NEW
Font size
WorksheetsBài 14: (ĐS) Hoạt Động Đối Ngoại Của Việt Nam Từ Năm 1975 Đến Nay
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng."
(Sach giao khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 86)
a. Từ sau năm 1945, quan hệ Việt Nam và Trung Quốc là hữu nghị, hợp tác toàn diện.
Đúng
Sai
b.Tranh chấp chủ quyền Việt Nam và Trung Quốc đều giải quyết bằng thương lượng.
Đúng
Sai
c. Từ sau năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc tiến hành bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Đúng
Sai
d. Việt Nam chủ trương duy trì quan hệ hoà bình, tôn trọng lẫn nhau với Trung Quốc.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Phong trào Không liên kết (NAM) là một tổ chức quốc tế của các quốc gia không thuộc hoặc không chống lại bất kỳ khối nước lớn nào. Tổ chức này ra đời ngày 01 - 9 - 1961 với các nguyên tắc đóng vai trò nền tảng gồm: 1. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; 2. Không xâm lược lẫn nhau; 3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau 4. Bình đẳng và hai bên cùng có lợi; 5. Cùng tồn tại hoà bình."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 87).
a. Việt Nam là một trong những thành viên tích cực của phong trào Không liên kết.
Đúng
Sai
b. Phong trào Không liên kết nhằm tạo ra đối trọng với các cường quốc như Mỹ - Xô.
Đúng
Sai
c. Phong trào Không liên kết tập hợp các nước nhỏ, yếu về chính trị, kinh tế, quân sự.
Đúng
Sai
d. Phong trào Không liên kết có mục đích hoạt động trên cơ sở hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Ngày 05/7/1976, Việt Nam công bố "Chính sách bốn điểm" trong quan hệ với các nước Đông Nam Á:
1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm lược nhau,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình.
2. Không để lãnh thổ nước mình cho bất cứ nước ngoài nào sử dụng làm căn cứ xâm lược và can thiệp vào các nước khác trong khu vực.
3. Thiết lập quan hệ hữu nghị láng giềng tốt, hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa trên cơ sở bình đắng, cùng có lợi. Giải quyết những vấn đề tranh chấp giữa các nước trong khu vực thông qua thương lượng theo tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.
4. Phát triển hợp tác vì sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh theo điều kiện riêng mỗi nước vì lợi ích độc lập dân tộc, hòa bình, trung lập thật sự ở Đông Nam Á, góp phần vào sự nghiệp hòa bình trên thế giới."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 87).
a. Chính sách đối ngoại của Việt Nam với Đông Nam Á là hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Đúng
Sai
b. Sau năm 1975, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trong khu vực.
Đúng
Sai
c. Vấn đề Cam-pu-chia đã góp phần làm sâu sắc thêm quan hệ giữa Việt Nam và khu vực.
Đúng
Sai
d. Sau năm 1975, Việt Nam có nhiều cố gắng cải thiện quan hệ với các nước trong khu vực.
Đúng
Sai
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với các đối tác quan trọng, nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn phải chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan điểm chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 89).
a. Tư liệu trên khẳng định chính sách đối ngoại của Việt Nam với các đối tác.
Đúng
Sai
b. Hợp tác về kinh tế, quốc phòng, an ninh là trụ cột của đối ngoại Việt Nam.
Đúng
Sai
c. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đã đảm bảo tính toàn diện và chặt chẽ.
Đúng
Sai
d. Với các láng giềng, Việt Nam nâng tầm thành đối tác chiến lược toàn diện.
Đúng
Sai
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tê và linh hoạt; phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển tình thế từ yếu thành mạnh; gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp".
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 90).
a. Tư liệu khẳng định ngoại giao Việt Nam cứng rắn về nguyên tắc mềm dẻo về sách lược.
Đúng
Sai
b. Điểm cốt yếu của ngoại giao Việt Nam là coi trọng lợi ích dân tộc, đó là cái "dĩ bất biến”
Đúng
Sai
c. Ngoại giao Việt Nam có tính độc lập hoàn toàn với các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự.
Đúng
Sai
d. Sức mạnh tổng hợp của ngoại giao Việt Nam là kết hợp của sức mạnh dân tộc và thời đại.
Đúng
Sai
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ năm 1975 đặc biệt là sau khi ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác (1978) Việt Nam coi hợp tác toàn diện với Liên Xô là "Hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại". Liên Xô cũng đẩy mạnh hợp tác giúp đỡ Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Hơn 100.000 lao động Việt Nam đã sang Liên Xô làm việc. Viện trợ của Liên Xô cho Việt Nam trong giai đoạn 1981- 1985 có giá trị khoảng 4.5 tỷ USD."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 80).
a. Tư liệu trên khẳng định sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô cho Việt Nam trong kháng chiến.
Đúng
Sai
b. Với Hiệp ước hữu nghị và hợp tác, Việt Nam đã tham gia Hội đồng tương trợ kinh tế.
Đúng
Sai
c. Từ sau năm 1975, Liên Xô là nước duy nhất hỗ trợ, viện trợ, giúp đỡ Việt Nam tái thiết.
Đúng
Sai
d. Viện trợ của Liên Xô cho Việt Nam sau năm 1975 đã góp phần quan trọng xây dựng đất nước.
Đúng
Sai
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em..."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 81).
a. Mối quan hệ Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia là mối quan hệ của ba nước xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
b. Chính sách đối ngoại của Việt Nam với 2 nước Đông Dương là bình đẳng, giúp đỡ nhau.
Đúng
Sai
c. Liên bang Đông Dương đã trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng ở Đông Nam Á.
Đúng
Sai
d. Sau năm 1991, Việt Nam coi trọng củng cố, tăng cường hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa
Đúng
Sai
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Ngày 20/5/1988, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa VI) ban hành Nghị quyết số 13/NQ-TW "Về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới. Nghị quyết nêu rõ chiến lược đối ngoại của Việt Nam là "thêm bạn bớt thù", mở rộng và đa dạng hóa quan hệ hợp tác quốc tế với mục tiêu giữ vững môi trường hòa bình, thúc đẩy hội nhập quốc tế, phá thế bao vây cấm vận, thu hút sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc Đổi mới của đất nước. Nghị quyết 13/NQ-TW đánh dấu bước ngoặt về tư duy đối ngoại của của Việt Nam, là cơ sở để Việt Nam phát triển chính sách đối ngoại trong giai đoạn tiếp theo."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 81).
a. Nghị quyết số 13/NQ-TW đã đề ra đường lối "đổi mới" đất nước về kinh tế, chính trị.
Đúng
Sai
b. Tư duy đối ngoại của Việt Nam ở Nghị quyết 13 là thêm bạn bớt thù, hợp tác, hội nhập.
Đúng
Sai
c. Nghị quyết 13 đã đặt cơ sở cho quan hệ đối ngoại của Việt Nam sau Chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
d. Ngay sau Nghị quyết 13, Việt Nam đã thoát khỏi thế bị bao vây, cấm vận để phát triển.
Đúng
Sai
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, Việt Nam tiếp tục đây mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; giải quyết tranh chấp, bất đồng trong vấn đề biên giới thông qua đàm phán, thương lượng. Hoạt động đối ngoại trong những năm gần đây còn gắn với các lĩnh vực như giao lưu văn hóa, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm họa thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu,... Hoạt động đối ngoại nhân dân tiếp tục có bước phát triển mới, gắn liền với vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 82).
a. Đầu thế kỷ XXI, Việt Nam triển khai các hoạt động đối ngoại ngày càng đa dạng.
Đúng
Sai
b. Trong các tranh chấp chủ quyền, Việt Nam chủ trương sử dụng biện pháp hòa bình.
Đúng
Sai
c. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan lãnh đạo công tác đối ngoại của Việt Nam
Đúng
Sai
d. Việt Nam tham gia tích cực vào các hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Nằm ở khu vực tranh chấp giữa Xu-đăng và Nam Xu-đăng, trong nhiều năm, Trường cấp 3 A-bi-ê ở trong tình trạng sơ sài, tạm bợ. Đầu năm 2023, nhà trường có thêm phòng học, giếng nước, bế chứa nước, nhà ở cho giáo viên, thư viện, máy phát điện, hệ thống máy tính kèm mạng
LAN,.. Theo Hiệu trưởng nhà trường, hiện tại, Trường cấp 3 A-bi-ê có cơ sở vật chất tương đương một trường đại học ở thủ đô Ju-ba, Nam Xu-đăng. Sự thay đổi của Trường cấp 3 A-bi-ê là kết quả tài trợ, giúp đỡ từ Đội Công binh số 1 của Việt Nam - đơn vị tham gia hoạt động giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc tại A-bi-ê, đồng thời là biểu hiện cho thấy bước phát triển mạnh mẽ trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 đến nay."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diêu, trang 79).
a. Tư liêu trên nói về một kết quả trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay.
Đúng
Sai
b. Việc cử lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình cho thấy vị thế, uy tín của Việt Nam.
Đúng
Sai
c. Từ sau năm 1975, Việt Nam đã cử lực lượng gìn giữ hòa bình đến Nam Xu-đăng,
Đúng
Sai
d. Công tác đối ngoại của Việt Nam đã khẳng định vai trò của cường quốc ở châu Á
Đúng
Sai
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Việt Nam phối hợp với các nước xã hội chủ nghĩa trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là lĩnh vực kinh tế. Việt Nam luôn coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Nhiều hiệp ước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật đã được ký kết. Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Đối với Trung Quốc, Việt Nam tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 83).
a. Tư liệu trên nói về quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
b. Sau năm 1975, Việt Nam có quan hệ hòa bình, hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
c. Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam kiên định nguyên tắc về lợi ích quốc gia dân tộc.
Đúng
Sai
d. Năm 1978, Việt Nam đã xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô, Trung Quốc.
Đúng
Sai
Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. Việt Nam tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp táo giải quyêt các vấn đề nhân đạo...; đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế,... Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 83).
a. Tư liệu trên nói về hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau kháng chiến chống Mỹ.
Đúng
Sai
b. Sau 1975, Việt Nam đã phá thế cấm vận của Mỹ, gia nhập vào các tổ chức quốc tế.
Đúng
Sai
c. Việt Nam là một thành viên sáng lập và tích cực nhất của Phong trào Không liên kết.
Đúng
Sai
d. Chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn này góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.
Đúng
Sai
Câu 13. Đọc đoạn tự liệu sau đây:
"Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó trọng tâm là giải quyết vấn đề Cam- pu-chia. Sau khi
Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được ký kết (10 - 1991), Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), với Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995),..."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 84).
a. Tư liệu trên nói về những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn sau năm 1975.
Đúng
Sai
b. "Vấn đề Cam-pu-chia" là việc Việt Nam đưa quân sang giúp đỡ nhân dân Cam-pu-chia.
Đúng
Sai
c. Trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Việt Nam là giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.
Đúng
Sai
d. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc giúp giải quyết mọi tranh chấp chủ quyền.
Đúng
Sai
Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO, Việt Nam ký hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN AFTA), ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)... và nhiều hiệp định quan trọng khác. Việt Nam tích cực triển khai hoạt
động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng - an ninh."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 85).
a. Việt Nam là thành viên sáng lập của nhiều tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO.
Đúng
Sai
b. Các hiệp định trên đã khẳng định vai trò, vị trí của Việt Nam trong giai đoạn mới.
Đúng
Sai
c. Trọng tâm đối ngoại của Việt Nam hiện nay là hợp tác kinh tế, an ninh - quốc phòng.
Đúng
Sai
d. Việt Nam chỉ triển khai quan hệ đối ngoại với các đối tác có tầm ảnh hưởng nhất.
Đúng
Sai
Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, nâng cao vị thế đất nước, Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đấy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hóa. Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính. Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hóa với các quốc gia khác thông các lễ hội văn hóa, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 86).
a. Tư liệu trên nói về một số lĩnh vực trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay.
Đúng
Sai
b. Nghị định thư Ki-ô-tô là cam kết chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam có tham gia.
Đúng
Sai
c. Việt Nam chủ động trao đổi văn hóa, giáo dục với các nước trong và ngoài khu vực.
Đúng
Sai
d. Việt Nam coi trọng việc giao lưu văn hóa để gắn kết các cộng đồng khu vực, thế giới.
Đúng
Sai
