Font size
WorksheetsÔN TẬP HK 1 HÓA 10 XH (A3-A10-A19)
Total questions: 77
Worksheet time: 2hrs 59mins
Nguyên tử gồm những hạt nào?
Proton, neutron, electron
Proton, neutron
Proton, electron
Electron, neutron
Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
146X, 147Y
199X, 2010Z
2814Y, 2914Z
4018X, 4019Y
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron
neutron
electron và proton
proton.
Chọn câu đúng:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, khác số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
khoa học hình thức
khoa học xã hội.
khoa học tự nhiên.
khoa học ứng dụng.
Nguyên tố hóa học là ?
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số khối
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton
Orbital s có dạng hình gì?
Hình vuông
Hình cầu
Hình số 8 nổi
Hình bầu dục
Khẳng định đúng là:
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh
Nguyên tử X chứa 17 proton, 18 neutron.Kí hiệu nguyên tử X là?
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng của nghiên cứu của hóa học?
Khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
Ứng dụng của các chất trong đời sống.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Thành phần, cấu trúc của chất.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:
Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau ?
Cả 1, 2, 3, 4
1, 2 và 3
1 và 2
2 và 3
Công thức nào sau đây đúng khi tính số khối?
A = n + p
p = n + A
A = p – n
n = p - A
Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16?
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s1
1s2 2s2 2p2 3p2 4p2 5p1.
Câu 14: Orbital nguyên tử là vừng không gian xung quanh hạt nhan mà tại đó xác suất tìm thấy hạt electron khoảng?
20%
50%
70%
90%
Trong một lớp electron, các electron có mức năng lượng AO
bằng nhau
gần bằng nhau.
chênh lệch nhau nhiều.
chênh lệch nhau không nhiều.
Số AO trong phân lớp s là
1.
3.
2.
4.
Số electron tối đa trong một AO là
1
2
3
4
Trong một lớp electron, thứ tự mưc năng lượng AO của các phân lớp electron được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
s, d, p, f.
s, p, d, f.
p, s, d, f.
s, p, f, d.
Phân lớp d chứa tối đa
2 electron
6 electron
10 electron
14 electron
Các electron ở lớp nào liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
Lớp M
Lớp N
Lớp L
Lớp K
Trong bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu NHÓM A?
6
7
8
9
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
O
Cl
N
F
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng làm tế bào quang điện?
Na
Cs
Mg
K
Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất là?
Mg
P
Cl
Cl-
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
liên kết σ
Liên kết hidrogen
Liên kết ion
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ trục sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
liên kết σ
Liên kết hidrogen
Liên kết ion
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải
nhường đi 2 electron
nhận thêm 1 electron
nhường đi 3 electron
nhận thêm 4 electron
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
MO2
M2O.
MO3.
M2O3
Nguyên tử X có 11 electron , còn nguyên tử Y có 8. Liên kết giữa X và Y là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cho - nhận.
không xác định được.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Ai là người phát minh ra bảng tuần hoàn đầu tiên và vào năm nào?
1896; Mendeleev
1869; Meyer
1869; Mendeleev
1896; Meyer
Trong một lớp electron, các electron có mức năng lượng AOCho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 d) 1s2 2s22p3
Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?
1
2
3
4
Theo Mendeleev, các nguyên tó dược sắp xếp theo
Tăng dần của điện tích hạt nhân
Tăng dần của khối lượng nguyên tử
Tăng dần của độ âm điện
Chưa có sự sắp xếp theo trật tự nào
Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của:
Số neutron trong hạt nhân.
Số lớp electron trong nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số khối
Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố:
Nhóm IA và IIA
Nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He).
Nhóm IB đến nhóm VIIIB.
Xếp ở hai hàng cuối bảng.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là:
3 và 3
3 và 4
4 và 4
4 và 3
Nguyên tố phosphorus (Z=15) thuộc chu kì:
2
3
4
5
Nguyên tố A có số thứ tự là 12, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIIA.
Ô thứ 12, chu kì 2, nhóm IIA.
Số thứ tự của nhóm A cho biết:
Số hiệu nguyên tử.
Số electron hoá trị của nguyên tử.
Số lớp electron của nguyên tử.
Số electron trong nguyên tử.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 là:
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần
Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
Chỉ ra nội dung đúng, khi nói về sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Số lớp electron trong nguyên tử tăng dần.
Các nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
Bán kính tăng tăng dần, đồng thời độ âm điện giảm dần
Bán kính giảm dần, đồng thời độ âm điện tăng dần.
Bán kính và độ âm điện đồng thời tăng dần
Bán kính và độ âm điện đồng thời giảm dần.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là:
Tính kim loại.
Tính phi kim
Điện tích hạt nhân
Độ âm điện
Nguyên tố R, hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, công thức của oxide cao nhất là:
R2O
R2O3
RO
R2O5
Nguyên tố X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn, công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen có thể là:
X2O5, XH3.
XO2, XH4.
XO3, XH2
X2O7, XH
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là:
X2O5, XH3.
XO2, XH4.
XO3, XH2.
X2O7, XH.
Công thức nào sau đây được biểu diễn theo công thức Lewis?
A
B
C
D
Nhóm VA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
ns2np1.
ns1
ns2np4
ns2np3
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Magnesium (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
nhận thêm electron.
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion (+) và e tự do.
Chất chứa liên kết ion là
Cl2
HCl
CO2
K2O
Chất nào sau đây chứa liên kết CHT không phân cực
Cl2
MgCl2
CO2
NH3
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết lớn hơn 1,7 thì đó là liên kết
ion
CHT không cự
CHT có cực.
kim loại.
Số thứ tự của chu kì cho biết?
Số hiệu nguyên tử.
Số electron hoá trị của nguyên tử.
Số lớp electron của nguyên tử.
Số electron trong nguyên tử.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết đơn?
Oxygen (O2)
Nitrogen (N2)
chlorine(Cl2)
CO2
Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
Hình thành do sự dùng chung 1 electron
Hình thành do sự dùng chung 2 electron
Hình thành do sự dùng chung 3 electron
Hình thành do sự dùng chung các cặp electron
Nguyên tử X có tổng số hạt là 19. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X?
(a)
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
ở giữa hai nguyên tử.
lệch về một phía của một nguyên tử.
chuyển hẳn về một nguyên tử.
nhường hẳn về một nguyên tử.
Nội dung khi nói về ion:
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Nguyên tử nhường e tạo ion dương , được gọi là anion
Giá trị điện tích trên cation và anion bằng số e mà nguyên tử đã nhường hoặc nhân
Các nguyên tố trong cùng một nhóm:
Có tính chất hoá học và tính chất vật lí gần giống nhau.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm
Số thứ tự của nhóm A bằng số lớp e ngoài cùng.
Các nguyên tố trong 1 nhóm được sắp xếp thành một hàng.
Trong nguyên tử
electron ở lớp sát hạt nhân quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó.
Các electron trên cùng 1 phân lớp thì có mức năng lượng bằng nhau
lớp electron ngoài cùng có năng lượng thấp nhất.
Theo mô hình hiện đại, các e chuyển động hỗn loạn xung quanh hạt nhân tạo thành các đám mây electron.
Phát biểu về sự biến đổi?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của số khối
Các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp vào 1 cột gọi là chu kì
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào 1 cột gọi là nhóm
Các nguyên tố dược sắp xếp theo chiều tăng dần của số khối
Xét xu hướng biến đổi
a. Trong 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần.
a. Trong 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm
a. Trong 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần
a. Trong 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân; bán kính cuat các nguyên tử không thay đổi do có cùng số lớp e
Liên kết hoá học
a.Theo Qui tắc Octet , các nguyên tử có xu hướng đạt đến cấu hình electron bền vững nhất của khí hiêm slaf có 8e lớp ngoài cùng.
b.Trong liên kết ion, các nguyên tử liên kết với nhau bằng sự góp chung electron
c. Liên kết cho nhận là liên kết mà cặp e chung chỉ do 1 nguyên tử đóng góp.
d. Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
a.Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 10 nhóm B
b.STT của ô nguyên tố bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố nhóm IA; IIA
d.Nguyên tố khí hiếm có 8e lớp ngoài cùng.
Cho cấu hình electron của nguyên tố X sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
a.X có 4e lớp ngoài cùng
b.X thuộc chu kì 3
c.X thuộc nhóm IIIA
d.X có công thức oxide cao nhất và công thức với hợp chất khí hydrogen là XO2; XH2
X có z= 18. Xác định Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn.
(a)
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là?
(a)
Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp e, ở lớp thứ 3 có 4 electron. Số proton của nguyên tử là: 14
(a)
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10, nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là?
(a)
Bảng tuần hoàn có bao nhiên chu kì?
(a)
Cation R- có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6. Cấu hình electron đầy đủ của R là
(a)
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Hoá trị cao nhất của X với O là?
(a)
Cation M3+ có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6. M thuộc ô bao nhiêu trong BTH?
(a)
Cho các chất sau: CaCl2; N2; H2; HCl; NH3; Na2O; NaCl; O2; MgCl2.
Số chất chứa liên kết ion là:
Số chất chứa liên kết CHT phân cực là:
Số chất chứa liên kết CHT không phân cực là:
(a)
