wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Học Kì 2 Địa 12

Total questions: 68

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

các đồng cỏ tự nhiên.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Diện tích lớn nhất so với các vùng khác.

b)

Phân hóa thành hai tiểu vùng.

c)

Dân số đông nhất so với các vùng khác.

d)

Giáp cả Trung Quốc và Lào.

3.

Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Khai thác khoáng sản.

b)

Phát triển thủy điện.

c)

Trồng cây cận nhiệt.

d)

Phát triển kinh tế biển.

4.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.

b)

điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.

c)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.

d)

đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.

5.

Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

vùng núi giáp biên giới.

b)

vùng đồi trung du.

c)

các cao nguyên đá vôi.

d)

các đồng bằng giữa núi.

6.

Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính

a)

trâu có nhiều giống tốt và khỏe.

b)

trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn.

c)

trâu thích nghi với các địa hình.

d)

trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.

7.

Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chủ yếu là do

a)

địa hình cao nên nhiệt độ giảm thấp.

b)

có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

c)

có các khu vực địa hình thấp, kín gió.

d)

có mùa đông lạnh do địa hình cao.

8.

Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

a)

Khai thác và chế biến khoáng sản.

b)

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

c)

Trồng cây công nghiệp, rau quả.

d)

Trồng cây lương thực, nuôi gia cầm.

9.

Trung du miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh về khai thác

a)

quặng kim loại.

b)

quặng phi kim.

c)

dầu và khí.

d)

các loại đá.

10.

Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội của Trung du miền núi Bắc Bộ không phải có

a)

nhiều trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu lớn nhất cả nước.

b)

cơ sở hạ tầng được nâng cấp, trong đó đường bộ khá phát triển.

c)

lao động khá đông, tỉ lệ qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.

d)

các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp hoạt động hiệu quả.

11.

Bãi biển du lịch nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng?

a)

Cát Bà.

b)

Trà Cổ.

c)

Đồ Sơn.

d)

Sầm Sơn.

12.

Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

a)

Đất phù sa màu mỡ.

b)

Nguồn nước phong phú.

c)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

Ít có thiên tai.

13.

Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống do

a)

nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.

b)

chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.

c)

có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.

d)

có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.

14.

Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.

b)

Mật độ dân số cao nhất nước.

c)

Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.

d)

Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

15.

Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất vùng đồng bằng sông Hồng là

a)

A. đất phù sa sông.

b)

B. đất cát biển.

c)

C. đất xám trên phù sa cổ.

d)

D. đất feralit trên đá vôi.

16.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có

a)

A. lao động ít.

b)

B. dân đông nhất nước.

c)

C. tỉ lệ dân thành thị cao.

d)

D. tỉ lệ nông thôn nhỏ.

17.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển

a)

A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.

b)

B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.

c)

C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

d)

D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.

18.

Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?

a)

A. Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.

b)

B. Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.

c)

C. Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.

d)

D. Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.

19.

Cảng nước sâu nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

a)

A. Cái Mép.

b)

B. Vân Phong.

c)

C. Vũng Áng.

d)

D. Dung Quất.

20.

Dải đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển

a)

A. chăn nuôi đại gia súc và khai thác lâm sản.

b)

B. cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.

c)

C. cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.

d)

D. khai thác hải sản, xây dựng cảng biển.

21.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

A. Nhiều sông lớn, đồng bằng rộng.

b)

B. Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.

c)

C. Đất phù sa, đất feralit và đất badan.

d)

D. Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.

22.

Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là

a)

Nghệ An

b)

Quảng Trị

c)

Hà Tĩnh

d)

Thừa Thiên - Huế

23.

Loại cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

lúa

b)

ngô

c)

khoai

d)

sắn

24.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

a)

có mật độ sông ngòi khá cao

b)

có một số nguồn nước khoáng

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi

25.

Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

a)

Sản xuất

b)

Phòng hộ

c)

Ngập mặn

d)

Đặc dụng

26.

Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là

a)

có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa

b)

nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình năm lớn

d)

nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng

27.

Tây Nguyên không tiếp giáp với

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Lào và Cam-pu-chia

d)

Bắc Trung Bộ

28.

Hoạt động kinh tế phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

phát triển cây ăn quả, lương thực

b)

chăn nuôi trâu, nuôi trồng thuỷ sản

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm

d)

tập trung khai thác gỗ, khoáng sản

29.

Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nguồn nước tưới dồi dào

b)

Đất badan tập trung thành vùng lớn

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao

d)

Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt

30.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tìm thị trường xuất khẩu ổn định.

b)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d)

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

31.

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm

a)

tạo nhiều việc làm cho người lao động.

b)

hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm.

c)

thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

d)

tăng nguyên liệu cho công nghiệp.

32.

Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở Tây Nguyên?

a)

Yaly.

b)

Buôn Kuốp.

c)

Xrê Pôk 3.

d)

Đồng Nai 4.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng về khai thác bô-xít ở Tây Nguyên?

a)

Bước đầu đã áp dụng công nghệ tiên tiến.

b)

Sản lượng, năng suất ngày càng tăng lên.

c)

Làm cơ sở sản xuất nhôm cho nước ta.

d)

Phân bố sản xuất rộng khắp trong vùng.

34.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

35.

Khu du lịch biển đảo Sơn Trà thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

a)

Quảng Nam.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

36.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở đảo

a)

Phú Quý.

b)

Lý Sơn.

c)

Tri Tôn.

d)

Phan Vinh.

37.

Duyên hải Nam Trung Bộ đã hình thành một số vùng nuôi tôm thâm canh với quy mô lớn chủ yếu ở các tỉnh nào sau đây?

a)

Đà Nẵng, Quảng Nam.

b)

Quảng Ngãi, Bình Định.

c)

Phú Yên, Khánh Hòa.

d)

Ninh Thuận, Bình Thuận.

38.

Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

a)

có các ngư trường rộng lớn.

b)

tất cả các tỉnh đều giáp biển.

c)

có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

d)

điều kiện hải văn thuận lợi.

39.

Cát thuỷ tinh ở Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở

a)

A. Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định.

b)

B. Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận.

c)

C. Bình Định, Ninh Thuận, Khánh Hoà.

d)

D. Ninh Thuận, Khánh Hoà, Phú Yên.

40.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

A. hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển.

b)

B. dân cư đông đúc, nhiều kinh nghiệm.

c)

C. mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước.

d)

D. nhiều vụng, vịnh, đầm phá, cửa sông.

41.

Thiên tai chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

A. sạt, lở đất, xâm nhập mặn.

b)

B. lũ quét, sạt lở đất.

c)

C. cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

d)

D. bão, lũ, gió lào, hạn hán.

42.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

A. Cao su.

b)

B. Cà phê.

c)

C. Dừa.

d)

D. Chè.

43.

Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?

a)

A. Dầu Tiếng.

b)

B. Mộc Bài.

c)

C. Núi Bà Đen.

d)

D. Côn Đảo.

44.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

A. Bình Dương.

b)

B. Bình Phước.

c)

C. Tây Ninh.

d)

D. Đồng Nai.

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?

a)

A. Nguồn nhập cư lớn, lao động đông.

b)

B. Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước.

c)

C. Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

D. giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nhất.

46.

Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay

a)

A. phát triển đa dạng.

b)

B. chỉ có ở ven biển.

c)

C. chưa được đầu tư.

d)

D. có tỉ trọng rất thấp.

47.

Đông Nam Bộ có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cao chủ yếu do

a)

mức sống dân cư cao, kinh tế phát triển.

b)

thu hút nhiều đầu tư, trình độ dân trí cao.

c)

giao thông hoàn thiện, dịch vụ phát triển.

d)

đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu.

48.

Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

a)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

trồng cây lương thực.

d)

phát triển thủy điện.

49.

Nhiệm vụ chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

quy hoạch, xây dựng thêm các khu công nghiệp, khu chế xuất.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp trọng điểm.

c)

bảo vệ môi trường đi đôi phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

d)

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất - kĩ thuật và hạ tầng.

50.

Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng loại cây nào sau đây?

a)

Tiêu.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Chè.

51.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt, triều cường diện rộng.

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

52.

Loại đất chiểm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Đất phèn.

b)

Đất mặn.

c)

Đất phù sa ngọt ven sông.

d)

Đất cát, fe ralit.

53.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong nông nghiệp không phải là:

a)

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b)

Phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

c)

Phát triển thuỷ sản, trái cây và lúa gạo.

d)

Tích cực khai hoang mở rộng diện tích.

54.

Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đối khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển rừng ngập mặn và thay đổi giống cây trồng.

b)

sử dụng hợp lí tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

c)

bố trí đô thị hợp lí và đẩy mạnh việc cảnh báo thiên tai.

d)

khai thác có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.

55.

Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân.

b)

Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái.

c)

Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai.

56.

Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?

a)

Ranh giới cố định theo thời gian.

b)

Đã được hình thành từ rất lâu đời.

c)

Có cơ cấu kinh tế không thay đổi.

d)

Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh.

57.

Phát biểu nào sau đây đúng về phát triển vùng ở nước ta hiện nay?

a)

Thành lập bốn vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Cả nước có tất cả sáu vùng nông nghiệp.

c)

Ngành du lịch được chia làm tám vùng.

d)

Cả nước có bảy vùng kinh tế - xã hội.

58.

Ý nào không phải thế mạnh nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta?

a)

Khai thác, chế biến lâm sản.

b)

Khai thác tổng hợp biển.

c)

Khai thác, chế biến khoáng sản.

d)

Phát triển mạnh mẽ giao thông vận tải biển.

59.

Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.

a)

Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.

b)

Khí hậu của Tây Nguyên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c)

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

d)

Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay.

60.

Điều là cây công nghiệp đang được chú trọng phát triển, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của vùng, tập trung chủ yếu ở Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng. Ngoài ra, các tỉnh Đắk Nông, Đắk Lắk phát triển một số cây công nghiệp như ca cao, mắc ca,... bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.

a)

Cơ cấu cây công nghiệp của Tây Nguyên khá đa dạng, có cả cây nhiệt đới và cận nhiệt.

b)

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm.

c)

Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong vùng

d)

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị trường.

61.

Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép..., ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm.

a)

Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.

b)

Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.

c)

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

d)

Hiện nay, Đông Nam Bộ có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta, chiếm hơn 50% so với cả nước.

62.

Đọc đoạn thông tin: “Các sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, dựa trên lợi thế so sánh của vùng, các loại hình du lịch chính của vùng bao gồm: du lịch sinh thái ở các sinh cảnh hệ sinh thái đất ngập nước điển hình, du lịch sông nước gắn với du lịch làng nghề, trải nghiệm cuộc sống người dân, du lịch văn hoá gắn với lễ hội tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo gắn với du lịch thể thao và du lịch gắn với cửa khẩu.”

a)

Tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long khá đa dạng và phong phú.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng phát triển du lịch mạnh nhất nước ta.

c)

Côn Đảo là điểm du lịch hấp dẫn nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Du lịch sông nước miệt vườn là một đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long.

63.

Cho bảng số liệu: Diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021

a)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 - 2021.

b)

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng liên tục qua các năm

c)

Sản lượng thuỷ sản đánh bắt tăng liên tục qua các năm

d)

Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

64.

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

a)

Diện tích lúa của cả hai vùng đều tăng.

b)

Diện tích lúa của cả hai vùng đều giảm

c)

Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn do năng suất cao, sản lượng đã đủ đáp ứng thị trường

d)

Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất

65.

Số lượng trâu của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2023

a)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước.

b)

Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước

c)

Vùng nuôi nhiều trâu vì đáp ứng nhu cầu của sức kéo và thị trường tiêu thụ

d)

Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến

66.

Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản bao gồm cả nước ngọt, nước lợ, nước mặn. Năm 2021, giá trị sản xuất thủy sản chiếm 18,7% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ.

a)

Diện tích nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ luôn lớn nhất so với cả nước

b)

Việc phát triển thủy sản giúp đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

c)

Đánh bắt thủy sản xa bờ được đẩy mạnh là do trang bị các phương tiện đánh bắt ngày càng hiện đại.

d)

Thủy sản của vùng dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến.

67.

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp của đồng bằng sông Hồng đã phát triển nhanh chóng. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2020 và 2021 so với cả nước lần lượt là 36,1 % và 37,9 %, trong khi đó một vùng có công nghiệp phát triển mạnh khác như Đông Nam Bộ chỉ chiếm 33,8% và 31%. Công nghiệp phát triển giúp đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết tốt những vấn đề do sức ép dân số gây nên. Tuy nhiên, cũng cần hạn chế các hậu quả do nó gây nên

a)

Hiện nay, sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên

b)

Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng năm 2020 và 2021 đứng đầu trong các vùng của cả nước.

c)

Trong giai đoạn tiếp theo, định hướng chính trong của vùng là đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động để giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường

d)

Công nghiệp phát triển nhanh đã giúp giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh về lao động và việc làm do đặc điểm của nền nông nghiệp lúa nước gây ra

68.

Bắc Trung Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình. Tuy nhiên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng thì mùa đông ở đây không có đủ 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18C.

a)

Khí hậu Bắc Trung Bộ có 2 mùa chính là mùa đông và mùa hạ

b)

Biên độ nhiệt độ năm của Bắc Trung Bộ thấp hơn so với Đông Nam Bộ

c)

Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo mùa.

d)

Khí hậu phân hóa theo mùa chủ yếu là do gió mùa và vị trí địa lí.