wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập cuối kì I - Môn Địa lí 10

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Độ muối khác nhau giữa các biển và đại dương chủ yếu do

a)

lượng mưa, lượng bốc hơi, lượng nước sông đổ vào.

b)

độ sâu, sinh vật, hoạt động sản xuất của con người.

c)

hoạt động sản xuất của con người, lượng mưa, gió.

d)

địa hình bờ biển, độ sâu, lượng nước sông đổ vào.

2.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

vùng lục địa trôi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.

b)

nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.

c)

nước hấp thụ nhiệt và bức xạ nhiệt chậm hơn đất.

d)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

3.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Chí tuyến, ôn đới.

b)

Cực, chí tuyến.

c)

Ôn đới, xích đạo.

d)

Xích đạo, chí tuyến.

4.

Ở mỗi bán cầu, từ xích đạo về cực theo thứ tự có các đai khí áp là

a)

áp thấp xích đạo, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp cao cực.

b)

áp thấp xích đạo, áp cao cận chí tuyến, áp thấp ôn đới, áp cao cực.

c)

áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp cao xích đạo.

d)

áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp thấp xích đạo.

5.

Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày

a)

không trăng và có trăng.

b)

trăng khuyết và trăng tròn.

c)

trăng tròn và không trăng.

d)

trăng khuyết và không trăng.

6.

Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?

a)

Dòng biển Bra-xin.

b)

Dòng biển Gơn-xtrim.

c)

Dòng biển Đông Úc.

d)

Dòng biển Grơn-len.

7.

Để bảo vệ nguồn nước ngọt cạn

a)

sử dụng tiết kiệm.

b)

tích cực làm thủy lợi.

c)

khai thác rừng đầu nguồn.

d)

quy hoạch dân cư.

8.

Gió Tây ôn đới là loại gió

a)

thổi từ khu áp cao cận chí tuyến về khu áp thấp ôn đới.

b)

hoạt động theo mùa, hướng gió các mùa ngược nhau.

c)

chỉ có ở khu vực ôn đới nóng và một số nơi vĩ độ trung bình.

d)

thổi gần như quanh năm, thường không mang theo mưa.

9.

Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

a)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.

b)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.

c)

Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.

d)

Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.

10.

Bờ đông và bờ tây của lục địa nhiệt đới không khí có sự thay đổi chủ yếu do ảnh hưởng của

a)

dòng biển nóng, dòng biển lạnh.

b)

dòng biển lạnh, độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình, các vị độ địa lí.

d)

các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.

11.

Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu trong lục địa.

b)

Miền có gió thổi theo mùa.

c)

Nơi dòng biển lạnh đi qua.

d)

Các khu vực có khí áp cao.

12.

Sự thay đổi của khí áp hầu như không chịu tác động của

a)

độ cao địa hình.

b)

nhiệt độ không khí.

c)

độ ẩm không khí.

d)

thảm thực vật.

13.

Các sông ở miền núi có lũ lên nhanh và xuống nhanh do

a)

có rừng che phủ.

b)

độ dốc của địa hình.

c)

đặc điểm của đất dễ thấm nước.

d)

có nhiều hồ, đầm.

14.

Gió đất có đặc điểm

a)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.

b)

thổi từ biển vào đất liền, vào ban đêm.

c)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.

d)

thổi từ biển vào đất liền, vào ban ngày.

15.

Đất ở vùng đồng bằng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tầng phong hóa dày, giàu dinh dưỡng.

b)

Tầng phong hóa mỏng, đất chặt và khô.

c)

Tầng phong hóa mỏng nhưng nhiều mùn.

d)

Tầng phong hóa dày nhưng khô, bị glây.

16.

Nhiệt độ nước biển và đại dương

a)

ở khu vực ôn đới luôn thấp nhất.

b)

càng xuống sâu càng tăng lên.

c)

giảm dần từ vùng xích đạo về cực.

d)

vào mùa hạ thấp hơn mùa đông.

17.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Chí tuyến, ôn đới.

b)

Ôn đới, xích đạo.

c)

Cực, cận chí tuyến.

d)

Xích đạo, chí tuyến.

18.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách

a)

giữa 2 khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.

c)

giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

d)

giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?

a)

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ.

b)

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

c)

Xích đạo là nơi có nhiệt độ cao nhất.

d)

Lục địa có biên độ nhiệt độ lớn.

20.

Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên thế giới chủ yếu do

a)

các loại gió thường xuyên.

b)

sức hút của Mặt Trăng.

c)

sức hút của Mặt Trời.

d)

địa hình các vùng biển.

21.

Ở mỗi bán cầu, từ cực về xích đạo theo thứ tự có các đai khí áp là

a)

áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp cận chí tuyến, áp thấp xích đạo.

b)

áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp thấp xích đạo.

c)

áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp cao xích đạo.

d)

áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp cao xích đạo.

22.

Dao động thủy triều lớn nhất trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm

a)

vuông góc với nhau.

b)

thẳng hàng với nhau.

c)

lệch nhau góc 6060^\circ .

d)

lệch nhau góc 4545^\circ .

23.

Hồ băng hạ được hình thành từ

a)

quá trình uốn khúc của sông ở đồng bằng.

b)

đứt gãy kiến tạo ở địa hình thấp trũng.

c)

quá trình xâm thực của băng hà lục địa.

d)

các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động.

24.

Dòng biển nào sau đây là dòng biển nóng?

a)

Dòng biển Bra-xin.

b)

Dòng biển Gơn-xtrim.

c)

Dòng biển Pê-ru.

d)

Dòng biển Ben-ghê-la.

25.

Các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà bị chia cắt thành các trung tâm khí áp riêng biệt do

a)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

b)

bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.

c)

diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

d)

tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng về dòng biển trong các đại dương trên thế giới?

a)

Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.

b)

Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.

c)

Có các dòng biển đổi chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa.

d)

Có các dòng biển lạnh xuất phát ở khoảng vĩ độ 30304040^\circ .

27.

Băng tuyết khá phổ biến ở vùng

a)

hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi thấp.

b)

hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.

c)

ôn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi thấp.

d)

hàn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi cao.

28.

Trước khi sử dụng bất cứ lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải nghiên cứu kĩ

a)

toàn bộ điều kiện địa lí.

b)

nguồn nước và sinh vật.

c)

địa hình và khí hậu.

d)

địa chất và địa hình.

29.

Gió biển là loại gió

a)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.

b)

thổi từ biển vào đất liền, vào ban ngày.

c)

thổi từ biển vào đất liền, vào ban đêm.

d)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.

30.

Gió Mậu dịch thổi từ

a)

áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.

b)

áp cao cực về áp thấp ôn đới.

c)

áp cao cực về áp thấp xích đạo.

d)

áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

31.

Kết quả của hiện tượng uốn nếp là

a)

làm xuất hiện các miền núi uốn nếp.

b)

tạo ra núi lửa, động đất rất mạnh.

c)

gây ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.

d)

tạo ra các hẻm vực, thung lũng.

32.

Các địa hình nào sau đây do sóng ngồi tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên bằng.

c)

Cao nguyên bằng, khe rãnh xói mòn.

d)

Thung lũng sông, đồng bằng.

33.

Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu trong lục địa.

b)

Miền có gió thổi theo mùa.

c)

Nơi dòng biển lạnh đi qua.

d)

Các khu vực có khí áp cao.

34.

Sự thay đổi của khí áp hầu như không chịu tác động của

a)

độ cao địa hình.

b)

nhiệt độ không khí.

c)

độ ẩm không khí.

d)

thảm thực vật.

35.

Các sông ở miền núi có lũ lên nhanh và xuống nhanh do

a)

có rừng che phủ.

b)

độ dốc của địa hình.

c)

đặc điểm của đất dễ thấm nước.

d)

có nhiều hồ, đầm.

36.

Dao động thủy triều thấp nhất trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm

a)

vuông góc với nhau.

b)

thẳng hàng với nhau.

c)

lệch nhau góc 6060^\circ .

d)

lệch nhau góc 4545^\circ .

37.

Hồ băng hạ được hình thành từ

a)

quá trình uốn khúc của sông ở đồng bằng.

b)

đứt gãy kiến tạo ở địa hình thấp trũng.

c)

quá trình xâm thực của băng hà lục địa.

d)

các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động.

38.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

vùng lục địa trôi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.

b)

nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.

c)

nước hấp thụ nhiệt và bức xạ nhiệt chậm hơn đất.

d)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

39.

Độ muối khác nhau giữa các biển và đại dương chủ yếu do

a)

lượng mưa, lượng bốc hơi, lượng nước sông đổ vào.

b)

độ sâu, sinh vật, hoạt động sản xuất của con người.

c)

hoạt động sản xuất của con người, lượng mưa, gió.

d)

địa hình bờ biển, độ sâu, lượng nước sông đổ vào.

40.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Chí tuyến, ôn đới.

b)

Cực, chí tuyến.

c)

Ôn đới, xích đạo.

d)

Xích đạo, chí tuyến.

41.

Ở mỗi bán cầu, từ xích đạo về cực theo thứ tự có các đai khí áp là

a)

áp thấp xích đạo, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp cao cực.

b)

áp thấp xích đạo, áp cao cận chí tuyến, áp thấp ôn đới, áp cao cực.

c)

áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp cao xích đạo.

d)

áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao cận chí tuyến, áp thấp xích đạo.

42.

Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày

a)

không trăng và có trăng.

b)

trăng khuyết và trăng tròn.

c)

trăng tròn và không trăng.

d)

trăng khuyết và không trăng.

43.

Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?

a)

Dòng biển Bra-xin.

b)

Dòng biển Gơn-xtrim.

c)

Dòng biển Đông Úc.

d)

Dòng biển Grơn-len.

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất?

a)

Hình thành các vùng núi uốn nếp.

b)

Hiện nay vẫn đang tiếp tục xảy ra.

c)

Hình thành các dạng địa hình bồi tụ.

d)

Tạo nên sự thay đổi của địa hình.

45.

Để bảo vệ nguồn nước ngọt cạn

a)

sử dụng tiết kiệm.

b)

tích cực làm thủy lợi.

c)

khai thác rừng đầu nguồn.

d)

quy hoạch dân cư.

46.

Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở chỗ

a)

không có tầng granit.

b)

không có tầng đá trầm tích.

c)

tầng granit rất mỏng.

d)

có một ít tầng trầm tích.

47.

Giới hạn của lớp vỏ địa lí ở lục địa là giới hạn của

a)

tầng trầm tích.

b)

tầng badan.

c)

lớp vỏ Trái Đất.

d)

lớp vỏ phong hóa.

48.

Ở vùng núi cao, nguyên nhân chính làm cho quá trình hình thành đất yếu là do

a)

lượng mùn ít.

b)

áp suất thấp.

c)

độ ẩm cao.

d)

nhiệt độ thấp.

49.

Các địa hình nào sau đây do sóng ngồi tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên bằng.

c)

Cao nguyên bằng, khe rãnh xói mòn.

d)

Thung lũng sông, đồng bằng.

50.

Hồ băng hạ được hình thành từ

a)

quá trình uốn khúc của sông ở đồng bằng.

b)

đứt gãy kiến tạo ở địa hình thấp trũng.

c)

quá trình xâm thực của băng hà lục địa.

d)

các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động.

51.

Cho đoạn thông tin sau: "Khí áp ở một nơi là sức nén của một cột không khí ở nơi ấy, mà tiết diện là 1 cm² và cao bằng cả khí quyển,... Khí áp lên xuống theo nhiệt độ. Do đó nhiệt độ tăng thì khí áp giảm và ngược lại. Khí áp còn thay đổi theo độ cao. Càng lên cao khí áp càng giảm; không khí có nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm." (Nguồn: Địa lý Tự nhiên – PGS.TS. Nguyễn Vi Dân (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, 2013) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt đất.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Cho đoạn thông tin sau: "Khí áp ở một nơi là sức nén của một cột không khí ở nơi ấy, mà tiết diện là 1 cm² và cao bằng cả khí quyển,... Khí áp lên xuống theo nhiệt độ. Do đó nhiệt độ tăng thì khí áp giảm và ngược lại. Khí áp còn thay đổi theo độ cao. Càng lên cao khí áp càng giảm; không khí có nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm." (Nguồn: Địa lý Tự nhiên – PGS.TS. Nguyễn Vi Dân (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, 2013) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Không khí có nhiều hơi nước khiến cho khí áp tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cho đoạn thông tin sau: "Khí áp ở một nơi là sức nén của một cột không khí ở nơi ấy, mà tiết diện là 1 cm² và cao bằng cả khí quyển,... Khí áp lên xuống theo nhiệt độ. Do đó nhiệt độ tăng thì khí áp giảm và ngược lại. Khí áp còn thay đổi theo độ cao. Càng lên cao khí áp càng giảm; không khí có nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm." (Nguồn: Địa lý Tự nhiên – PGS.TS. Nguyễn Vi Dân (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, 2013) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Càng lên cao khí áp càng giảm do không khí càng loãng.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Cho đoạn thông tin sau: "Khí áp ở một nơi là sức nén của một cột không khí ở nơi ấy, mà tiết diện là 1 cm² và cao bằng cả khí quyển,... Khí áp lên xuống theo nhiệt độ. Do đó nhiệt độ tăng thì khí áp giảm và ngược lại. Khí áp còn thay đổi theo độ cao. Càng lên cao khí áp càng giảm; không khí có nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm." (Nguồn: Địa lý Tự nhiên – PGS.TS. Nguyễn Vi Dân (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, 2013) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Trong những ngày rét đậm rét hại ở miền Bắc Việt Nam, khí áp thường giảm mạnh do khối không khí lạnh tràn về.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất là nền tảng của sự sống trên Trái Đất. Nó thực hiện các chức năng thiết yếu như hỗ trợ cây sinh trưởng, tích trữ và lọc nước, tuần hoàn chất dinh dưỡng, đệm và phân huỷ chất ô nhiễm, tham gia vào chu trình cacbon của Trái Đất, cung cấp môi trường sống cho vô số sinh vật, cung ứng nguyên liệu và làm nền tảng cho công trình cơ sở hạ tầng"; "Đất được hình thành do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian." (Nguồn: ISRIC – World Soil Information, “The skin of the Earth: All about soil) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Đất được hình thành do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất là nền tảng của sự sống trên Trái Đất. Nó thực hiện các chức năng thiết yếu như hỗ trợ cây sinh trưởng, tích trữ và lọc nước, tuần hoàn chất dinh dưỡng, đệm và phân huỷ chất ô nhiễm, tham gia vào chu trình cacbon của Trái Đất, cung cấp môi trường sống cho vô số sinh vật, cung ứng nguyên liệu và làm nền tảng cho công trình cơ sở hạ tầng"; "Đất được hình thành do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian." (Nguồn: ISRIC – World Soil Information, “The skin of the Earth: All about soil) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Trong thành phần đất, khoáng vật luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất và là nền tảng cấu trúc của thế đất.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất là nền tảng của sự sống trên Trái Đất. Nó thực hiện các chức năng thiết yếu như hỗ trợ cây sinh trưởng, tích trữ và lọc nước, tuần hoàn chất dinh dưỡng, đệm và phân huỷ chất ô nhiễm, tham gia vào chu trình cacbon của Trái Đất, cung cấp môi trường sống cho vô số sinh vật, cung ứng nguyên liệu và làm nền tảng cho công trình cơ sở hạ tầng"; "Đất được hình thành do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian." (Nguồn: ISRIC – World Soil Information, “The skin of the Earth: All about soil) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Trên sườn dốc, tầng đất thường dày hơn vùng bằng phẳng vì tích tụ vật chất dễ hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất là nền tảng của sự sống trên Trái Đất. Nó thực hiện các chức năng thiết yếu như hỗ trợ cây sinh trưởng, tích trữ và lọc nước, tuần hoàn chất dinh dưỡng, đệm và phân huỷ chất ô nhiễm, tham gia vào chu trình cacbon của Trái Đất, cung cấp môi trường sống cho vô số sinh vật, cung ứng nguyên liệu và làm nền tảng cho công trình cơ sở hạ tầng"; "Đất được hình thành do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian." (Nguồn: ISRIC – World Soil Information, “The skin of the Earth: All about soil) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Làm ruộng bậc thang giúp giảm tốc độ dòng chảy mặt, từ đó hạn chế xói mòn và bảo vệ tầng đất màu.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho đoạn thông tin sau: "Hiện tại, hơn 80 quốc gia (chiếm khoảng 40% dân số thế giới) đang đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Đặc biệt là những vùng đất khô hạn và bán khô hạn như Tây Nam Á, châu Phi. Cũng theo các chuyên gia về nước trên thế giới hiện cứ 3 người sẽ có một người sống trong tình trạng thiếu nước. Theo các số liệu báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) và UNICEF năm 2019, có đến 144 triệu người uống nước chưa qua xử lý, đặc biệt là những người nghèo ở các vùng nông thôn, việc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó cũng có hơn 2,2 tỷ người không được tiếp cận các dịch vụ về đảm bảo nước uống". (Nguồn: Môi trường Hợp nhất) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Lượng nước ngọt trong khí quyển và trên lục địa chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng giúp duy trì sự sống trên đất liền.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho đoạn thông tin sau: "Hiện tại, hơn 80 quốc gia (chiếm khoảng 40% dân số thế giới) đang đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Đặc biệt là những vùng đất khô hạn và bán khô hạn như Tây Nam Á, châu Phi. Cũng theo các chuyên gia về nước trên thế giới hiện cứ 3 người sẽ có một người sống trong tình trạng thiếu nước. Theo các số liệu báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) và UNICEF năm 2019, có đến 144 triệu người uống nước chưa qua xử lý, đặc biệt là những người nghèo ở các vùng nông thôn, việc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó cũng có hơn 2,2 tỷ người không được tiếp cận các dịch vụ về đảm bảo nước uống". (Nguồn: Môi trường Hợp nhất) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Nước ngầm không bị ô nhiễm do nằm sâu dưới lòng đất.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho đoạn thông tin sau: "Hiện tại, hơn 80 quốc gia (chiếm khoảng 40% dân số thế giới) đang đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Đặc biệt là những vùng đất khô hạn và bán khô hạn như Tây Nam Á, châu Phi. Cũng theo các chuyên gia về nước trên thế giới hiện cứ 3 người sẽ có một người sống trong tình trạng thiếu nước. Theo các số liệu báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) và UNICEF năm 2019, có đến 144 triệu người uống nước chưa qua xử lý, đặc biệt là những người nghèo ở các vùng nông thôn, việc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó cũng có hơn 2,2 tỷ người không được tiếp cận các dịch vụ về đảm bảo nước uống". (Nguồn: Môi trường Hợp nhất) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Sử dụng các loại hóa chất diệt khuẩn để làm sạch nguồn nước bị ô nhiễm.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho đoạn thông tin sau: "Hiện tại, hơn 80 quốc gia (chiếm khoảng 40% dân số thế giới) đang đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Đặc biệt là những vùng đất khô hạn và bán khô hạn như Tây Nam Á, châu Phi. Cũng theo các chuyên gia về nước trên thế giới hiện cứ 3 người sẽ có một người sống trong tình trạng thiếu nước. Theo các số liệu báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) và UNICEF năm 2019, có đến 144 triệu người uống nước chưa qua xử lý, đặc biệt là những người nghèo ở các vùng nông thôn, việc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó cũng có hơn 2,2 tỷ người không được tiếp cận các dịch vụ về đảm bảo nước uống". (Nguồn: Môi trường Hợp nhất) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Nước ngọt không được quản lý và bảo vệ đúng cách có thể gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng và gia tăng ô nhiễm nguồn nước.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất duy trì sự sống trên trái đất. Các không gian tự nhiên như rừng, đất nông nghiệp, thảo nguyên, đất than bùn và đồi núi cung cấp cho nhân loại thực phẩm, nước và nguyên liệu thô cần thiết để tồn tại. Tuy nhiên, hơn 2 tỷ héc-ta đất trên thế giới đang bị suy thoái, ảnh hưởng đến hơn 3 tỷ người. Các hệ sinh thái quan trọng và vô số loài đang bị đe doạ. Trước tình trạng hạn hán, bão cát, nhiệt độ tăng cao và kéo dài nghiêm trọng hơn, điều quan trọng là phải tìm cách ngăn chặn đất khô cằn trở thành sa mạc, nguồn nước ngọt bốc hơi và đất đai màu mỡ biến thành cát bụi". (Nguồn: Thiennhien.net) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Địa hình dốc có lợi cho việc tích tụ chất dinh dưỡng trong đất, giúp đất màu mỡ hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất duy trì sự sống trên trái đất. Các không gian tự nhiên như rừng, đất nông nghiệp, thảo nguyên, đất than bùn và đồi núi cung cấp cho nhân loại thực phẩm, nước và nguyên liệu thô cần thiết để tồn tại. Tuy nhiên, hơn 2 tỷ héc-ta đất trên thế giới đang bị suy thoái, ảnh hưởng đến hơn 3 tỷ người. Các hệ sinh thái quan trọng và vô số loài đang bị đe doạ. Trước tình trạng hạn hán, bão cát, nhiệt độ tăng cao và kéo dài nghiêm trọng hơn, điều quan trọng là phải tìm cách ngăn chặn đất khô cằn trở thành sa mạc, nguồn nước ngọt bốc hơi và đất đai màu mỡ biến thành cát bụi". (Nguồn: Thiennhien.net) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Ở những nơi địa hình bằng phẳng, quá trình hình thành đất thường diễn ra nhanh hơn so với địa hình dốc.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất duy trì sự sống trên trái đất. Các không gian tự nhiên như rừng, đất nông nghiệp, thảo nguyên, đất than bùn và đồi núi cung cấp cho nhân loại thực phẩm, nước và nguyên liệu thô cần thiết để tồn tại. Tuy nhiên, hơn 2 tỷ héc-ta đất trên thế giới đang bị suy thoái, ảnh hưởng đến hơn 3 tỷ người. Các hệ sinh thái quan trọng và vô số loài đang bị đe doạ. Trước tình trạng hạn hán, bão cát, nhiệt độ tăng cao và kéo dài nghiêm trọng hơn, điều quan trọng là phải tìm cách ngăn chặn đất khô cằn trở thành sa mạc, nguồn nước ngọt bốc hơi và đất đai màu mỡ biến thành cát bụi". (Nguồn: Thiennhien.net) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Việc quản lý đất bền vững sẽ giúp giảm bớt các tác động tiêu cực từ thiên tai như hạn hán và bão cát.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho đoạn thông tin sau: "Đất duy trì sự sống trên trái đất. Các không gian tự nhiên như rừng, đất nông nghiệp, thảo nguyên, đất than bùn và đồi núi cung cấp cho nhân loại thực phẩm, nước và nguyên liệu thô cần thiết để tồn tại. Tuy nhiên, hơn 2 tỷ héc-ta đất trên thế giới đang bị suy thoái, ảnh hưởng đến hơn 3 tỷ người. Các hệ sinh thái quan trọng và vô số loài đang bị đe doạ. Trước tình trạng hạn hán, bão cát, nhiệt độ tăng cao và kéo dài nghiêm trọng hơn, điều quan trọng là phải tìm cách ngăn chặn đất khô cằn trở thành sa mạc, nguồn nước ngọt bốc hơi và đất đai màu mỡ biến thành cát bụi". (Nguồn: Thiennhien.net) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Để cải tạo đất bạc màu, con người cần bổ sung chất hữu cơ và điều chỉnh lượng nước phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho đoạn thông tin sau: "Trái đất đang nóng dần lên làm thay đổi phạm vi của động vật và thực vật trên khắp thế giới với những hậu quả sâu sắc đối với nhân loại. Theo các nhà khoa học quốc tế, nhiệt độ tăng lên trên đất liền và biển ngày càng làm cho các loài di cư đến các vùng nước lạnh hơn, đẩy côn trùng mang bệnh vào các khu vực mới, đẩy các loài sâu hại tấn công mùa màng. Các nhà khoa học cảnh báo rằng một số động thái sẽ làm tổn hại đến các ngành công nghiệp quan trọng như làm nghiệp và du lịch, và căng thẳng đang nổi lên giữa các quốc gia giàu với việc chuyển đổi các nguồn tài nguyên thiên nhiên như cá. Di cư đại chúng của các loài hiện đang được tiến hành trên khắp hành tinh cũng có thể làm tăng sự thay đổi khí hậu như, ví dụ, thảm thực vật tốt hơn phát triển để thay thế các vùng tuyết phản chiếu mặt trời ở Bắc Cực". (Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Nhiệt độ tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển và quy định vùng phân bố của sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho đoạn thông tin sau: "Trái đất đang nóng dần lên làm thay đổi phạm vi của động vật và thực vật trên khắp thế giới với những hậu quả sâu sắc đối với nhân loại. Theo các nhà khoa học quốc tế, nhiệt độ tăng lên trên đất liền và biển ngày càng làm cho các loài di cư đến các vùng nước lạnh hơn, đẩy côn trùng mang bệnh vào các khu vực mới, đẩy các loài sâu hại tấn công mùa màng. Các nhà khoa học cảnh báo rằng một số động thái sẽ làm tổn hại đến các ngành công nghiệp quan trọng như làm nghiệp và du lịch, và căng thẳng đang nổi lên giữa các quốc gia giàu với việc chuyển đổi các nguồn tài nguyên thiên nhiên như cá. Di cư đại chúng của các loài hiện đang được tiến hành trên khắp hành tinh cũng có thể làm tăng sự thay đổi khí hậu như, ví dụ, thảm thực vật tốt hơn phát triển để thay thế các vùng tuyết phản chiếu mặt trời ở Bắc Cực". (Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Các loài thực vật trong sinh quyển có thể thích nghi với mọi môi trường sống trên Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho đoạn thông tin sau: "Trái đất đang nóng dần lên làm thay đổi phạm vi của động vật và thực vật trên khắp thế giới với những hậu quả sâu sắc đối với nhân loại. Theo các nhà khoa học quốc tế, nhiệt độ tăng lên trên đất liền và biển ngày càng làm cho các loài di cư đến các vùng nước lạnh hơn, đẩy côn trùng mang bệnh vào các khu vực mới, đẩy các loài sâu hại tấn công mùa màng. Các nhà khoa học cảnh báo rằng một số động thái sẽ làm tổn hại đến các ngành công nghiệp quan trọng như làm nghiệp và du lịch, và căng thẳng đang nổi lên giữa các quốc gia giàu với việc chuyển đổi các nguồn tài nguyên thiên nhiên như cá. Di cư đại chúng của các loài hiện đang được tiến hành trên khắp hành tinh cũng có thể làm tăng sự thay đổi khí hậu như, ví dụ, thảm thực vật tốt hơn phát triển để thay thế các vùng tuyết phản chiếu mặt trời ở Bắc Cực". (Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam) Xác định tính đúng sai theo đoạn thông tin: Việc nhiệt độ toàn cầu tăng sẽ làm động thực vật ở tất cả các vùng phát triển mạnh hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin: "Thời tiết nước ta đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên lại có sự phân hóa rõ rệt giữa hai miền Bắc và Nam. Ở các tỉnh miền Nam, quanh năm có khí hậu nhiệt đới chỉ phân biệt hai mùa là mùa mưa và mùa khô, phố nhiệt độ tương đối ổn định nên nhóm cây nhiệt đới như rau muống, rau ngót, mướp, bầu được trồng quanh năm. Ngược lại, ở miền Bắc, một năm chia thành bốn mùa rõ rệt là mùa xuân với khí hậu lạnh ẩm đầu mùa và cuối mùa chuyển sang nóng ẩm, mùa hạ nóng và có mưa rào, sang mùa thu tiết trời lại chuyển sang mát mẻ khô hanh và mùa đông thì đặc trưng bởi kiểu thời tiết lạnh khô. Với phổ nhiệt độ trong năm có sự thay đổi từ rất nóng đến rất lạnh như vậy nên các nhóm cây trồng cũng thay đổi theo đặc tính khí hậu của từng thời điểm từ cây trồng nhiệt đới như đã nói ở trên cho đến nhóm cây trồng ôn đới (họ cải, dạ yến thảo, hoa hồng...)". (Nguồn: Báo Dân trí) Chọn phương án đúng theo thông tin trên.

a)

Tính phi địa đới làm cho các đới thiên nhiên đa dạng, phong phú và tạo ra nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Quy luật phi địa đới giải thích sự phân hóa khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.

c)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

d)

Tất cả các loại thực vật ở Việt Nam đều có thể trồng quanh năm bất kể vùng theo quy luật địa đới.

71.

Cho thông tin: "Theo báo cáo của UNESCO, toàn cầu có 2 tỷ người (chiếm 26% dân số thế giới) không có nước uống an toàn và 3,6 tỷ người (46%) thiếu điều kiện tiếp cận với hệ thống vệ sinh an toàn. Trung bình mỗi năm, khoảng 2 - 3 tỷ người hứng chịu tình trạng thiếu nước ít nhất 1 tháng, gây ra nhiều nguy cơ nghiêm trọng đến sinh kế, nhất là về an ninh lương thực và tiếp cận với điện. Tỷ lệ dân số đô thị toàn cầu đối mặt với tình trạng khan hiếm nước được dự báo tăng gấp đôi, từ 930 triệu người vào năm 2016 lên 1,7 - 2,4 tỷ người vào năm 2050". (Nguồn: Báo Bình Định) Chọn phương án đúng theo thông tin và hiểu biết khoa học.

a)

Nước ngọt trong thủy quyển chiếm tỉ lệ lớn hơn nước mặn.

b)

Nước ngầm là nguồn nước ngọt quan trọng của con người trong sinh hoạt và sản xuất.

c)

Sự thay đổi trong dòng chảy của các con sông có thể làm thay đổi hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực.

d)

Tăng cường bảo vệ các nguồn nước ngọt trong thủy quyển là cần thiết để đảm bảo an ninh nước và sức khỏe cộng đồng.

72.

Cho thông tin: "Đất là nền tảng của nông nghiệp và duy trì sự sống trên trái đất bằng cách cung cấp chất dinh dưỡng, không khí sạch và nước. Đất khỏe giúp tạo ra cây trồng khỏe mạnh, tăng năng suất, sản xuất lương thực và an ninh lương thực. Đất khỏe cũng lưu trữ carbon từ khí quyển, làm giảm biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, sức khỏe đất đang bị đe dọa nghiêm trọng trên toàn thế giới do nhiều nguyên nhân, bao gồm nông nghiệp thâm canh, nạn phá rừng, xói mòn, ô nhiễm và sử dụng phân bón không đúng cách. Một nghiên cứu gần đây ước tính khoảng 61% đất đai ở Liên minh Châu Âu bị ảnh hưởng bởi sự suy thoái đất, trong khi trên toàn cầu, FAO báo cáo rằng 33% đất đã bị thoái hóa. Ngoài ra, IPBES tuyên bố rằng 90% đất có thể bị thoái hóa vào năm 2050". (Nguồn: bioprotectionportal.com) Chọn phương án đúng theo thông tin trên.

a)

Độ phì là khả năng cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác giúp thực vật sinh trưởng và phát triển.

b)

Chất lượng đất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học.

c)

Tất cả các đất bị thoái hóa đều có thể phục hồi trong vòng một vài năm.

d)

Việc sử dụng thuốc trừ sâu sẽ giúp cải tạo đất bằng cách tiêu diệt tất cả các vi sinh vật gây hại.

73.

Cho thông tin: "Biến đổi khí hậu càng khiến sự suy giảm đa dạng sinh học trầm trọng hơn, đặc biệt với các hệ sinh thái san hô và các vùng đất ngập nước. Cụ thể, theo chuyên gia Marcos Valderrabano của IUCN, khoảng 50% rừng được ở các vùng đất ngập nước trên thế giới đang có nguy cơ bị phá hủy do nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Sự sụp đổ này có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống kinh tế-xã hội nhiều quốc gia bởi gia bồi các rừng được bao phủ khoảng 15% bờ biển trên thế giới. Đối với các rặng san hô, nghiên cứu của Cơ quan nghiên cứu đại dương và khí quyển Mỹ (NOAA), công bố hôm 16/05, cho thấy 60% các rặng san hô trên thế giới đang bị "tẩy trắng", tức bị phá hủy hệ sinh thái bao quanh, với nguyên nhân là nhiệt độ nước biển tăng quá cao khi Trái Đất ấm lên". (Nguồn: VOV – Đài tiếng nói Việt Nam) Chọn phương án đúng theo thông tin trên.

a)

Các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng,… là những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển và phân bố sinh vật.

b)

Nhiệt độ nước biển tăng cao thúc đẩy sự phát triển của san hô và các loài sinh vật biển.

c)

Biến đổi khí hậu có thể gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học, làm nhiều loài động thực vật không còn khả năng thích nghi.

d)

Sự suy giảm rừng nhiệt đới góp phần làm tăng lượng CO2 trong khí quyển, khiến nhiệt độ nóng lên nhanh hơn.

74.

Cho thông tin sau: Đoạn trích: “Đới khí hậu đóng vai trò quyết định trong sự thành công của nông nghiệp và nguồn cung thực phẩm tại mỗi vùng địa lý. Các loài cây trồng và vật nuôi phụ thuộc vào nhiệt độ, lượng mưa và các yếu tố thời tiết khác để phát triển. Chẳng hạn, những khu vực có đới khí hậu ẩm ấm thường thuận lợi cho sự sinh trưởng của nhiều loài cây trồng, trong khi đới khí hậu lạnh có thể gây ra những hạn chế nghiêm trọng đối với hoạt động nông nghiệp. Đới khí hậu có vai trò quan trọng trong việc xác định loại hình và sự phân bố của các hệ sinh thái trên Trái Đất. Các loài thực vật và động vật phải thích nghi với điều kiện khí hậu đặc thù của khu vực nơi chúng sinh sống. Sự thay đổi trong đới khí hậu có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái, bao gồm sự thay đổi trong phạm vi phân bố và khả năng sinh sản của các loài”. (Nguồn: Bài viết của Pan Trading) Chọn nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ.

b)

Sự thay đổi trong đới khí hậu có thể gây ra tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái.

c)

Nhiệt độ tăng lên sẽ giúp cây trồng ở vùng ôn đới phát triển mạnh hơn.

d)

Các khu vực nhiệt đới có nhiều loài sinh vật đa dạng do điều kiện khí hậu ấm áp và ẩm ướt.

75.

Cho thông tin sau: Đoạn trích: “Thủy quyển bao gồm toàn bộ lượng nước tồn tại trên Trái Đất dưới các trạng thái rắn, lỏng và khí. Sự phân bố nước rất không đồng đều và biến đổi mạnh do ảnh hưởng của khí hậu toàn cầu. Việc cân bằng quy mô lớn, khai thác nước ngầm quá mức hoặc thay đổi dòng chảy đều có thể làm mất cân bằng hệ thống nước. Những biến động đó không chỉ tác động đến môi trường sống mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thạch quyển và khí quyển.” (Nguồn: SGK Địa lí 10 – KNTT, bài Thủy quyển – nội dung chỉnh lí mở rộng) Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Sự phân bố nước trên Trái Đất luôn ổn định theo thời gian và hầu như không chịu tác động rõ rệt từ các quá trình tự nhiên.

b)

Tình trạng tan băng quy mô lớn có thể gây thay đổi mạnh đến mực nước và cấu trúc cân bằng của thủy quyển.

c)

Hoạt động khai thác nước ngầm quá mức có khả năng làm xáo trộn các quá trình vận động của nước ngọt toàn cầu.

d)

Những biến động xảy ra trong thủy quyển thường chỉ ảnh hưởng nội bộ mà không lan sang các quyển khác.

76.

Cho thông tin sau: Đoạn trích: “Thạch quyển được chia thành nhiều mảng kiến tạo có kích thước khác nhau, chuyển động chậm nhưng liên tục trên bề mặt Trái Đất. Khi các mảng tách xa nhau, vật chất nóng từ manti trồi lên hình thành dải núi ngầm giữa đại dương. Khi các mảng hội tụ, vỏ Trái Đất bị nén ép, tạo nên những dãy núi cao hoặc rãnh sâu. Quá trình vận động này làm cho địa hình luôn biến đổi và có tác động lâu dài đến môi trường tự nhiên.” (Nguồn: SGK Địa lí 10 – KNTT, bài Thạch quyển và kiến tạo mảng) Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Các mảng kiến tạo di chuyển với vận tốc nhỏ và liên tục nên tạo ra sự thay đổi địa hình theo quy mô địa chất.

b)

Khi các mảng tách xa nhau, địa hình thường bị phá hủy hoàn toàn mà không xuất hiện núi ngầm đại dương.

c)

Sự hội tụ giữa các mảng kiến tạo có thể tạo nên dãy núi cao hoặc rãnh sâu dưới đáy đại dương.

d)

Địa hình Trái Đất hầu như cố định tuyệt đối và không bị ảnh hưởng bởi sự di chuyển của các mảng kiến tạo.

77.

Cho thông tin sau: Đoạn trích: “Sinh quyển bao gồm toàn bộ sinh vật cùng môi trường sống của chúng, trải dài từ đáy đại dương đến phần thấp của khí quyển. Ranh giới sinh quyển không cố định mà có thể mở rộng hoặc thu hẹp theo điều kiện môi trường. Thậm chí ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt như sa mạc, vùng núi cao hay khu vực cực, sự sống vẫn xuất hiện nhờ các đặc điểm thích nghi đặc biệt. Tuy nhiên, hoạt động của con người đang làm suy giảm mạnh nhiều khu vực sinh thái tự nhiên.” (Nguồn: SGK Địa lí 10 – KNTT, bài Sinh quyển) Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Ranh giới sinh quyển có thể thay đổi đáng kể tùy theo điều kiện tự nhiên và mức độ can thiệp của con người.

b)

Sinh vật chỉ tồn tại ở những khu vực có khí hậu ôn hòa và hoàn toàn không thể sống ở nơi khắc nghiệt.

c)

Những đặc điểm thích nghi sinh học giúp các loài vẫn tồn tại trong môi trường có điều kiện cực kì khó khăn.

d)

Hoạt động kinh tế của con người không tạo ra bất kỳ biến đổi nào đối với phạm vi phân bố sinh quyển.

78.

Cho thông tin sau: Đoạn trích: “Các quyển của Trái Đất có mối liên hệ chặt chẽ, sự thay đổi trong một quyển có thể gây biến động dây chuyền trong các quyển khác. Khi sinh quyển bị suy giảm, lượng CO₂ hấp thụ giảm, khiến khí quyển nóng lên. Nhiệt tăng làm băng tan nhanh và gây dâng mực nước biển trong thủy quyển. Đồng thời, sự suy giảm lớp phủ thực vật khiến thạch quyển dễ bị xói mòn và mất ổn định hơn.” (Nguồn: SGK Địa lí 10 – KNTT, bài Các quyển của Trái Đất) Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Sự suy giảm sinh quyển có thể làm giảm khả năng hấp thụ CO₂ và làm khí quyển nóng lên nhanh hơn.

b)

Sự thay đổi trong thạch quyển không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến thủy quyển.

c)

Nhiệt tăng làm băng tan nhanh và gây dâng mực nước biển trong thủy quyển.

d)

Sự suy giảm lớp phủ thực vật không ảnh hưởng đến quá trình xói mòn bề mặt đất.

79.

Cho thông tin sau: “Khí quyển được cấu tạo bởi nhiều tầng, trong đó mỗi tầng có nhiệt độ, thành phần khí và chức năng riêng. Tầng đối lưu là nơi hình thành phần lớn các hiện tượng thời tiết, trong khi tầng bình lưu chứa lớp ôzôn bảo vệ sinh vật khỏi tia cực tím. Sự gia tăng khí nhà kính khiến tầng đối lưu ấm lên, làm biến đổi các dòng hoàn lưu khí quyển. Những thay đổi này gây ảnh hưởng sâu rộng đến thủy quyển, sinh quyển và nhiều hoạt động tự nhiên khác.” Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Lớp ôzôn có vai trò hấp thụ tia cực tím và thường tập trung chủ yếu trong tầng bình lưu.

b)

Các khí nhà kính chủ yếu tăng mạnh trong tầng bình lưu và không làm thay đổi nhiệt độ tầng đối lưu.

c)

Việc tích tụ khí nhà kính có thể gây xáo trộn hoàn lưu khí quyển và làm thay đổi mô hình thời tiết.

d)

Những biến đổi xảy ra trong khí quyển chỉ giới hạn bên trong khí quyển và không ảnh hưởng quy mô toàn cầu.