wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HCSN

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Ngân sách địa phương là:

a)

A. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

b)

B     Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ của cấp địa phương; thu bổ sung theo mục tiêu của địa phương.

c)

C. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ của cấp địa phương; thu phân cấp theo tỷ lệ điều tiết theo mục tiêu của địa phương

d)

D.     Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

2.

Câu 2. Đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A.     Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

b)

B.     Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế-văn hóa thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.

c)

C. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành điều

d)

D.     Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

3.

Câu 3. Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:

a)

A.     Công cụ điều tiết hoạt động thu-chỉ ngân sách nhà nước.

b)

B.     Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu chi ngân sách nhà nước.

c)

C.     Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.

d)

D.     Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.

4.

Câu 4. Đơn vị dự toán ngân sách là:

a)

A.     Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

b)

B.     Là đơn vị có dự toán ngân sách được phê duyệt trong một thời gian nhất định.

c)

C.Là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ

d)

D.     Là cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực cấp cao trong hệ thống chính trị.

5.

Câu 5. Tài chính nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính do Nhà Nước tiến hành, nó phản ánh:

a)

A.     Hệ thống các quan hệ kinh tế này sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

b)

B.     Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

c)

C.     Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà Nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

d)

D.     Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm thực hiện phục vụ các chức năng của Nhà Nước và đáp ứng các nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội.

6.

Câu 6. Ngân sách Nhà Nước được quản lý bởi:

a)

A.     Bộ Tài chính.

b)

B.     Ngân hàng Nhà nước Trung Ương.

c)

D.     Kho Bạc Nhà Nước và Bộ Tài chính. ( quản lý quỹ tín dụng)

d)

D.     Tổng cục thuế.

7.

Câu 7. Một chu trình ngân sách cho một năm ngân sách bao gồm các khâu:

a)

A.     Lập dự toán và chấp hành dự toán.

b)

B.     Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán nguồn kinh phí.

c)

C.     Lập dự toán, thẩm định phê duyệt dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

d)

D.     Lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

8.

Câu 8. Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế được duyệt năm kế hoạch là 56 người, kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 55 triệu đồng/biên chế/năm, khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 4,56 tỷ đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác năm kế hoạch của đơn vị là:

a)

A.     3,080 tỷ đồng

b)

B.     2,180 tỷ đồng.

c)

C.     2,135 tỷ đồng.

d)

D.     3,280 tỷ đồng.

9.

Câu 9. Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: Tại thời điểm lập dự toán, số biên chế làm việc là 123 người, hệ số lương cấp bậc bình quân 3,66, hệ số phụ cấp lương là 0,02, lương cơ sở 1,490,000 đồng. Vậy, tổng quỹ tiền lương dự kiến của đơn vị là: .

a)

A.     9.995.105.905 đồng

b)

B.     7,901,156,672 đồng.

c)

C.     8,902,100,000 đồng.

d)

D.9,567,234,472 đồng

10.

Câu 10: Tại trường THCS có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 345 em, học phi 100.000 đồng/học sinh/tháng. Trong tổng số học sinh, có 12 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm kế hoạch là:

a)

A.299,700 triệu đồng

b)

B.     289,600 triệu đồng.

c)

C.279,800 triệu đồng

d)

D.     299,560 triệu đồng.

11.

Câu 11. Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,490 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chỉ thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương năm dự toán là:

a)

A.      14.794.806.000 đồng. ( Khoán quỹ lương= TL+PC+Trích nộp BH)

b)

B.12.883.267.000 đồng

c)

C.     12.756.754.000 đồng.

d)

D.     13.050868.000 đồng.

12.

Câu 12 Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là ‘200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,490 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chỉ thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định tổng kinh phí Nhà nước cấp thực hiện tự chủ năm dự toán là:

a)

Α. 25.794.806.000 đồng

b)

B.     23.883.237.000 đồng.

c)

C.     23.756.282.000 đồng.

d)

D.     24.050.650.000 đồng.

13.

Câu 13. Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,22; hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,490 triệu đồng. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

A.     28.786.800.000 đồng.

b)

B.     26.604.500.000 đồng.

c)

C.     27.627.600.000 đồng.

d)

D.     26.676.000.000 đồng

14.

Câu 14. Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,22; hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,490 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương như sau:

a)

A.     7.185,078.000 đồng.

b)

B.     5.762.000.000 đồng.

c)

C.     7.042.100.000 đồng.

d)

D.     6.528.250.000 đồng.

15.

Câu 15. Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoản qui tiền lương hàn năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số Trang lương cấp bậc là 3,22; hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,490 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu Khoán quĩ tiền lương như sau:

a)

.     37.759.878.000 đồng.

b)

29.770.234.000 đồng

c)

36.221.446.000 đồng

d)

.     35.335.662.000 đồng.

16.

Câu 16 Tại một trường đại học công lập trong một năm ngân sách có các số liệu cho dưới đây:

Về Thu: NSNN cấp bổ sung hoạt động thường xuyên: 4,8 tỷ đồng, NSNN cấp cho mua sắm TSCĐ: 600 triệu đồng; cho thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 500 triệu đồng. Thu học phí: 8,0 tỷ đồng. Thu lệ phí tuyển sinh: 200 triệu đồng, thu từ cung cấp các dịch vụ sự nghiệp khác: 1 tỷ đồng.

Về Chi: Tiền lương: 9,5 tỷ đồng; nghiệp vụ chuyên môn: 3,5 tỷ đồng; chỉ thường xuyên khác: 1 tỷ đồng; chỉ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 1,2 tỷ đồng, chỉ nghiên cứu khoa học: 850 triệu đồng. Vậy mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên của đơn vị là bao nhiêu ?

a)

A.     47,82%

b)

B.     60,55%

c)

C.     65,71%

d)

D.     80,15%

17.

Câu 17.Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hành chính-sự nghiệp:

a)

A.     Quản lý hoạt động chi tiêu của đơn vị theo quy định, tiết kiệm và hiệu quả.

b)

B.      Tăng thu, giảm chi, tăng tích lũy.

c)

C.      Tiết kiệm và hiệu quả.

d)

D.     Tăng dần các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước.

18.

Câu 18. Đơn vị nào phải lập báo cáo quyết toán NSNN:

a)

A.     Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

b)

B.      Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên.

c)

C.     Đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động.

d)

D.      Các đơn vị sử dụng kinh phí từ NSNN.

19.

Câu 19.Cơ quan nào dưới đây thực hiện quyền xét duyệt quyết toán năm:

a)

A.     Cơ quan tài chính.

b)

B.      Kho bạc nhà nước (cấp phát tiền)

c)

C.      Ngân hàng nhà nước.

d)

D.     Quỹ tín dụng nhân dân.

20.

Câu 20. Báo cáo quyết toán ngân sách được sử dụng để:

a)

A.     Tổng hợp tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN.

b)

B.      Tổng hợp tình hình thu chi của đơn vị.

c)

C.      Đánh giá hoạt động của đơn vị.

d)

D.     Phân tích ưu, nhược điểm của đơn vị.

21.

Câu 21: Ngân sách địa phương là các khoản thu:

a)

A.     Ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

b)

B.      NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương

c)

C.      Ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản thu ngân sách nhà nưoc địa phương

d)

D.     Ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

22.

Câu 22: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước:

a)

A.     Bộ tài chính

b)

B.      Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

C.     Quốc hội

d)

D.     Cơ quan tài chính cấp cao

23.

Cấu 23: Ngân sách trung ương là

a)

A.     Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng 100% và các khoản chi ngân sách nhà nước hưởng 100% thuộc nhiệm vụ chi trung ương

b)

B.      Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương và các khoản chi ngân sách nhà nước hưởng theo tỷ lệ phân chia thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

c)

C.      Các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước hướng theo tỷ lệ phân chia hàng năm

d)

D.     Các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

24.

Câu 24: Số bổ sung cân đối ngân cách là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới với mục đích nào sau đây

a)

A.     Nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp ấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao

b)

B.Nhằm bảo đảm cho cơ quan trung ương cân đố ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm

c)

C.     Nhằm bảo đảm nguyền thu để cơ quant rung ương thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với hiện quả công việc hàng quý

d)

.     Nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao theo chỉ tiêu được giao hàng năm

25.

Câu 25. Thời kỳ ổn định ngân cách địa phương là

a)

A.     Hàng năm

b)

B.      3 năm

c)

C.     5 năm

d)

D.     Hàng quý

26.

Câu 26: Chi đầu tư xây dựng cơ bản

a)

A.     Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án kinh tế - xã hội

b)

B.      Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

c)

C.      Nhiệm vụ chỉ của NSNN để thực hiện các chương  trình, có án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

d)

D.     Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tê – xã hội

27.

Câu 27. Quỹ ngân sách nhà nước là

a)

A.     Toàn bộ các khoản tuền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước được tổng hợp trong thời gian 3 năm

b)

B.      Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm

c)

C.     Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp hàng năm

d)

.     Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuền vay có trên tài khoản của NSNN các cấp định kì hàng năm

28.

Câu 28: Tại một đơn vị sự nghiệp công ty X (đơn vị tự bảo đảm 75%) chi phí thường xuyên) có số liệu cuối năm N như sau:

1. Thu sự nghiệp

Thu từ hoạt động sự nghiệp: 14,380,000,000 đồng

Thu từ hoạt đọng sự nghiệp khác: 620,000,000 đồng

2. Chi phí hoạt động sự nghiệp: 5,500,000,000 đồng

3. Chỉ thường xuyên được giao tự chủ: 5,800,000,000 đồng

4. Khấu hao TSCĐ: 1,200,000,000 đồng

5. Thuế TNDN phải nộp: 300,000,000 đồng

Tổng quỹ tiền lương, tiền công trong năm của đơn vị là: 1,800,000,000 đồng. Vậy, đơn vị được trình lập tối đa quỹ Quỹ khen thưởng và Quỹ Phúc lợi là

a)

A.     225,000,000 đồng

b)

B.      300,000,000 đồng

c)

C.      375,000,000 đồng   (1.800.000.000:12) x 2,5

d)

D.     400,000,000 đồng

29.

Câu 29. Tại đơn vị sự nghiệp công lập X( đơn vị nhà nước đảm bảo chi thường xuyên) có số liệu cuối năm N như sau:

1. Kinh phí chỉ thường xuyên được giao tự chủ: 3,000,000,000 dồng

2. Kinh phí thường xuyên sửdụng trong năm: 2,975,000,000 dồng

3. Tổng quỹ tiền lương cơ bản năm của đơn vị là: 1,200,000,000 đồng

Vậy, đơn vị chỉ tối đa thu nhập bình quân tăng thêm cho viên chức, người lao động trong năm là:

a)

A.     480,000,000 đồng

b)

B.      360.000.000đồng

c)

C.      2,400,000,000 đồng= 1.200.000.000*2

d)

D.     120,000,000 đồng

30.

Câu 30. Quỹ ngân sách nhà nước là :

a)

A.     Toàn bộ các khoản tiền Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước được tổng hợp trong

b)

B.      Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản cảu ngân sách nhà nước các cấp tại một thời

c)

C.      Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân hàng nhà nước các cấp hàng năm

d)

D.     Toàn bộ các tài khoản tiền của NSNN các cấp định kỳ hàng năm

31.

Câu 31. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên

a)

A.     Trích lập tối thiểu 20%

b)

B.      Trích lập tối thiểu 15%

c)

C.     Trích lập tối thiểu 25%

d)

D.     Trích lập tối thiểu 10%

32.

Câu 32. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, mức trích Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên là

a)

A.     Trính lập tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

b)

B.      Trích lập tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

c)

C.     Trích lập tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

d)

D.     Trích lập tối đa không quá 3,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

33.

Câu 33: Tại trường THCS công lập M cố số liệu năm N+1 như sau:

Số học sinh có mặt đến thời điểm lập dự toán là 2400 (chia đều cho 4 khối là 600 học sinh/khối. Học sinh các khối được lên lớp 100%) em. Số học sinh nhập trường năm kế hoạch 480 em. Số học sinh dự kiến tốt nghiệp ra trường: 360 em. Mức học phí bình quân của tất cả các khối là 110,000 đồng/em/tháng. Trong tổng số học sinh bình quân dự kiến năm N+1 của khối 9 có 4% số học sinh được giảm 50% học phí. Vậy, tổng số thu học phí khối 9 của trường năm kế hoạch là:

a)

A.     831,600,000 đồng

b)

B.      814,968,000 đồng

c)

C.      907.200.000đồng

d)

D.     1,000,000,000 đồng

34.

Câu 34: Tại trường THPT công lập X, dự kiến năm N+1:Số học sinh có mặt đến thời điểm lập dự toán: 900 em (chia đều cho 3 khối: 300 học sinh/khối; học sinh cấc khối được lên lớp 100%). Số học sinh được tuyển vào trường năm học mới 280 em. Số học sinh tốt nghiệp 260 em. Số học sinh được tuyển quân khối 10 là 111,000 đồng/em/tháng; khối 11 là 120,000 đồng/em/tháng; khối 12 là  130,000 đồng/em/tháng. Vậy Tổng số học phí nhà trường trường dự kiến thu được năm N+1 là:

a)

A.      1,001,520,000 đồng

b)

B.      1,590,000,000 đồng

c)

C.      1,500,000,000 đồng

d)

D.     1,490,000,000 đồng

35.

Câu 35. Tại một đơn vị sự nghiệp công lập X, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục( đơn vị tự chủ chỉ thường xuyên) có số liệu năm N như sau:

1. Thu sự nghiệp:

- Thu từ hoạt động sự nghiệp: 14,580,000,000 đồng

- Thu từ hoạt động cho thuê văn phòng làm việc: 420,000,000 đồng

2.Chi hoạt động sự nghiệp: 5,500,000,000 đồng

3. Chi thường xuyên được giao tự chủ: 5,800,000,000 đồng  
4. Khấu hao TSCD: 1,200,000,000 đồng

5. Thuế TNDN phải nộp: 300,000,000 đồng

Vậy, đơn vị dược trích lạp toi thieu quy Phat trien Hoạt động sự nghiệp là:

a)

A.     550,000,000 đồng

b)

B.      440,000,000 đồng

c)

C.      330,000,000 đồng

d)

D.     660,000,000 đồng

36.

Câu 36. Tại một đơn vị sự nghiệp công lập X hoạt động trong lĩnh vực cung cấp phần mềm (đơn vị này xác định được daonh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sự nghiệp) có số liệu cuối năm N như sau:

1. Thu sự nghiệp:

Thu từ hoạt động cung cấp phần mềm: 15,580,000,000 đồng

Thu từ hoạt động cho thuê văn phòng làm việc: 420,000,000 đồng

2.Chi hoạt động sự nghiệp: 6,500,000,000 đông

3.Chi thường xuyên được giao tự chủ: 5,100,000,000 đồng

4.khấu hao TSCĐ: 1,200,000,000 đồng

5. Dơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỉ lệ % trên doanh thu bán hang hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành

Vậy, Thuế TNDN phải nộp trong năm N là:

a)

A.     160,000,000 đồng

b)

B.      320,000,000 đồng

c)

C.     800,000,000 đồng

d)

D.     900,000,000 đồng

37.

Câu 37: tại một đơn vị sự nghiệp công lập X trực thuộc Sở Văn hóa thông tin và Truyền thông tỉnh X(đơn vị này xes định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sự nghiệp) có só liệu cuối năm N như sau:

1. Thu sự nghiệp:

Thu từ hoạt động nghệ thuật biểu diễn: 15,000,000,000,000 đồng (2%)

Thu từ hoạt động cho thue nhà hát: 3,00,000,000 đồng (5%)

 2. Chi hoạt động sự nghiệp: 6,500,000,000 đồng

3. Chỉ thường xuyên được giao tự chủ: 2,100,000,000 đồng

4. khấu hao TSCĐ: 1,200,000,000 đồng

5. Đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành

Vậy, thuế TNDN phải nộp trong năm là:

a)

A.     360,000,000 đồng

b)

B.      450.000.000đồng

c)

C.      900,000,000 đồng

d)

D.     1,000,000,000 đồng

38.

Câu 38: Tại cơ quan nhà nước X, có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:

Số biên chế có mặt tại thời điểm lập dự toán là 380 người ( trong biên chế được duyệt). Hệ số lương cấ bậc bình quân là 3,2: hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0,05: Hệ số phụ cấp trách nhiệm bình quân là 0.01. Đơn vị đóng tại địa bàn có hệ số khu vực là: 0.1. Lương cơ sở 1,490,000 đồng và các khoản đóng góp theo luơng trích theo quy định hiện hành là 23.5%. Dự kiến tuyển đủ số lượng biên chế.

Biên chế được giao năm dự toán 400 người. Năm N+1 dự kiến tuyển bổ sung 20 người trong dự toán được duyệt, trong số đó có 10 người nhận vị trí trưởng phòng và phó phòng có hệ số chức vụ bình quân:0.2; hệ số cấp bậc bình quân là: 4.0. Dự kiến Nhà nước cấp cho đơn vị ngoài quỹ tiền lương có cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên theo mức là 40,000,000 đồng/biên chế/năm.

Vậy, tổng khoán quỹ lương của đơn vị năm N+ 1 dự kiến là :

a)

A.     39,999,083,560 đồng

b)

B.      40,999,083,560 đồng

c)

C.      41,999,083,560 đồng

d)

D.     29.682.355.560 đồng

39.

Câu 40: Tại Đơn vị sự nghiệp công lập X trong năm N có số liệu như sau:

1.Số dư đầu năm:

- TSCĐ hữu hình: 25,000,000,000 đồng

- TSCĐ vô hình: 580,000,000 đồng

2. trong năm đơn vị có biến động về TSCĐ như sau:

- Đơn vị mua mới TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn:10,000,000,000 đồng

- Đơn vị điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác:8,200,000,000 đồng

3.Số dư cuối năm:

- Tiền Mặt: 550,000,000 đồng

- Tiền gửi ngân hàng: 1,890,000,000 đồng

- Khoản phải thu khách hàng: 4,500,000,000 đồng

- Khoản phải trả nhười bán:3,000,000,000 đồng

Vậy, Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ của đơn vị được xác định như sau:

a)

A.     0,73

b)

B.      0,36

c)

C.     0,8

d)

D.     0,590,8

40.

Câu 41: TRính bảng cả đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp, công lập như sau: Tài sản cố định hữu hình 3,312,000,000 đồng. Tài sản cố định vô hình 308,000,000 đồng; tiền mặt 235,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 435,000,000 đồng Dự kiến năm N+1:chỉ tiêu Tài sản cố định hữu hình tăng thêm 10%; chỉ tiêu mặt tăng thêm 15%. Các chỉ tiêu khác không đổi. Vậy, tỷ suất đầu tư vào Tài sản cố định của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:

a)

A.     0,85

b)

B.      0,74

c)

C.      0,94

d)

D.     0,64

41.

Câu 42 Sự ra đời và phát triển của tài chính công gắn liền với:

a)

A.     Quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ và Nhà nước

b)

B.      Sự xuất hiện của Nhà nước

c)

C.      Sự xuất hiện của tiền tệ.

d)

D.     Quá trình phát triển của tài chính

42.

Câu 43 Ngân sách Nhà nước là:

a)

A.     Toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện công việc của Nhà nước.

b)

B.      Toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong 12 tháng do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện công việc của Nhà nước.

c)

C.      Toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một năm ngân sách do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện công việc của Nhà nước.

d)

D.     Toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

43.

Câu 44 Hệ thống Ngân sách nhà nước bao gồm:

a)

A.     Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

b)

B.      Ngân sách trung ương và ngân sách các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

c)

C.      Ngân sách trung ương và ngân sách cấp xã/phường/thị trấn.

d)

D.     Ngân sách trung ương và ngân sách cấp quận/huyện/thị xã.

44.

Câu 45. Ngân sách địa phương là:

a)

A.     Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.

b)

B.      Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ của cấp địa phương; thu bổ sung theo mục tiêu của địa phương.

c)

C.      Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ của cấp địa phương; thu phân cấp theo tỷ lệ điều tiết theo mục tiêu của địa phương.

d)

D.     Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

45.

Câu 46 Phân cấp quản lý ngân sách là:

a)

A.     Việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế- xã hội.

b)

B.      Phân định quyền hạn của các cấp chính quyền trong hoạt động thu-chi ngân sách hàng năm.

c)

C.      Xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước.

d)

D.Xác định thẩm quyền phân cấp thu chi ngân sách giữa trung ương với địa phương.

46.

Câu 47 Ngân sách nhà nước là:

a)

A.     Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b)

B.      Toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước, hình thành từ thuế, phí và lệ phí và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

c)

C.      Toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước, hình thành từ quá trình thu nộp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

d)

D.     Toàn bộ các khoản thu - chỉ của Nhà nước, hình thành từ sự đóng góp của các chủ thể kinh tế trong xã hội.

47.

Câu 48 Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A.     Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

b)

B.      Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành -điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định

c)

C.      Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

D.     Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.

48.

Câu 49. Đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A.     Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

b)

B.      Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế - văn hóa - thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.

c)

C.      Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.

d)

D.     Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

49.

Câu 50 Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:

a)

A.     Công cụ điều tiết hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước.

b)

B.      Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu - chi ngân sách nhà nước.

c)

C.      Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.

d)

D.     Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.

50.

Câu 51. Đơn vị dự toán ngân sách là:

a)

A.     Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

b)

B.      Là đơn vị có dự toán ngân sách được phê duyệt trong một thời gian nhất định.

c)

C.      Là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

d)

D.     Là cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực cấp cao trong hệ thống chính trị.

51.

Câu 52 .Tài chính nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính do Nhà Nước tiến hành, nó phản ảnh:

a)

A.     Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

b)

B.      Hệ thống các quan hệ kinh tế này sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

c)

C.      Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà Nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

d)

D.     Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm thực hiện phục vụ các chức năng của Nhà Nước và đáp ứng các nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội.

52.

Câu 53 Ngân sách Nhà Nước được quản lý bởi:

a)

A.     Bộ Tài chính.

b)

B.      Ngân hàng Nhà nước Trung Ương.

c)

  C. Kho Bạc Nhà Nước và Bộ Tài chính.

d)

D.Tổng cục thuế

53.

Câu 54 Thời gian thực hiện chỉ chỉnh lý quyết toán ngân sách khi kết thúc năm ngân sách ở Việt Nam hiện nay được qui định:

a)

A.     Từ ngày 01/01 đến ngày 31/01 năm ngân sách sau.

b)

B.      Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 năm ngân sách sau.

c)

C.      Từ ngày 01/01 năm ngân sách đó đến hết ngày 31/01 năm ngân sách sau.

d)

D.     Một quí sau khi kết thúc năm ngân sách.

54.

Câu 55 Một chu trình ngân sách cho một năm ngân sách bao gồm các khâu:

a)

A.     Lập dự toán và chấp hành dự toán.

b)

B.      Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán nguồn kinh phí.

c)

C.      Lập dự toán, thẩm định phê duyệt dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

d)

D.     Lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

55.

Câu 56 Các đơn vị sau đây bắt buộc phải sử dụng hệ thống mục lục ngân sách nhà nước phản ánh các nội dung kinh tế phát sinh trong năm ngân sách:

a)

A.     Kho bạc Nhà Nước.

b)

B.      Đơn vị hành chính sự nghiệp.

c)

C.      Ngân hàng Nhà nước Trung ương.

d)

D.     Tất cả các đơn vị được giao nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước hàng năm.

56.

Câu 57 . Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý bao gồm:

a)

A.     Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

b)

B.      Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh.

c)

C.     Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

d)

D.     Ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

57.

Câu 58 Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, khi sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp được mở tài khoản tại:

a)

A.     Kho bạc Nhà Nước.

b)

B.      Ngân hàng Nhà Nước.

c)

C.     Ngân hàng thương mại.

d)

D.     Kho bạc Nhà Nước và ngân hàng thương mại.

58.

Câu 59 Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và sửdụng không hết nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được cấp từ đầu năm, số kinh phí này được xử lý như sau:

a)

A.     Trả lại ngân sách Nhà Nước.

b)

B.      Để lại đơn vị sử dụng theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

c)

C.     Chuyển vào nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của đơn vị cho năm ngân sách sau.

d)

D.     Để lại đơn vị để bù đắp cho những hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.

59.

Câu 60 .Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quĩ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo:

a)

A.     Qui định của nhà nước.

b)

B.      Định mức qui định.

c)

C.     Qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

d)

D.     Phương án khác.

60.

Câu 61 Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước là một hệ thống trong đó phản ánh:

a)

A.     Toàn bộ các nội dung kinh tế phát sinh tại các cơ quan nhà nước

b)

B.      Toàn bộ nội dung kinh tế phát sinh tại các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm

c)

C.     Toàn bộ nội dung kinh tế (tính chất kinh tế) của khoản thu, chi ngân sách nhà nước

d)

D.     Toàn bộ nội dung kinh tế (tính chất kinh tế) của khoản thu, chỉ đơn vị hành chính sự nghiệp

61.

Câu 62 Bội chi NSNN là tình trạng:

a)

A.     Tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN trong 1 năm ngân sách.

b)

B.      Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN trong 1 năm ngân sách.

c)

C.      Tổng chỉ NSNN cao hơn tổng thu NSNN tại 1 thời điểm bất kỳ.

d)

D.     Tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN trong một năm ngân sách.

62.

Câu 63. Chu trình NSNN:

a)

A.     Khác với năm ngân sách.

b)

B.      Có thời gian dài hơn năm ngân sách.

c)

C.      Trùng với năm ngân sách.

d)

D.     Bao gồm thời gian lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách

63.

Câu 64. Trường học công lập, bệnh viện công lập, trung tâm y tế quận là:

a)

A.     Cơ Doanh nghiệp nhà nước

b)

B.      Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

c)

C.     Đơn vị sự nghiệp công lập

d)

D.     quan hành chính nhà nước

64.

Câu 65 Bộ Giáo dục, Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ y tế là:

a)

A.     Cơ quan hành chính nhà nước.

b)

B.      Đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

C.      Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

d)

D.     Công ty tư nhân.

65.

Câu 66 Nhận định nào đúng về lệ phí:

a)

A.     Việc thu lệ phí nhằm bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra.

b)

B.      Là giá của việc cung ứng dịch vụ hành chính công của Nhà nước.

c)

C.     Là giá của việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước.

d)

D.     Cả ý A và B.

66.

Câu 67 Có một số những khoản thu nào không phụ thuộc khoản thu thường xuyên của Ngân sách Nhà nước:

a)

A.     Phí, lệ phí.

b)

B.      Vay nợ nước ngoài.

c)

C.      Phát hành trái phiếu Chính phủ

d)

D.     Cả ý B và C.

67.

Câu 68 Theo Luật NSNN 2015, khoản thu nào là nguồn thu 100% thuộc Ngân sách Trung ương:

a)

A.     Thuế Nhập khẩu.

b)

B.      Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu.

c)

C.      Lệ phí trước bạ.

d)

D.     Ý A và B.

68.

Câu 69 Chi trả nợ trong đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A.     Chi thường xuyên.

b)

B.      Chi đầu tư.

c)

C.      Chi không thường xuyên.

d)

D.     Không xác định.

69.

Câu 70 Nội dung nào không thuộc chu trình quản lý Ngân sách Nhà nước:

a)

A.     Lập Ngân sách.

b)

B.      Chấp hành Ngân sách.

c)

C.     Kế toán Ngân sách.

d)

D.     Quyết toán Ngân sách.

70.

Câu 71 Cơ quan hành chính Nhà nước là cơ quan thực hiện

a)

A.     Quyền lập pháp của Nhà nước.

b)

B.      Quyền hành pháp của Nhà nước.

c)

C.      Quyền tư pháp của Nhà nước.

d)

D.     Cả 3 quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp

71.

Câu 72 Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chỉ đầu tư và chỉ thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên được phép:

a)

A.     Đề xuất nhân sự trên cơ sở định biên bình quân các năm trước.

b)

B.      Xây dựng kế hoạch tuyển dụng biên chế hàng năm.

c)

C.     Điều chuyển biên chế sang đơn vị khác.

d)

D.      Quyết định số lượng biên chế làm việc tại đơn vị.

72.

Câu 73 Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chỉ thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên:

a)

A.     Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí.

b)

B.     Nguồn thu từ NSNN cấp chỉ thường xuyên.

c)

C.      Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ.

d)

D.     Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên.

73.

Câu 74 Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chỉ thường xuyên:

a)

A.     NSNN cấp chỉ thường xuyên.

b)

B.      Nguồn thu từ họat động dịch vụ sự nghiệp công.

c)

C.     Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ.

d)

D.     Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên.

74.

Câu 75 Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chỉ thường xuyên phải thực hiện:

a)

A.     Trích tối thiểu 15% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

b)

B.      Trích tối đa 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

c)

C.      Trích tối thiểu 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

d)

D.     Trích tối thiểu 5% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

75.

Câu 76 Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn từ:

a)

A.     Các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ và viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp.

b)

B.      Tổ chức tài chính.

c)

C.      Định chế tài chính.

d)

D.     Các đơn vị sự nghiệp khác.

76.

Câu 77 Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chi đầu tư được phép vay vốn để:

a)

A.     Bổ sung quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

b)

B.      Tổ chức sản xuất.

c)

C.      Bổ sung quỹ phúc lợi tập thể.

d)

D.     Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.

77.

Câu 78 Dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực:

a)

A.     Sự nghiệp kinh tế.

b)

B.      Văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế.

c)

C.      Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế.

d)

D.     Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

78.

Câu 79 Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là:

a)

A.Nhà nước bao cấp giá dịch vụ công

b)

B.     Nhà nước hỗ trợ giá dịch vụ công.

c)

C.     Nhà nước thực hiện xã hội hóa giá dịch vụ.

d)

D.     Nhà nước không bao cấp giá, giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường

79.

Câu 80 Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư phải thành lập:

a)

A.     Hội đồng quản trị.

b)

B.      Hội đồng quản lý.

c)

C.      Hội đồng tư vấn tài chính.

d)

D.     Hội đồng giám sát tài chính.

80.

Câu 81 Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản nào sau đây:

a)

A.     Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chỉ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.

b)

B.      Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

c)

C.      Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

d)

D.     Tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chỉ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.

81.

CÂU 82 Quỹ bổ sung thu nhập được sử dụng để:

a)

A.     Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chỉ bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.

b)

B.      Chỉ bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm.

c)

C.      Dự phòng chỉ bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm

d)

D.     Chỉ hỗ trợ thu nhập cho người lao động có thu nhập thấp.

82.

Câu 83 Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phíquản lý hành chính nào là cơ bản nhất?

a)

A.     Tăng biên chế hàng năm.

b)

B.      Khoán chỉ thực hiện tự chủ.

c)

C.      Không tăng biên chế hàng năm

d)

D.Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao

83.

Câu 84 Mục đích trích lập quỹ dự phòng ôn định thu nhập ở các đơn vị sự nghiệp công là:

a)

A.     Động viên thăm hỏi cán bộ, công chức khi gặp khó khăn.

b)

B.      Xây dựng cơ sở vật chất

c)

C.      Mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyên môn.

d)

D.     Để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức.

84.

Câu 85 Khoán chi hoạt động thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước theo đối tượng nào sau đây:

a)

A.     Lao động hợp đồng dưới 1 năm.

b)

B.      Thuê khoán theo hợp đồng lao động.

c)

C.      Cán bộ, công chức và người lao động.

d)

D.     Biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

85.

Câu 86 Cơ quan hành chính nhà nước được phép điều chỉnh biên chế trong trường hợp nào sau đây:

a)

A.     Sát nhập.

b)

B.      Chia tách.

c)

C.      Giải thể.

d)

D.     Sát nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ.

86.

Câu 87 Kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm được lập theo thời gian nào sau đây:

a)

A.     Được lập hàng năm.

b)

B.      Lập một lần cho 3 năm.

c)

C.      Lập kể từ năm thứ 2 và 1 năm tiếp theo.

d)

D.     Lập kể từ năm dự toán ngân sách và 2 năm tiếp theo.

87.

Câu 88 Các đơn vị hành chính sự nghiệp được phân thành các đơn vị dự toán sau:

a)

A.     Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II.

b)

B.      Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp III

c)

C.      Đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II và đơn vị dự toán cấp III.

d)

D.     Đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III và cấp chủ quản.

88.

Câu 89 Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị dự toán cấp I được lập trên cơ sở dự toán của các đơn vị sau:

a)

A.     Đơn vị dự toán cấp I.

b)

B.      Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II.

c)

C.      Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II trực thuộc.

d)

D.     Đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị dự toán có liên quan.

89.

Câu 90 Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị dự toán được xếp vào loại đơn vị dự toán cấp nào sau đây:

a)

A.     Đơn vị dự toán cấp I.

b)

B.      Đơn vị dự toán cấp II.

c)

C.      Đơn vị dự toán cấp III.

d)

D.     Đơn vị dự toán I hoặc đơn vị dự toán cấp II hoặc đơn vị dự toán cấp câp III phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đó.

90.

Câu 91 Cơ quan nhà nước là đơn vị được Nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm gồm:

a)

A.     Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.

b)

B.      Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ.

c)

C.     Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và không thực hiện chế độ tự chủ.

d)

D.     Kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước.

91.

Câu 92. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ hàng năm trong các cơ quan nhà nước bao gồm:

a)

A.     Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà Nước cấp hàng năm

b)

B.      Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ về tiền lương và các khoản chỉ thường xuyên.

c)

C.     Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ khác

d)

D.     Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp hàng năm và nguồn phí, lệ phí được phép đê lại đơn vị để sử dụng.

92.

Câu 93 Đối với cơ quan nhà nước, số lượng biên chế, lao động được duyệt hàng năm bao gồm:

a)

A.     Biên chế chính chức và biên chế dự bị.

b)

B.      Biên chế chính thức, biên chế dự bị và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt.

c)

C.     Biên chế chính thức, biên chế dự bị và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt kể cả lao động thời vụ

d)

D.     Toàn thể cán bộ, công chức, người lao động có mặt tại thời điểm xét duyệt chỉ tiêu biên chế hàng năm.

93.

Câu 94 Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí và Nhà Nước cấp toàn bộ kinh phí chỉ thường xuyên, số lượng biên chế được làm căn cứ để tính khoán quĩ tiền lương gồm:

a)

A.     Số lượng viên chức và người lao động có mặt tại thời điểm lập dự toán.

b)

B.      Số lượng viên chức và lao động trong chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền duyệt và giao chỉ tiêu hàng năm

c)

C.      Số lượng viên chức và lao động trong chỉ tiêu biên chế được duyệt hàng năm kể cả lao động thời vụ.

d)

D.     Số lượng viên chức chính thức có mặt tại thời điểm lập dự toán.

94.

Câu 95 Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ trong đơn vị sự nghiệp bao gồm:

a)

A.     Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp.

b)

B.      Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thu được từ hoạt động sự nghiệp được phép để lại sử dụng.

c)

C.      Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thu phí lệ phí được để lại đơn vị sử dụng.

d)

D.     Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp (nếu có), nguồn kinh phí thu được từ hoạt động sự nghiệp được phép để lại sử dụng và nguồn kinh phí thực hiện tự chủ khác.

95.

Câu 96 Nguồn kinh phí để các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ trả thu nhập tăng thêm (nếu có) được xác định từ các nguồn sau

a)

A.     Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách.

b)

B.      Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.

c)

C.      Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó.

d)

D.     Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với hoạt động sự nghiệp trong năm ngân sách

96.

Câu 97 Nguồn kinh phí để các đơn vị sự nghiệp thực hiện chỉ trả thu nhập tăng thêm (nếu có) được xác định từ các nguồn sau:

a)

A.     Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách.

b)

B.      Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.

c)

C.      Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chỉ cho hoạt động đó.

d)

D.     Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với hoạt động sự nghiệp trong năm ngân sách.

97.

Câu 98 Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế được duyệt năm kế hoạch là 56 người, kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 55 triệu đồng/biên chế/năm, khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 4,56 tỷ đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác năm kế hoạch của đơn vị là:

a)

A.     3,080 tỷ đồng.

b)

B.      2,180 tỷ đồng.

c)

C.      2,135 tỷ đồng.

d)

D.     3,280 tỷ đồng

98.

Câu 99 Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: Tại thời điểm lập dự toán, số biên chế làm việc là 123 người, hệ số lương bình quân 3,66, hệ số phụ cấp lương là 0,02, lương cơ sở 1,300,000 đồng. Vậy, Chỉ tiêu Tiền lương + Phụ cấp của đơn vị là:

a)

A.     8,093,203,200 đồng.

b)

B.      7,901,156,000 đồng.

c)

C.      8,902,100,000 đồng.

d)

D.     4,567,234,000 đồng..

99.

Câu 100 Tại trường THCS có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 345 em, học phi 100.000 đồng/hs/tháng. Trong tổng số học sinh, có 12 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm kế hoạch là:

a)

A.     299,700 triệu đồng.

b)

B.      289,600 triệu đồng.

c)

C.      279,800 triệu đồng.

d)

D.299,560 triệu đồng

100.

Câu 101. Tại trường THPT có số liệu như sau:

Năm kế hoạch dự kiến: chỉ lương 3,59 tỷ đồng, chỉ phụ cấp lương 1,09 tỷ đồng, chỉ nghiệp vụ chuyên môn 599 triệu đồng, chỉ mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ chuyên môn là 45 triệu đồng. Vậy, các khoản trích đóng góp của đơn vị dự kiến là:

a)

A.     1,0998 tỷ đồng.

b)

B.      1,2132 tỷ đồng.

c)

C.      2,2321 tỷ đồng

d)

D.     2,2132 tỷ đồng

101.

Câu 102 Năm kế hoạch dự kiến: khoán quỹ lương theo biên chế được duyệt là 5,678 tỷ đồng, khoán chi thường xuyên khác là 3,56 tỷ đồng, khoán chỉ không thường xuyên khác là 456 triệu đồng, khoán chỉ dịch vụ công cộng là 345 triệu đồng. Vậy, khoán chi thực hiện tự chủ tại đơn vị dự kiến năm kế hoạch là:

a)

A.     9,238 tỷ đồng.

b)

B.      9,457 tỷ đồng

c)

.     9,567 tỷ đồng.

d)

D.      9,342 tỷ đồng

102.

Câu 103 Năm kế hoạch dự kiến: thu học phí được để lại sử dụng là 6,7 tỷ đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 560 triệu đồng, thu từ NSNN cấp bổ sung chỉ thường xuyên khác là 2,34 tỷ đồng, khoán quỹ lương 6,1 tỷ đồng, khoán sửa chữa thường xuyên 48 triệu đồng. Vậy, tổng thu sự nghiệp của trường dự kiến năm kế hoạch là:

a)

A.     7,360 tỷ đồng.

b)

B.      7,060 tỷ đồng.

c)

C.      7,160 tỷ đồng.

d)

D.     7,260 tỷ đồng.

103.

Câu 104 Tại trường đại học có số liệu như sau:

Tại thời điểm lập dự toán, đơn vị có 235 biên chế làm việc, hệ số lương bình quân là 3,67, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân 0,2, lương cơ sở 1,3 triệu đồng, hệ số phụ cấp khu vực là 0,3

a)

A.     15.187.120.000 đồng.

b)

B.      17.521.506.000 đồng.

c)

C.      17.145.230.000 đồng.

d)

D.     15.287.220.000 đồng

104.

Câu 105 Tại trường THCS có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 375 em, học phi 90.000 đồng/học sinh/tháng. Trong tổng số học sinh, có 30 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phínhà trường dự kiến thu được năm kế hoạch là:

a)

A.     277,345,000 đồng.

.

b)

B.      288,453,000 đồng.

c)

C.      278,540,000 đồng.

d)

D.     279,450,000 đồng.

105.

Câu 106 Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: kinh phí tiết kiệm được dự kiến là 780 triệu đồng, biết rằng 70% số kinh phí tiết kiệm được sử dụng trả thu nhập tăng thêm, 10% kinh phí tiết kiệm được đưa vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập, số còn lại dùng để khen thưởng cuối năm. Vậy, số tiền để trả thu nhập tăng thêm cho đơn vị là:

a)

A.     845 triệu đồng.

b)

B.      675 triệu đồng.

c)

C.      775 triệu đồng.

d)

D.     546 triệu đồng

106.

Câu 107 Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế năm dự toán là 156 người, kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 50 triệu đồng/biên chế/năm, khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 7,56 tỷ đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác năm dự toán của đơn vị là:

a)

A.     7,8 tỷ đồng.

b)

B.      8,1 tỷ đồng.

c)

C.      7,135 tỷ đồng.

d)

D.     8,2 tỷ đồng.

107.

Câu 108 Tại một cơ quan nhà nước XYZ có số liệu như sau: Chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng được duyệt là 200 người, số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 195 người (biên chế chính thức là 190 người còn lại là lao động hợp đồng được duyệt), năm dự toán đơn vị có kế hoạch tuyển dụng đủ so với được duyệt. Kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 70 triệu đồng/biên chế/năm. Vậy, xác định khoán kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác của đơn vị là:

a)

A.     14 tỷ đồng.

b)

B.      14,35 tỷ đồng.

c)

C.      13,30 tỷ đồng.

d)

D.     13,65 tỷ đồng.

108.

Câu 109 Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 400 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 15 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 45 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,66 và Lmin là 1,49 triệu đồng và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được tính như sau:

a)

A.     26,176.32 tỷ đồng.

b)

B.      21,982 tỷ đồng.

c)

C.      208,97 tỷ đồng.

d)

D.     18 tỷ đồng.

109.

Câu 110 Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 600 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 30 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 65 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,52 và Lmin là 1,49 triệu đồng và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

A.     37,762.56 tỷ đồng.

b)

B.      31,299 tỷ đồng.

c)

C.      39 tỷ đồng.

d)

D.     37,050 tỷ đồng

110.

Câu 111 Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,49 triệu đồng. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

A.     28,786.8 tỷ đồng.

b)

B.      22,604 tỷ đồng.

c)

C.      27,627 tỷ đồng.

d)

D.     26,676 tỷ đồng.

111.

Câu 112 Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,3 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương như sau:

a)

A.     7,275 tỷ đồng

b)

B.      7,185 tỷ đồng.

c)

C.      7,042tỷ đồng

d)

D.     6,028 tỷ đồng.

112.

Câu 113 Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,3 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu Khoán quĩ tiền lương như sau:

a)

A.     37,760 tỷ đồng.

b)

B.      29,77 đồng.

c)

C.      36,386 tỷ đồng

d)

D.31,144 tỷ đồng

113.

Câu114 Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 350 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 20 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chỉ thường xuyên khác là 75 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,65; Hệ số phụ cấp là 0,05; Lmin là 1,3 triệu đồng; các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành và Nhà Nước cấp kinh phícho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chi tiêu tiền lương được tính như sau:

a)

A.     20,238 tỷ đồng.

b)

B.      22,842 tỷ đồng.

c)

C.      21,356 tỷ đồng.

d)

D.     22,250 tỷ đồng.

114.

Câu 115 Tại đơn vị sự nghiệp công lập K có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:

Thu học phí 6,500,000,000 đồng. Thu lệ phí tuyển sinh 400,000,000 đồng, thu từ cung cấp các dịch vụ sự nghiệp khác 1,200,000,000 đồng. Thu từ NSNN cấp bổ sung cho hoạt động thường xuyên là 5,500,000,000 đồng.

Chi Tiền lương la 7,700,000,000 đồng; nghiệp vụ chuyên môn 2,500,000,000 đồng; chỉ thương xuyên khác 1,000,000,000 đồng; chỉ thông tin tuyên truyền liên lạc 230,000,000 đồng, chỉ nghiên cứu khoa học 350,000,000 đồng; chi dịch vụ công cộng bằng 340,000,000 đồng; chỉ sửa chữa thường xuyên TSCĐ 450,000,000 đồng.

Vậy mức độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị là bao nhiêu?

a)

A.     78,45%

b)

B.      65,20%

c)

C.     69,53%

d)

D.     88%

115.

Câu 116 : Tại đơn vị sự nghiệp công lập D có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp bổ sung hoạt động thường xuyên 5,500,000,000 đồng, cho thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 500,000,000 đồng. Thu học phí 6,500,000,000 đồng. Thu lệ phí tuyển sinh 400,000,000 đồng, thu từ cung cấp các dịch vụ sự nghiệp khác 1,200,000,000 đồng,

Dự kiến tổng chỉ thường xuyên của đơn vị năm kế hoạch là 11,800,000,000 đồng. Vậy mức độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị là bao nhiêu?

a)

A.     72,55%

b)

B.      68,64%

c)

C.      85,55%

d)

D.     66,72%

116.

Câu 118 Trích bảng cân đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp Y như sau: Tài sản cố định hữu hình 3,168,000,000 đồng; tài sản cố định vô hình 788,000,000 đồng, tiền mặt 397,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 656,000,000 đồng. Vậy, Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định của đơn vị được xác định là:

a)

A.     0,85

b)

B.      0,65

c)

C.     0,79

d)

D.     0,55

117.

Câu 120 Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặtv881,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 940,000,000 đồng; hàng tồn kho 880,000,000 đồng; các khoản phải thu 345,000,000 đồng; các khoản nợ phải trả 3431,000,000 đồng. Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị được xác định là:

a)

A.     0,42

b)

B.      0,68

c)

C.     0,53

d)

D.     0,72

118.

Câu 121 Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 3,946,000,000 đồng, tiền gửi ngân hàng 1,792,000,00 đồng, các khoản nợ phải trả 1,093,000,000 đồng; phải thu khách hàng 50,000,000 đồng; tiền gửi kỳ hạn 6 tháng 650,000,000 đồng. Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán của đơn vị được xác định là

a)

A.     0,56

b)

B.      0,77

c)

C.     0,89

d)

D.     0,92

119.

Câu 122 Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tài sản cố định hữu hình 1,800,000,000 đồng; Tiền mặt 4,946,000,000 đồng, tiền gửi ngân hàng 3,522,000,000 đồng, các khoản nợ phải trả 6,093,000,000 đồng; phải thu khách hàng130,000,000 đồng; tiền gửi kỳ hạn 3 tháng 400,000,000 đồng. Năm N+1 dự kiến TGNH tăng 5% Các khoản phải thu giảm 10% Các chỉ tiêu còn lại không thay đổi. Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán của đơn vị năm N+1 được xác định là:

a)

A.     0,9436

b)

B.      0.9452

c)

C.      0.8875

d)

D.     0.7825

120.

Câu 123 Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tài sản cố định hữu hình 3,800,000,000 đồng; Tiền mặt 4,006,000,000 đồng, tiền gửi ngân hàng 2,092,000,000 đồng; các khoản nợ phải trả 6,003,000,000 đồng; các khoản phải thu nội bộ 450,000,000 đồng; hàng tồn kho 240,000,000 đồng; đầu tư ngắn hạn vào cổ phiếu 1,200,000,000 đồng. Gia sử năm N+1 Tiền gửi ngân hàng giảm 5% HTK Tăng 5%, các chỉ tiêu còn lại không thay đổi. Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán của đơn vị năm N+1 được xác định là:

a)

A.     0,66

b)

B.      0,73

c)

C.     0,78

d)

D.     0,83

121.

Câu 124: Tài chính công tồn tại và phát triển gắn liền với:

a)

A.     Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước

b)

B.      Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa

c)

C.      Sự xuất hiện của tiền tệ

d)

D.     Quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa- tiền tệ và Nhà nước

122.

Câu 125: Theo tính chất và đặc điểm của hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước thuộc bộ phận tài chính:

a)

A.     Tài chính chung của nhà nước

b)

B.      Tài chính ở cơ quan hành chính nhà nước

c)

C.      Tài chính ở đơn vị sự nghiệp nhà nước

d)

D.     Tài chính ở các doanh nghiệp nhà nước

123.

Câu 126 Theo mục đích và cơ chế hoạt động của các quỹ thuộc tài chính nhà nước, hệ thống chính nhà nước bao gồm:

a)

A.     Ngân sách nhà nước

b)

B.      Ngân sách nhà nước, Tín dụng nhà nước

c)

C.      Quỹ ngoài ngân sách, Tín dụng nhà nước

d)

D.     Ngân sách nhà nước, Tín dụng nhà nước, Quỹ ngoài ngân sách

124.

Câu hỏi 127: Hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm:

a)

A.     Ngân sách trung ương

b)

B.      Ngân sách địa phương

c)

C.     Ngân sách Trung Ương và ngân sách địa phương

d)

D.     Ngân sách trung ương và ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

125.

Câu hỏi 128: Quỹ dự trữ tài chính là quỹ có nguồn gốc chủ yếu từ

a)

A.     Ngân sách nhà nước

b)

B.      Nguồn huy động từ Doanh nghiệp

c)

C.      Nguồn huy động từ cá thể

d)

.     Quỹ của các đơn vị sự nghiệp nhà nước

126.

Câu hỏi 129: Tín dụng nhà nước là các hoạt động:

a)

A.     Đi vay và hoạt động cho vay của nhà nước

b)

B.      Đi vay và hoạt động cho vay của doanh nghiệp

c)

C.      Đi vay và hoạt động cho vay của các cá nhân

d)

D.     Cho vay của nhà nước

127.

Câu hỏi 130: Quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của hệ thống tài chính nhà nước là:

a)

A.     Tín dụng nhà nước

b)

B.      Ngân sách nhà nước

c)

C.      Quỹ ngoài ngân sách

d)

D.     Quỹ tài chính của đơn vị sự nghiệp nhà nước

128.

Câu hỏi 131: Trong cơ quan hành chính nhà nước, hình thức chi trả thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước áp dụng cho các khoản chi:

a)

A.     Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản

b)

B.      Các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao

c)

C.      Các khoản chi trả nợ

d)

D.     Các khoản kinh phí ủy quyền

129.

Câu hỏi 132: Hình thức cấp phát theo lệnh chỉ được lập bởi:

a)

A.     Kho bạc nhà nước

b)

B.      Cơ quan tài chính

c)

C.      Doanh nghiệp

d)

D.     Cá thể

130.

Câu hỏi 133: Một chu trình ngân sách nhà nước bao gồm các khâu :

a)

A.     Lập dự toán

b)

B.      Chấp hành dự toán, Quyết toán ngân sách nhà nước

c)

C.      Lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước

d)

D.     Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước

131.

Câu hỏi 134: Trong chu trình quản lý ngân sách, lập dự toán là khâu:

a)

A.     Đầu tiên

b)

B.      Thứ hai

c)

C.      Thứ ba

d)

D.     Cuối cùng

132.

Câu hỏi 135: Khâu nào là khâu mở đầu của một chu trình quản lý NSNN?

a)

A.     Lập dự toán

b)

B.      Thu thập chứng từ kế toán

c)

C.      Chấp hành dự toán

d)

D.     Quyết toán nguồn kinh phí

133.

Câu hỏi 136: Quỹ Ngân sách nhà nước được quản lý bởi:

a)

A.     Bộ Tài chính

b)

B.      Ngân hàng Trung Ương

c)

C.      Tổng cục thuế

d)

D.     Kho bạc nhà nước và Bộ Tài chính

134.

Câu hỏi 137: Thời gian chỉ chỉnh lý quyết toán ngân sách khi kết thúc năm ngân sách ở Việt Nam hiện nay được quy định:

a)

A.     Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm

b)

B.      Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 hàng năm

c)

C.      Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 năm sau

d)

D.     Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/01 năm ngân sách năm sau

135.

Câu hỏi 138: Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước công cụ quan trọng để quản lý :

a)

A.     Ngân sách nhà nước

b)

B.      Quản lý hoạt động thu- chỉ của doanh nghiệp

c)

C.      Quản lý các hoạt động tín dụng của ngân hàng

d)

D.     Quản lý các nguồn vốn huy động từ xã hội

136.

Câu hỏi 139: Bội chi NSNN là tình trạng:

a)

A.     Tổng chỉ NSNN cao hơn tổng thu NSNN tại một thời điểm bất kỳ.

b)

B.      Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN trong 1 năm Ngân sách.

c)

C.      Tổng chi NSNN thấp hơn tổng thu NSNN tại một thời điểm bất kỳ.

d)

D.     Tổng chi NSNN thấp hơn tổng thu NSNN trong 1 năm Ngân sách.

137.

Câu hỏi 140: Trong hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, Mã số Chương là hệ thống ký hiệu phản ánh:

a)

A.     Các ngành kinh tế quốc dân

b)

B.      Các khoản thu ngân sách nhà nước

c)

C.      Các khoản chi ngân sách nhà nước

d)

D.     Mã số của các đơn vị thuộc tất cả các cấp từ Trung Ương đến địa phương

138.

Câu hỏi 141: Trong hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, Mã số danh mục Loại - Khoản là hệ thống ký hiệu phản ánh:

a)

A.     Các ngành kinh tế quốc dân

b)

B.      Các khoản thu ngân sách nhà nước

c)

.C.      Các khoản tạm thu tạm chỉ chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước

d)

D.     Mã số của các đơn vị thuộc tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương

139.

Câu hỏi 142: Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý bao gồm:

a)

A.     Ngân sách cấp huyện và cấp xã

b)

B.      Ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện

c)

C.     Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện

d)

D.     Ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương

140.

Câu hỏi 143: Phòng giáo dục là đơn vị hành chính thuộc cấp:

a)

A.Trung ương

b)

B.Tỉnh

c)

C.Huyện

d)

D.

141.

Câu hỏi 144: Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A.     Là cơ quan do NN thành lập

b)

B.      Doanh nghiệp là chủ sở hữu

c)

C.      Cá thể

d)

D.     Tổ chức phi chính phủ

142.

Câu hỏi 145: Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A.     Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành -điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

b)

B.      Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

c)

C.      Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

D.Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.

143.

Câu 146 : Đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A.     Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế - văn hóa - thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.

b)

B.      Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.

c)

C.      Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

D.     Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.

144.

Câu hỏi 147: Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:

a)

A.     Công cụ điều tiết hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước.

b)

B.      Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu - chi ngân sách nhà nước.

c)

C.      Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.

d)

D.     Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.

145.

Câu hỏi 148: Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước là công cụ:

a)

A.     Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

b)

B.      Quản lý hoạt động thu- chi ngân sách nhà nước

c)

C.      Quản lý các hoạt động cho vay và đi vay của Doanh nghiệp 

d)

D.     Quản lý các nguồn vốn huy động từ xã hội

146.

Câu hỏi 149: Toàn bộ các khoản thu. chỉ của nhà nước được dự toán và thực hiện trong:

a)

A.1 năm ngân sách

b)

B. 2 năm

c)

C. 3 năm

d)

D. 4 năm

147.

Câu hỏi 150: Ngân sách Trung ương là ngân sách của:

a)

A.     Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

b)

B.      Hội đồng nhân dân

c)

C.      Ủy ban nhân dân

d)

D.     Ngân hàng

148.

Câu hỏi 151: Kết thúc năm ngân sách. các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và sử dụng không hết nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được cấp từ đầu năm. số kinh phí này được xử lý như sau:

a)

A.     Trả lại ngân sách Nhà Nước.

b)

B.      Để lại đơn vị sử dụng theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

c)

C.     Chuyển vào nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của đơn vị cho năm ngân sách sau.

d)

D.     Để lại đơn vị để bù đắp cho những hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.

149.

Câu 152: Đối với các đơn vị sự nghiệp công. khi sử dụng kinh phí từ nguồn Nhà nước cấp được mở tài khoản tại:

a)

A.     Ngân hàng nhà nước

b)

B.      Ngân hàng thương mại

c)

C. Kho bạc nhà

d)

D.     Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại

150.

Câu 153: Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính Phủ nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam là:

a)

A.     Nguồn thu ngân sách trung ương hưởng 100%

b)

B.      Nguồn thu ngân sách địa phưởng hưởng 100%

c)

C.      Khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

d)

D.     Khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách địa phương

151.

Câu 154: Nguồn thu của ngân sách địa phương bao gồm:

a)

A.     Các khoản thu phát sinh tại địa phương

b)

B.      Các khoản thu được cấp từ ngân sách trung ương

c)

C.      Các khoản thu phát sinh tại địa phương bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách trung ương

d)

D.     Các khoản thu phát sinh tại địa phương không bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách Trung Ương

152.

Câu hỏi 155: Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được

a)

A.     Kiểm tra. kiểm soát trước quá trình cấp phát thanh toán

b)

B.      Kiểm tra. kiểm soát trong quá trình cấp phát thanh toán

c)

C.      Kiểm tra. kiểm soát sau quá trình cấp phát thanh toán

d)

D.     Kiểm tra. kiểm soát trước. trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.