wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về công nghệ nuôi thủy sản

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Sử dụng công nghệ biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng giúp giảm lượng thức ăn công nghiệp sử dụng do

a)

dễ quản lí lượng thức ăn đưa vào nên ít bị thừa.

b)

tôm ít vận động nên không tiêu thụ nhiều thức ăn.

c)

tôm bị stress nên ăn ít.

d)

tôm có thể sử dụng hạt floc làm thức ăn.

2.

Có các ý kiến nhận xét sau về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn:

a)

Công nghệ nuôi tuần hoàn giúp nuôi với mật độ cao, tăng năng suất nuôi.

b)

Công nghệ nuôi tuần hoàn có mức độ an toàn sinh học cao, tiết kiệm nước.

c)

Công nghệ nuôi tuần hoàn có chi phí lắp đặt và vận hành thấp.

d)

Công nghệ nuôi tuần hoàn hiện đang được áp dụng rộng rãi trong các giai đoạn sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài tôm, cá nước ngọt, nước lợ, mặn ở Việt Nam.

3.

Trong quá trình quản lí hệ thống nuôi biofloc, người nuôi thường bổ sung rỉ mật đường vào bể nuôi nhằm mục đích gì?

a)

Duy trì độ mặn phù hợp.

b)

Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Tạo tỉ lệ C:N phù hợp.

d)

Duy trì độ pH phù hợp.

4.

Trong công nghệ biofloc, tác nhân chính giúp xử lí chất thải trong quá trình nuôi là

a)

các bể nuôi rong, thực vật thuỷ sinh bậc cao nhận nước thái từ bề nuôi.

b)

các nhóm vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể đặt trong bề xử lí tách khỏi bề nuôi.

c)

các nhóm vi sinh vật phát triển mật độ cao ngay trong nước nuôi.

d)

các hệ thống lọc thô, lọc tinh lắp đặt đồng bộ với bề muối.

5.

Tại Việt Nam, công nghệ nuôi tuần hoàn thường được áp dụng phổ biến nhất ở hệ thống sản xuất nào sau đây?

a)

Nuôi thương phẩm cá nước ngọt.

b)

Trồng rong biển.

c)

Sản xuất giống tôm, cá biển.

d)

Nuôi thương phẩm nghêu.

6.

Tác dụng của công nghệ nano oxygen khi kết hợp trong công nghệ nuôi tuần hoàn là

a)

xử lí chất thải vô cơ dạng hoà tan.

b)

lọc chất thải rắn thô và chất thải rắn tinh.

c)

xử lí chất thải hữu cơ dạng hoà tan.

d)

tăng hàm lượng oxygen trong nước và tiêu diệt mầm bệnh.

7.

Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí

a)

vi sinh vật gây bệnh.

b)

chất thủ vẫn kịch có lớn.

c)

chất thải rắn kính có trung bình.

d)

chất thải dạng hoà tan.

8.

Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, bộ phận nào có chức năng gom và loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể lọc?

a)

Lọc cơ học.

b)

Đèn UV.

c)

Lọc sinh học.

d)

Nano oxygen.

9.

Quy trình chế biến nước mắm có các bước chính sau: (1) Lựa chọn và chuẩn bị nguyên liệu (cá, muối, (2) Ủ chượp. (3) Rút mấn (4) Đóng chai. Thứ tự đúng của các bước trong quy trình trên là

a)

(4), (2), (3), (1).

b)

(3), (1), (2), (4).

c)

(2), (3), (1), (4).

d)

(1), (2), (3), (4).

10.

Đầu không phải là ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Chi phi đầu tư thấp, tiết kiệm năng lượng, vận hành đơn giản.

b)

Tạo dòng chảy liên tục, kích thích cá lớn nhanh.

c)

Nuôi được với mật độ cao, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

Chất lượng nước tốt, hàm lượng oxygen hoà tan cao.

11.

Nuôi thuỷ sản tuần hoàn là gì?

a)

Hệ thống trong đó sản phẩm nuôi sau thu hoạch được tái sử dụng vào quá trình sản xuất vụ sau.

b)

Hệ thống nuôi trong đó nước thải từ bề nuôi được xử lí để tái sử dụng thông qua hệ thống bơm, lọc tuần hoàn.

c)

Hệ thống trong đó có áp dụng các công nghệ tự động hoá để quá trình sản xuất được thông suốt liên tục.

d)

Hệ thống sản xuất khép kín, trong đó bao gồm quá trình nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trong cùng một trại.

12.

Nội dung nào không đúng khi nói về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Đây là hệ thống nuôi thuỷ sản tiết kiệm nước.

b)

Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước.

c)

Phần lớn nước thải sau khi nuôi sẽ được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong một quy trình khép kín.

d)

Nguồn nước thải từ bể nuôi được xử lí nhờ hệ thống lọc sinh học trước khi thải ra môi trường.

13.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)

Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

14.

Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là

a)

tiết kiệm nước.

b)

chi phí đầu tư ban đầu cao.

c)

giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

15.

Ý nào đúng khí nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)

Chi phí đầu tư ban đầu cao.

d)

Tiết kiệm nước, năng suất cao.

16.

Cho các phát biểu sau:

(1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

(2) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.

(3) Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn(4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

(5) Tăng cường ô nhiễm môi trường. (6) Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là:

a)

3.

b)

5.

c)

4.

d)

6.

17.

Câu 17. Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tá nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi vì những lí do sau đây:

(1) Kiểm soát nguồn nước. (2) Hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

(3) Kiểm soát môi trường nuôi. (4) Tăng cường ô nhiễm môi trường.

(5) Theo dõi và giám sát sức khoẻ con nuôi.

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

2.

18.

Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn gồm các loại bể theo thứ tự nào sau đây?

a)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

b)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

c)

Bể nuôi → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.

d)

Bể nuôi → Bể chứa nước sạch → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học.

19.

Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?

a)

Bể nuôi.

b)

Bể lọc cơ học.

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải.

20.

Chú thích nào sau đây là đúng:

a)

A. 1 – bể lọc cơ học; 2 – bể nuôi; 3 – bể lọc sinh học; 4 – bể chứa nước thải; 5 – bể chứa nước sạch.

b)

B. 1 – bể nuôi; 2 – bể lọc cơ học; 3 – bể chứa nước thải; 4 – bể lọc sinh học; 5 – bể chứa nước sạch.

c)

C. 1 – bể lọc sinh học; 2 – bể nuôi; 3 – bể lọc cơ học; 4 – bể chứa nước thải; 5 – bể chứa nước sạch.

d)

D. 1 – bể lọc cơ học; 2 – bể nuôi; 3 – bể lọc sinh học; 4 – bể chứa nước sạch; 5 – bể chứa nước thải.

21.

Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?

a)

A. Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hoá thành những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.

b)

B. Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.

c)

C. Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.

d)

Bể chứa nước thải.D. Điều chỉnh nhiệt độ nước.

22.
a)

A. Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể số 1

b)

B. Các chất thải rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể số 2.

c)

C. Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải.

d)

D. Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi.

23.

. Công nghệ Biofloc là quá trình tự nitrate hoà trong ao nuôi thuỷ sản không cả thay nước. Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản như sau:

(1) Cải thiện chất lượng nước. (2) Cung cấp thức ăn cho con giống nuôi.

(3) Hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh. (4) Tăng năng suất nuôi trồng. (5) Bảo vệ môi trường.

a)

A. 3.

b)

B. 4.

c)

C. 5.

d)

D. 2.

24.

Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?

a)

Bể nuôi.

b)

Bể lọc cơ học,

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải hoà tan.

25.

Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Bể chứa nước thải.

b)

Bể lọc sinh học.

c)

Bể lọc cơ học.

d)

Bể chứa nước sạch.

26.

Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?

a)

Tất cả các loài thuỷ sản.

b)

Những loài thuỷ sản bản địa.

c)

Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.

d)

Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.

27.

Nên áp dụng công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?

a)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.

b)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.

c)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.

d)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.

28.

Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là

a)

từ 100 : 1 đến 200 : 1.

b)

từ 5 : 1 đến 10: 1.

c)

từ 3 : 1 đến 5: 1.

d)

từ 10 : 1 đến 20: 1.

29.

Để đảm bảo tỉ lệ C : N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như

a)

rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía.

b)

giun quế, có tươi, cả tạp.

c)

bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.

d)

có tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.

30.

Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.

b)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

31.

Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.

b)

Chi phí năng lượng cao.

c)

Người nuôi phải trình độ cao.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

32.

Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Tôm, cá rô phi, cá chép.

b)

Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.

c)

Ốc hương, ngao, cá rô phi.

d)

Tôm, ngao, cá chép.

33.

Có các ý kiến nhận định về công nghệ biofloc như sau:

a)

:a) Công nghệ nuôi có mức độ an toàn sinh học cao, ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh.

b)

b) Giảm chi phí thức ăn, nâng cao hiệu quả nuôi.

c)

c) Quá trình quản lí và vận hành đơn giản, chi phí thấp.

d)

d) Phù hợp để nuôi hầu hết các đối tượng thuỷ sản.

34.

Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn. Sau đây là một số nhận định:

a)

Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể số 2.

b)

Các chất thải rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể số 2.

c)

Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải.

d)

Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi.

35.

Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là hai công nghệ tiên tiến được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản. Cả hai công nghệ này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Khi nhận xét về hai công nghệ này, nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định sau:

a)

Mức độ tái sử dụng nước của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là tương đương nhau.

b)

Chi phí đầu tư và vận hành công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) cao gấp nhiều lần công nghệ biofloc.

c)

Năng suất thuỷ sản khi áp dụng công nghệ biofloc cao hơn nhiều mô hình nuôi thuỷ sản theo công nghệ tuần hoàn (RAS).

d)

Cả hai công nghệ này đều có thể góp phần giảm thiểu được rủi ro do dịch bệnh và giảm ô nhiễm môi trường.