Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LS&ĐL_6A2_24.25

Total questions: 42

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì

b)

Phong tục ăn trầu được truyền từ đời này sang đời khác

c)

Người Việt vẫn hoàn toàn nghe - nói bằng tiếng Việt.

d)

Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ

2.

Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ chấm…

"Một xin rửa sạch … thù

Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng

Ba kẻ oan ức lòng …

Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này"

a)

Dân - này.

b)

Nước - chồng.

c)

Nước - dân.

d)

Nợ - dân.

3.

Việc nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị tướng ở khắp nơi thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện đời sống tâm linh của người Việt.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước.

c)

Thể hiện lòng thành kính với người đã khuất.

d)

Thể hiện sự thành kính và nhớ ơn của người dân với những người có công với nước.

4.

Một trong những chính sách cai trị về văn hoá của các triều đại phong kiến phương Bắc ở nước ta thời Bắc thuộc là?

a)

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc

b)

Thực hiện đồng hoá văn hoá người Việt

c)

Chia nước ta thành các quận, huyện nhỏ

d)

Đàn áp các phong trào đấu tranh của người Việt

5.

Đầu năm 544, Lý Bí xưng là Lý Nam Đế dựng nước Vạn Xuân. Vậy tên nước Vạn Xuân được Lý Bí đặt có ý nghĩa gì?

a)

Lý Nam Đế mong muốn một năm có 4 mùa xuân.

b)

Lý Nam Đế mong muốn đất nước mãi mãi trường tồn.

c)

Lý Nam Đế mong muốn hoa nở trên khắp đất nước.

d)

Lý Nam Đế mong muốn đất nước tươi như hoa.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sức sống của nền văn hoá bản địa của người Việt thời Bắc thuộc?

a)

Tiếng Việt vẫn được bảo tồn và sử dụng

b)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên vẫn được duy trì

c)

Tục ăn trầu, nhuộm răng vẫn được bảo tồn

d)

Vẫn giữ phong tục ăn tết Nguyên Đán

7.

Khởi nghĩa từ Cửu Chân lan ra Giao Chỉ, khiến "toàn thể Châu Giao đều chấn động" đó là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu

c)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

8.

Quân Ngô từng gọi bà là "Lệ Hải Bà Vương" và truyền nhau câu nói:"Vung tay đánh cọp xem còn dễ. Đối diện Bà Vương mới khó sao". Nhân vật được nhắc đến ở trên là ai?

a)

Bà Triệu.

b)

Hai Bà Trưng.

c)

Bà Lê Chân.

d)

Bà Thánh Thiên.

9.

Chiếm phủ thành An Nam, được 32 châu quanh vùng và nhân dân Chăm - pa, Chân Lạp hưởng ứng là thành quả của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

c)

Khởi nghĩa Lý Bí

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

10.

Hai câu thơ sau nói về cuộc khởi nghĩa nào?

"Kinh đô đóng cõi Mê Linh

Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta"

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

11.

Nước ta từ 179 TCN cho đến đầu thế kỉ X bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ đó là?

a)

Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tuỳ, Đường

b)

Tần, Triệu, Ngô, Lương, Tuỳ, Đường

c)

Tần, Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tuỳ

d)

Triệu, Tần, Hán, Ngô, Lương, Đường

12.

Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã?

a)

sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.

b)

bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.

c)

nắm độc quyền về sắt và muối.

d)

di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.

13.

Giai Đoạn lịch sử nước ta từ 179 TCN cho đến đầu thế kỉ X là?

a)

Thời kì dân tộc ta chống lại sự đồng hoá của các triều đại phong kiến phương Bắc

b)

Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập của dân tộc

c)

Thời kì chúng ta dựng nước và giữ nước

d)

Thời kì phong kiến độc lập, tự chủ của người Việt.

14.

Mùa xuân năm 544, nhà Lương cử quân sang xâm lược Vạn Xuân, Lý Nam Đế trao quyền chỉ huy kháng chiến chống Lương cho ai?

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Bà Triệu.

c)

Triệu Quang Phục.

d)

Phùng Hưng.

15.

Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: "Vua nào quét sạch quân Đường, Nổi danh Bố Cái Đại vương thủa nào Tiếc thay mệnh bạc tài cao, Gianh sơn lại phải rơi vào lầm than"

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Triệu Quang Phục.

c)

Phùng Hưng.

d)

Lý Bí.

16.

Mục đích thâm hiểm của các triều đại phong kiến phương Bắc là gì?

a)

Chiếm đất của ta

b)

Bắt nhân dân ta phục dịch

c)

Đồng hoá dân tộc ta

d)

Vơ vét, bóc lột nhân dân ta.

17.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc?

a)

Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.

b)

Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.

c)

Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.

d)

Chủ động tiếp thu chữ Hán và dùng tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ

18.

Cuộc khởi nghĩa không chỉ làm rung chuyển chính quyền đô hộ mà còn thức tỉnh tinh thần dân tộc, tạo đà cho cuộc khởi nghĩa Lý Bí Sau này, đó là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

c)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

19.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) có ý nghĩa như thế nào trong thời kì Bắc thuộc?

a)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.

c)

làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.

d)

giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.

20.

Điền vào chỗ chấm…

"Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá trường kình ở biển đông, lấy lại..., dựng nền..., cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người"

a)

độc lập, giang sơn.

b)

giang sơn, độc lập.

c)

tổ quốc, độc lập.

d)

đất nước, giang sơn.

21.

Biểu đồ trên là dạng biểu đồ:

a)

Cột.

b)

Tròn.

c)

Đường.

d)

Ô vuông.

22.

Dựa vào biểu đồ dưới đây, cho các biết giai đoạn sau đây giai đoạn nào dân số tăng nhanh nhất?

a)

Từ năm 1804 đến năm 1927.

b)

Từ năm 1927 đến năm 1960.

c)

Từ năm 1960 đến năm 2011.

d)

Từ năm 1927 đến năm 1987.

23.

Mật độ dân số là:

a)

Số dân trung bình của các nước.

b)

Số người sống trên một khu vực rộng lớn.

c)

Tổng số dân của thế giới.

d)

Số người trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích.

24.

Ngành kinh tế chịu tác động rõ rệt nhất của hoàn cảnh tự nhiên là?

a)

Công nghiệp.

b)

Xây dựng.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Nông nghiệp.

25.

Nhận định đúng về đặc điểm hai đới ôn hòa là?

a)

Lượng nhiệt nhận được cao, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.

b)

Lượng nhiệt nhận được thấp, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.

c)

Lượng nhiệt nhận được ít, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.

d)

Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.

26.

Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới ôn hoà?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió mùa.

c)

Gió Tín phong.

d)

Gió Đông cực.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?

a)

Quanh năm nóng.

b)

Có góc chiếu của ánh sáng mặt trời rất nhỏ.

c)

Lượng mưa trung bình năm từ 1.000 mm đến trên 2.000 mm.

d)

Có gió Tín phong thổi thường xuyên.

28.

Lãnh thổ phía Bắc Phi có dân cư thưa thớt nguyên nhân được cho chủ yếu do đâu?

a)

Khu vực hoang mạc khô hạn.

b)

Khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ.

c)

Địa hình núi cao hiểm trở.

d)

Khu vực có nhiều động đất, núi lửa.

29.

Dân số thế giới năm 2018 là

a)

4 tỉ người.

b)

8 tỉ người.

c)

6 tỉ người.

d)

7,6 tỉ người.

30.

Lượng mưa trung bình năm trên 2000mm là đặc điểm của đới khí hậu nào sau đây?

a)

Đới lạnh (hàn đới).

b)

Đới cận nhiệt.

c)

Đới nóng (nhiệt đới).

d)

Đới ôn hòa (ôn đới).

31.

Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của con người là

a)

Địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu.

b)

Khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai.

c)

Nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình.

d)

Đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách.

32.

Ý nào sau đây là không đúng khi nói về các đới thiên nhiên trên Trái Đất?

a)

Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao sẽ hình thành đới ôn hoà.

b)

Các đới thiên nhiên có sự khác nhau về sinh vật và đất.

c)

Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế độ mưa.

d)

Các đới thiên nhiên hình thành trên nến các đới khí hậu khác nhau.

33.

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên?

a)

Phân bố đều trên Trái Đất.

b)

Phân bố không đều trên Trái Đất.

c)

Chỉ tập trung ở một số nước nhất định.

d)

Chỉ phân bố ở những nước phát triển.

34.

Vùng khí hậu nào thuận lợi để phát triển nông nghiệp lúa nước?

a)

Vùng ôn đới.

b)

Vùng cận xích đạo.

c)

Đới nóng.

d)

Các quốc gia ven biển.

35.

Các thành phần của tự nhiên mà con người có thể khai thác và sử dụng được gọi là?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Yếu tố tự nhiên.

c)

Tài nguyên thiên nhiên.

d)

Nhân tố tự nhiên.

36.

Hai khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số cao nhất?

a)

Bắc Á, Nam Á.

b)

Đông Nam Á, Tây Á.

c)

Nam Á, Đông Á.

d)

Đông Á, Tây Nam Á.

37.

Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

a)

Miền núi, mỏ khoáng sản.

b)

Vùng đồng bằng, ven biển.

c)

Các thung lũng, hẻm vực.

d)

Các ốc đảo và cao nguyên.

38.

Châu lục nào sau đây tập trung nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới?

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

39.

Chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Đầu thế kỉ III, do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Ngô, phong trào đấu tranh của người Việt tiếp tục bùng nổ, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. Bà Triệu (còn gọi là Triệu Thị Trinh) quê ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá ngày nay. Năm 23 tuổi, bà lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Khi ra trận, bà thường cưỡi voi, khí thế rất oai phong, lẫm liệt. Quân Ngô thường gọi bà là “Lệ Hải Bà Vương”. Bà có câu nói nổi tiếng là: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá trường kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!”

a)

Bà Triệu đánh bại hoàn toàn quân Ngô, khôi phục lại độc lập lâu dài cho nước ta.

b)

Câu nói của bà Triệu thể hiện tinh thần kiên cường, bất khất của bà cũng như của người Việt trước sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?

c)

Khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược.

d)

Nhà Hán cai trị nước ta, áp đặt nhiều thứ thuế nặng nề.

40.

Đọc ngữ liệu sau. Chọn các phát biểu SAI trong các phát biểu dưới đây

Đầu thế kỉ VIII, bất bình trước chính sách tô thuế nặng nề của chính quyền đô hộ nhà Đường, một thủ lĩnh tên là Mai Thúc Loan đã phát động nhân dân nổi dạy khởi nghĩa.

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm (713-722). Đó là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất, đánh dấu mốc quan trọng trên con đường đấu tranh để giải phóng dân tộc thời kì Bắc thuộc.

a)

Dưới sự cai trị hà khắc của nhà Lương, Mai Thúc Loan đã phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.

b)

Do tương quan lực lượng chênh lệch nên cuộc khởi nghĩa đã thất bại ngay sau khi Mai Thúc Loan phát động.

c)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan là 1 trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất trong thời kì Bắc Thuộc.        

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng gần một thập kỉ.

41.

Chọn các nhận định đúng về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.

a)

Đời sống và sản xuất của con người không thể tách rời thiên nhiên trên Trái Đất. 

b)

Thiên nhiên và con người trên Trái Đất không có mối quan hệ nào với nhau.

c)

Việc sinh sống và sản xuất của con người không ảnh hưởng gì đến thiên nhiên trên Trái Đất. 

d)

on người có thể tự do khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên vì đó là nguồn tài nguyên vô tận.

42.

Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu dưới đây.

“Năm 2018 mật độ dân số trung bình toàn thế giới là 56 người/km2. Mật độ dân số của Châu Á (142 người/km2) gấp 28 lần mật độ dân số châu Đại Dương (5 người/km2) Mật độ dân số của Xing-ga-po gấp 4000 lần mật độ dân số của Mông Cổ”. 

a)

Mật độ dân số trên thế giới là giống nhau. 

b)

Mật độ dân số trên thế giới không đều nhau là do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội ở mỗi nơi khác nhau.

c)

Mật độ dân số Xing-ga-po gấp 4000 lần mật độ dân số Mông Cổ là do ở quốc gia này điều kiện sống thuận lợi hơn.

d)

Châu Á có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số toàn thế giới.