wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử

Total questions: 58

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã

a)

Tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm

b)

Tạo ra cục diện chiến tranh nam-bắc triều

c)

Mở rộng lãnh thổ về phía nam

d)

Tiến hành cuộc cải cách sâu rộng

2.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

Cho phát hành tiền giấy

b)

Ban hành chính sách hạn điền

c)

Cải cách chế độ giáo dục

d)

Thống nhất đơn vị đo lường

3.

Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

4.

Nội dung nào sau đây không phải là khó khăn của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công.

b)

Hồ Quý Ly đã tiến hành cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực

c)

Hạn hán, lũ lụt, mất mùa, đói kém xảy ra ở nhiều địa phương

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra chống lại triều đình

5.

Trong bối cảnh đời sống sa sút nghiêm trọng, nhân dân Đại Việt cuối thế kỉ XIV đã

a)

Đồng loạt suy tôn Hồ Quý Ly lên ngôi vua

b)

Bán ruộng đất cho dân tộc, biến mình thành nô tỳ

c)

Nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi trong cả nước

d)

Bất lực trước thực trạng, không phản kháng

6.

Năm 1397, Hồ Quý Ly đã đặt phép hạn điền nh m h Nào sau đây?

a)

Quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc

b)

Thể hiện sự quan tâm đến sản xuất, giúp nông nghiệp phát triển

c)

Giải quyết nhu cầu về ruộng đất cho những nông dân nghèo

d)

Hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: "Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo"?

a)

Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử

b)

Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử

c)

Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lâp

d)

Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng

b)

Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất

c)

Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao

d)

Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc

9.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chính sách hạn điền, hạn nô ở cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Làm suy yếu tầng lớp quý tộc triều Trần

b)

Tăng nguồn thu nhập cho Nhà Nước

c)

Tăng cường quyền lực của Nhà Nước

d)

Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hô Quý Ly cuôi thê kỉ XIV đâu thê kỉ XV?

a)

Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước

b)

Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng

c)

Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người

c)

Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học

d)

Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính đại chúng trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho các phi tần, cung nữ

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người

c)

Mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cử các quan trông coi

d)

Sửa đổi chế độ thi cử, thềm kì thi viết chữ và làm toán

13.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

Cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực

b)

Mở cuộc tiến công sang Trung Quốc

c)

Công cuộc thống nhất đất nước

d)

Khuyến khích phát triển ngoại thương

14.

Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

Kế vị

b)

Đề cử

c)

Ứng cử

d)

Khoa cử

15.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành

a)

Hoàng Việt luật lệ

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hình thư

16.

Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là

a)

Thân binh và tân binh

b)

Tân binh và ngoại binh

c)

Thuỷ binh và bộ binh

d)

Cấm binh và ngoại binh

17.

Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã

a)

Phong làm quan đại thần

b)

Dựng bia đá ở Văn Miếu

c)

Cấp bằng Thạc Sĩ, Tiến Sĩ

d)

Cử làm thầy đồ dạy học

18.

Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triêu đình trung ương nhằm

a)

Giảm cồng kềnh bộ máy hành chính

b)

Tập trung quyền lực vào tay nhà vua

c)

Làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước

d)

Để bộ máy hành chính không quan liêu

19.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích

a)

Khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt

b)

Ghi số lượng những người đỗ Tiến Sĩ qua các kì thi Hội

c)

Đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa

d)

Trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?

a)

Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương

b)

Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương

c)

Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương

d)

Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương

21.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phử Trung Đô

b)

Xoá bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần

d)

Tỏ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ (6 bộ)

22.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

b)

Xoá bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

c)

Đứng đầu thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

d)

Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã

23.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thê kỉ XV)?

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua

24.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?

a)

Tranh giành địa vị của các hoàng tử

b)

Sự cấu kết của các chức quan đại thần

c)

Bóc lột nông dân của quan địa phương

d)

Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ

25.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về

a)

Hành chính

b)

Giáo dục

c)

Pháp luật

d)

Quân đội

26.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến

b)

Trở thành hình mẫu cho các triều đại về sau

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phòng kiến

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến

27.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Hành chính

d)

Quân sự

28.

Đối với các vùng dân tộc thiếu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương

c)

Bổ dung quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp

d)

Phong tước cương cho các tù trưởng địa phương

29.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

b)

Bắc thành, Gia Định thành và trực doanh

c)

Từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh

d)

Từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh

30.

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Tổng đốc, Tuần phủ

b)

Quan Thượng thư

c)

Khâm sai đại thần

d)

Tả tướng quân

31.

Các chính sách cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) để lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho

a)

Công cuộc cải cách hành chính Việt Nam hiện nay

b)

Việc xây dựng nền giáo dục Nho học ở Việt Nam hiện nay

c)

Chính sách độc tôn Nho giáo ở Việt Nam hiện nay

d)

Việc xây dựng nhà nước quân chủ Việt Nam hiện nay

32.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Xoá bỏ tình trạng “bế quan toả cảng” của đất nước

33.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

Hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước

c)

Xoá bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến

d)

Xoá bỏ tình trạng “bế quan toả cảng” của đất nước

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

Tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình của đất nước

c)

Để lại nhiều bài học cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay

d)

Thể hiện tài năng và tâm huyết của nhà vua

35.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cở quan nhà nước

b)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến

c)

Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình

36.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Tăng cường tính thống nhất của quốc gia

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ

c)

Giảm dần quyền lực của hoàng đế

d)

Hệ thống hành chính bị phân tán

37.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại

d)

Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua

38.

Việc vua Minh Mạng cho thực hiện nghiêm ngặt chế độ Hồi tị không có tác dụng nào sau đây?

a)

Thống nhất các đơn vị hành chính cấp địa phương

b)

Phòng tránh tệ nạn bè phái, tham nhũng, cát cứ, chống lại triều đình

c)

Giúp triều đình quản lí và khống chế đội ngũ quan lại

d)

Tránh hiện tượng công tư bất minh trong văn hoá ứng xử quan lại

39.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua

c)

Củng cố chê độ quân chủ chuyên chế tập quyền

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

40.

Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biến tiếp giáp với Biến Đông?

a)

Đồng Tháp

b)

Bắc Giang

c)

Kiên Giang

d)

Bình Phước

41.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

Châu Á - Thái Bình Dương

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch

c)

Châu Âu và mũi Hảo Vọng

d)

Châu Phi và Châu Nam Cực

42.

Biện pháp nào sau đây góp phần khai thác hiệu quả vị trí địa lí của Biển Đông?

a)

Phát triển các tuyến giao thông đường biển kết nối nhiều quốc gia và khu vực

b)

Kết hợp giữa khai thác và phục hồi các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển

c)

Phát triển kinh tế - quốc phòng theo hướng phụ thuộc vào tài nguyên biển đảo

d)

Tăng cường việc tranh chấp chủ quyền biển đảo để giành được vùng biển tốt

43.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục

b)

Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển Châu Âu với biển Ả Rập

c)

Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối Châu Á và Châu Âu

d)

Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ Châu Âu sang Châu Á

44.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

Là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới

b)

Tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược

c)

Ít có sự hoạt động của áp thấp nhiệt đới, bão

d)

Bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế

45.

Từ năm 1976 đến nay, nhà nước nào sau đây thực hiện quyền quản lí hành chính và đấu tranh về pháp lí, ngoại giao đê khăng định chủ quyền của Việt Nam đôi với quân đảo Hoàng Sa và quân đảo Trường Sa?

a)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

c)

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

d)

Cộng hoà Pháp

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?

a)

Góp phần giảm thiếu chi phí trong ngành vận tải đường biển

b)

Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng

c)

Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới

d)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương giữa khu vực và thế giới

47.

Đối với Việt Nam, Biến Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam

c)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng

48.

Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản

b)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng

49.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hin ở đn nào sau đây

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản

b)

Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam

d)

Là nền tăng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng

50.

Hành động nào sau đây không góp phân bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc Việt Nam?

a)

Không quan tâm đến các hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo của Việt Nam

b)

Chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử để có nhận thức đúng đắn về chủ quyền biển đảo

c)

Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà Nước về chủ quyền biển đảo

d)

Tích cực tham gia các phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ Quốc

51.

"Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hóa dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tự tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống."

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên các lĩnh vực văn hoá, tư tưởng và giáo dục

b)

Chính sách đề cao chữ Nôm của Hồ Quý Ly là biểu hiện của ý chí nêu cao tinh thần dân tộc

c)

Hồ Quý Ly đề cao Nho giáo nhằm bài bác các tư tưởng của tất cả các thánh hiền Trung Quốc

d)

Cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống

52.

[Năm 1402] "Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đắng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,.... Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu."

a)

Trong cải cách kinh tế, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã tiến hành điều chỉnh thế khoá, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu

b)

Những cải cách trên của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã chấm dứt tình trạng sở hữu tư nhân về ruộng đất

c)

Hồ Quý Ly và triều Hồ chủ trương thu thuế theo phương thức cào bằng, không căn cứ vào số ruộng đất

d)

Chính sách thu thuế của triều Hồ thể hiện sự nhân đạo đối với một số đối tượng đặc biệt khó khăn trong xã hội

53.

"Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính"

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Việc tiến hành tuyển chọn quan lại thông qua khoa cử sẽ hạn chế việc chia bè, kéo cánh trong triều đình

c)

Trong những năm trị vì đấ nước, Lê Thánh Tông đã ban cho các công thần rất nhiều quyền lực và lợi ích

d)

Những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông đựo tiến hành theo hướng tập trung quyền lực vào nhà vua, từ đó tăng cường tính đặc quyền của nhà nước quân chủ chuyên chế

54.

"Sau khi lên ngôi vua, Lê Thánh Tông đã nhận thức được tầm quan trọng của tầng lớp trí thức trong công cuộc xây dựng đất nước, nên ngay từ đầu ông đã chú trọng giáo dục khoa cử, coi trọng con đường khoa cử là con đường chính thức để lựa chọn và đào tạo nhân tài. Để làm được điều đó, Lê Thánh Tông đã cho xây dựng hệ thống trường học, đội ngũ giảng dạy từ trung ương đến địa phương, ra sức chỉ đạo việc học tập, giáo dục con đường khoa cử lấy Nho học làm trung tâm. Giáo dục đào tạo lấy việc bồi dưỡng giáo dục nhân tài làm điều trọng yếu"

a)

Vua Lê Thánh Tông chú trọng giáo dục và khoa cử để đào tạo, tuyển dụng nhân tài cho đất nước

b)

Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo được đặt làm hẹ tư tưởng chính thống của triều đình và toàn xã hội

c)

Trong thời kì quân chủ ở Việt Nam, khoa cử là hình thức tuyển chọn quan lại duy nhất

d)

Một trong những chính sách giáo dục của vua Lê Thánh Tông là mở rộng hệ thống trường học đến các địa phương

55.

"Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến

a)

Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương

b)

Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua

c)

Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều

d)

Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương

56.

"Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 - 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn".

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hoá

b)

Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng là một cơ quan chuyên làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử

c)

Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông ưua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại

d)

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc nhất là lĩnh vực văn hoá

57.

Đối với nguồn lợi hải sản, theo Tố chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, Biển Đông là vùng biển được xếp hạng thứ 4 trong số 19 khu vực đánh cá tốt nhất thế giới về tổng sản lượng đánh bắt cá hằng năm.Nguồn lợi hải sản ở Biển Đông được cho là có khoảng hơn 1.000 loài cá, 90 loài tôm và 70 loài thân mềm. Khai tháchải sản là một ngành kinh tế rất quan trọng đối với các quốc gia ven Biển Đông. Mỗi năm có khoảng 6 triệu tấn hải sản được đánh bắt tại đây, tương đương 10% tổng khối lượng hải sản được đánh bắt trên toàn thế giới.

a)

Đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông giữ vai trò là địa bàn chiến lựo quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

b)

Biển Đông là vùng biển được xếp hạng cao nhất về tổng sản lượng đánh bắt cá hằng năm

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng những lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong phát triển kinh tế

d)

Khai thác hải sản là ngành kinh tế duy nhất đem lại lợi nhuận cho nhân dân các nước Đông Nam Á

58.

"Quần đảo Hoàng Sa nằm giữa kinh tuyến từ khoảng 111°Đ đến 113°Đ,... trải từ khoảng vĩ tuyến 15°45''B đến 17°15'B với các đảo lớn như đảo Phú Lâm, đảo Linh Côn,... Một số đảo rất gần lục địa Việt Nam như đảo Tri Tôn, đảo Hoàng Sa. Quần đảo Trường Sa nằm ở vĩ tuyến từ khoảng 6°30'B đến 12°B và kinh tuyến từ khoảng 111°30'Đ đến 117°20'Đ. Đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với mực nước biên là Song Tử Tây và đảo có diện tích lớn nhất là Ba Bình (0,6 km2). Quần đảo được chia làm 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên."

a)

Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trường Sa là hai quần đảo lớn thuộc Biển Đông

b)

Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trường Sa có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế biển

c)

Sự liên kết giữa các đảo, cụm đảo ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa góp phần hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng để bảo vệ vùng đất liền của Việt Nam

d)

Trong lịch sử, Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trường Sa của Việt Nam ít chịu sự tranh chấp do không có tầm quan trọng về vị trí địa lí