạnh đầu tư của các nước ngoài.
Để hạn chế cạn kiệt tài nguyên hoá thạch, thì loài người cần phải
Ngừng khai thác tài nguyên hóa thạch.
Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm.
Tìm nguồn năng lượng mới thay thế.
Đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với biểu hiện tăng trưởng xanh?
giảm mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất và dịch vụ.
Đầu tư phát triển vốn tự nhiên, ngăn ngừa và xử lí ô nhiễm.
tăng cường sử dụng túi ni-lông và đồ dùng một lần, đảm bảo vệ sinh.
Kết hợp lối sống truyền thống đẹp với những tiện nghi văn minh, hiện đại.
