wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc, Nam đã họp vào thời gian nào, tại đâu?

a)

15 – 21/11/1976, tại Đà Nẵng.

b)

15 – 21/11/1976, tại Huế.

c)

15 – 21/12/1975, tại Hà Nội.

d)

15 – 21/11/1975, tại Sài Gòn.

2.

Đảng ta đánh giá: Một nguyên nhân quan trọng khiến cho sản xuất trong giai đoạn 1981-1986 dẫm chân tại chỗ, tình hình kinh tế - xã hội ngày càng không ổn định, đó là:

a)

Đảng đã chậm trễ trong đổi mới chính trị và chưa bắt nhịp được với sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới.

b)

Đảng đã chủ quan, nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất.

c)

Đảng đã chủ quan, nóng vội đề ra mục tiêu kinh tế quá lớn, trong khi điều kiện thực tế lại quá thấp kém.

d)

Đảng đã chậm trễ trong cải tạo, đầu tư về nông nghiệp và vội vàng tiến hành xây dựng cơ bản.

3.

Hoàn cảnh nước ta sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Đất nước hội nhập toàn diện vào phe xã hội chủ nghĩa, đổi mới và phát triển.

b)

Đất nước đối mặt với tình thế thù trong giặc ngoài, "như ngàn cân treo sợi tóc".

c)

Đất nước có hòa bình, độc lập; nhân dân hưởng tự do, hạnh phúc.

d)

Đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.

4.

Đâu là biểu hiện cho thấy nước nhà đã được thống nhất về mặt Nhà nước?

a)

Quốc hội chung của cả nước quyết định đặt tên nước là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; quy định Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy.

b)

Quốc hội chung của cả nước quyết định Thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội; đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Các tổ chức chính trị-xã hội được thống nhất cả nước với tên gọi mới.

d)

Cả ba đáp án kia đều đúng.

5.

Đại hội XII của Đảng (2016) đã đánh giá thành tựu qua 30 năm đổi mới như thế nào?

a)

Đạ t được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.

b)

Đạ t được nhiều thành tựu lớn, có ý nghĩa quan trọng.

c)

Đạ t được những thành tựu lịch sử, có ý nghĩa to lớn.

d)

Đạ t được một số thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.

6.

Giai đoạn 1986 - 1996, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác lập và phát triển đường lối đối ngoại như thế nào?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

b)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

c)

Độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ đối ngoại, đồng thời đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

d)

Độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ đối ngoại, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

7.

Lần đầu tiên Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội thông qua và có hiệu lực khi nào?

a)

1-1-1987.

b)

1-11-1987.

c)

1-11-1988.

d)

1-1-1988.

8.

Điểm chung trong chủ trương của Đảng về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội thông qua tại các kỳ Đại hội IX, X, XI, XII của Đảng là:

a)

Có thể sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện để xây dựng CNXH

b)

Sản xuất hàng hóa song hành cùng với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chú trọng phát triển nền kinh tế tri thức

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực tham gia hội nhập quốc tế.

9.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội VII của Đảng (1991).

b)

Đại hội VIII của Đảng (1996).

c)

Đại hội VI của Đảng (1986).

10.

Hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội VII của Đảng (1991).

b)

Đại hội VIII của Đảng (1996).

c)

Đại hội VI của Đảng (1986).

d)

Đại hội IX của Đảng (2001).

11.

Chọn đáp án đúng nhất: Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định vai trò của việc "xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" là gì?

a)

Là một nhiệm vụ chiến lược, là bước đột phá quan trọng của cuộc cách mạng quan hệ sản xuất.

b)

Là nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng trong việc đẩy nhanh cuộc cách mạng khoa học công nghệ ở Việt Nam.

c)

Là khâu đột phá quan trọng nhằm phát triển thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Là nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững.

12.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam đến nay là nhờ vào yếu tố nào?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

d)

Sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.

13.

Lần đầu tiên Đảng ta sử dụng khái niệm “hệ thống chính trị” thay cho khái niệm “chuyên chính vô sản” là ở đâu?

a)

Đại hội VI của Đảng (1986).

b)

Hội nghị Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII (2/1999).

c)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989).

d)

Đại hội VII của Đảng (1991).

14.

Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XII), tháng 5/2017 đã ban hành một nghị quyết riêng về phát triển kinh tế tư nhân, trong đó nhấn mạnh mục tiêu phát triển của kinh tế tư nhân là gì?

a)

Kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển kinh tế độc lập tự chủ.

b)

Kinh tế tư nhân là trụ cột quan trọng của của cuộc đổi mới 2.0.

c)

Kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của của chiến l.

15.

Quan điểm “Phát triển và nâng chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội X của Đảng (2006).

b)

Đại hội IX của Đảng (2001).

c)

Đại hội VIII của Đảng (1996).

d)

Đại hội XI của Đảng (2011).

16.

Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế?

a)

Kinh tế tư nhân.

b)

Kinh tế nhà nước.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Kinh tế tập thể.

17.

Từ thực tiễn cách mạng, Đại hội VI của Đảng (1986) đã rút ra bốn bài học kinh nghiệm, trong đó bài học kinh nghiệm thứ hai là:

a)

Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động.

b)

Phải xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

d)

Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

18.

Nghị quyết Trung ương lần thứ 2 (khóa VIII) của Đảng đánh giá giáo dục – đào tạo với khoa học - công nghệ có vai trò gì?

a)

Là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Là quốc sách hàng đầu.

c)

Là nhiệm vụ chiến lược.

d)

Là nhiệm vụ quan trọng nhất.

19.

Mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được Đại hội X của Đảng xác định như thế nào?

a)

Gắn với phát triển kinh tế tri thức; coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH.

b)

Gắn với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

c)

Gắn với nền kinh tế thị trường, thực hiện chiến lược hàng xuất khẩu.

d)

Gắn với nền kinh tế khép kín.

20.

Ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xác định là cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế, xã hội trong 5 năm 1986-1990, cũng là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ, đó là:

a)

Du lịch, Dịch vụ, Xuất khẩu.

b)

Giao thông vận tải, Chuyển đổi số quốc gia, Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c)

Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu.

d)

Kích cầu, Tái cơ cấu nền kinh tế, Chính phủ điện tử.

21.

Ý nào dưới đây là quan điểm của Đảng về chức năng, vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển xã hội?

a)

Nền văn hóa mà chúng ta đang xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

c)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

d)

Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

22.

Quan niệm về nền văn hóa Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội nào của Đảng ta?

a)

Đại hội VII.

b)

Đại hội VI.

c)

Đại hội VIII.

d)

Đại hội V.

23.

niệm về nền văn hóa Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội nào của Đảng ta?

a)

Đại hội VII.

b)

Đại hội VI.

c)

Đại hội VIII.

d)

Đại hội V.

24.

Hội nghị Trung ương 9, khóa X của Đảng đã xác định phát triển văn hóa phải đồng bộ với phát triển gì?

a)

Phát triển văn hóa phải đồng bộ với phát triển chính tri.

b)

Phát triển văn hóa phải đồng bộ với phát triển kinh tế.

c)

Phát triển văn hóa phải giữ gìn bản sác dân tộc.

d)

Phát triển văn hóa phải đồng bộ với phát triển xã hội

25.

Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh ở chế độ nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Công xã nguyên thủy

d)

Tư bản chủ nghĩa

26.

Đại hội nào đã nhận định: “Trong thế kỉ XXI khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất”

a)

Đại hội VII

b)

Đại hội IX

c)

Đại hội X

d)

Đại hội VIII

27.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Tự chỉnh đốn, tự đổi mới

b)

Phê bình và tự phê bình, hiệp thương dân chủ.

c)

Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

d)

Hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên.

28.

Nhiệm vụ cấp bách đầu tiên về xây dưng văn hóa mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày trong phiên họp của Hội đồng Chính phủ (3-9-1945) là gì?

a)

Nâng cao đời sống văn hóa.

b)

Chống nạn mù chữ và giáo dục lại tinh thần nhân dân.

c)

Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Diệt giặc dốt.

29.

Giai đoạn 1986 - 1996, Đảng ta xác lập và phát triển đường lối đối ngoại như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

d)

Độc lập tự chủ.

30.

Trong 4 tiêu chí sau, tiêu chí nào thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường TBCN với kinh tế thị trường định hướng XHCN?

a)

Về phương hướng phát triển

b)

Về mục đích phát triển

c)

Về định hướng xã hội và phân phối

d)

Về quản lý

31.

Vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương:

a)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn; Tăng cường khoa học công nghệ ở các vùng.

b)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Tăng cường khoa học công nghệ ở các vùng.

c)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn; Tạo ra sự liên kết các vùng.

d)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

32.

Trong Đại hội lần thứ III (năm 1960) của Đảng đã chỉ ra con đường nào là con đường duy nhất để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Xóa bỏ rào cản kinh tế với phương Tây

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Xóa tình trạng mù chữ; Diệt giặc đói

d)

Xóa tình trạng mù chữ; Diệt giặc đói vfa kết thúc chiến tranh.

33.

Trong lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội, tiền đề nào là quan trọng nhất cho sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường?

a)

Trao đổi hàng hóa

b)

Sản xuất và trao đổi hàng hóa

c)

Sản xuất

d)

Thị trường

34.

APEC là tên viết tắt của tổ chức nào?

4 lines
35.

APEC là tên viết tắt của tổ chức nào?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

c)

Tổ chức thương mại thế giới.

d)

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

36.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc là ai?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Quân đội Mỹ.

c)

Quân đội Anh.

d)

Quân đội Tưởng Giới Thạch.

37.

Sắc lệnh số 17/SL (ngày 8/9/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm:

a)

Chăm lo đời sống nhân dân.

b)

Chăm lo công cuộc chống nạn mù chữ.

c)

Giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

d)

Chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút...

38.

Sự kiện nào mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam.

b)

Việt Nam nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi ở miền Bắc

c)

Hồ Chí Minh sang thăm nước Pháp.

d)

Ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp.

39.

Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã chứa đựng yếu tố thất bại vì:

a)

Phong trào chiến tranh du kích ở Việt Nam phát triển mạnh

b)

Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

c)

Ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng sâu sắc.

d)

Bị mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

40.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Quân sự.

b)

Kinh tế, văn hóa.

c)

Chính trị, văn hóa.

d)

Chính trị, ngoại giao.

41.

Những khó khăn cơ bản của Việt Nam ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Chính phủ mới thành lập, cán bộ và đảng viên chưa có kinh nghiệm quản lý.

b)

Vũ khí thiếu, lực lượng vũ trang còn trẻ.

42.

a Việt Nam ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Chính phủ mới thành lập, cán bộ và đảng viên chưa có kinh nghiệm quản lý.

b)

Vũ khí thiếu, lực lượng vũ trang còn trẻ.

c)

Cách mạng Trung Quốc chưa thắng lợi, phe Xã hội chủ nghĩa chưa hình thành.

d)

Nạn đói, nạn dốt và nguy cơ xâm lược từ các thế lực bên ngoài.

43.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đưa ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 22/12/1945.

b)

Ngày 6/3/1946.

c)

Ngày 25/11/1945.

d)

Ngày 19/12/1946.

44.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 2-1951) đã nêu ra những tính chất gì của xã hội Việt Nam?

a)

Thuộc địa nửa phong kiến.

b)

Dân chủ và dân tộc.

c)

Dân tộc và dân chủ mới.

d)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.

45.

Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Trung ương Đảng xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ruộng đất cho dân cày.

b)

Dân tộc giải phóng.

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới.

46.

Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava năm 1953 của thực dân Pháp là:

a)

Binh lực mạnh

b)

Binh lực mạnh kết hợp với không quân

c)

Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam.

d)

Tập trung binh lực

47.

Phong trào mà Đảng ta đã vận động nhân dân thực hiện để chống nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Xây dựng nếp sống văn hóa mới.

b)

Bài trừ các tệ nạn xã hội.

c)

Bình dân học vụ.

d)

Xoá bỏ văn hóa thực dân nô dịch phản động.

48.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng về khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.

c)

Nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành chủ nhân của một nước.

d)

Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng.

49.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 là:

a)

Làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

b)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

d)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

50.

Tháng 8/1956, Bí thư Xứ ủy Nam bộ - Lê Duẩn đã dự thảo văn kiện nào?

a)

Đường lối cách mạng Việt Nam.

b)

Đường lối cách mạng miền Nam.

c)

Đường lối chiến tranh cách mạng.

d)

Đướng lối kháng chiến chống Mỹ.

51.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở miền Bắc như thế nào?

a)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc là hậu phương còn miền Nam là tiền tuyến.

b)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự phát triển của cách mạng Việt Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà.

c)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc là cơ sở cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.

d)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân tộc.

52.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 6 (7/1954) xác định kẻ thù chính của Việt Nam lúc này là:

a)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Đế quốc Mỹ và thực dân Pháp.

d)

Thực dân Pháp.

53.

Điểm khác biệt của hình thức “chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng trong chiến tranh Việt Nam là gì?

a)

“Chiến tranh cục bộ” có sự tham chiến trực tiếp của quân Mỹ và quân các nước đồng minh của Mỹ.

b)

“Chiến tranh cục bộ” không có sự tham gia của quân đội Việt Nam Cộng hòa.

54.

ranh Việt Nam là gì?

a)

Chiến tranh cục bộ có sự tham chiến trực tiếp của quân Mỹ và quân các nước đồng minh của Mỹ.

b)

Chiến tranh cục bộ không có sự tham gia của quân đội Việt Nam Cộng hòa.

c)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa là lực lượng đóng vai trò “tìm diệt” trong “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Xương sống của “Chiến tranh cục bộ” là “Ấp chiến lược”.

55.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1960), tổ chức chính trị nào đã ra đời ở miền Nam nhằm tập hợp quần chúng nhân dân đấu tranh chống đế quốc, tay sai?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

56.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1960), cách mạng miền Nam đã chuyển từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành:

a)

Chiến tranh cách mạng.

b)

Tổng công kích và tổng khởi nghĩa.

c)

Tổng công kích.

d)

Tổng khởi nghĩa.

57.

Mục tiêu cơ bản và cấp bách trong kế hoạch 5 năm 1976-1980 về phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật được Đại hội IV của Đảng (1976) đưa ra là:

a)

Chính trị ổn định và phát triển kinh tế bền vững.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước.

58.

Chỉ thị số 100-CT/TW (1/1981) của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa V đã đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước.

b)

Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã nông nghiệp.

c)

Phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.

59.

Đại hội VI của Đảng (1986) đã đánh giá những sai lầm, khuyết điểm trong công tác lãnh đạo của Đảng khi thực hiện Nghị quyết Đại hội V của Đảng (1982) trước hết là thuộc về trách nhiệm của ai?

a)

Trước hết là trách nhiệm của BCH Trung ương, Bộ Chính trị.

b)

Trước hết là trách nhiệm của BCH Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Hội đồng Bộ trưởng.

c)

Trước hết là Bộ Chính trị mà đứng đầu là Tổng bí thư.

d)

Trước hết là của Hội đồng Bộ trưởng mà đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

60.

Đến năm 2018, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ‘‘đối tác toàn diện’’ với bao nhiêu nước?

a)

11 nước.

b)

9 nước.

c)

7 nước.

d)

10 nước.

61.

Nhận định này trong hội nghị nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10-2017).

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa XII (10-2017).

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa XII (5-2018).

d)

Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (5-2017).

62.

Từ thực tiễn công cuộc đổi mới, cùng với bài học “lấy dân làm gốc”, Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải chủ trọng thực hiện phương châm gì?

a)

Phương châm: lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

b)

Phương châm: lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

c)

Phương châm: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ.

d)

Phương châm: đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

63.

Thực dân Pháp thực hiện chính sách cai trị về kinh tế đối với Việt Nam như thế nào?

a)

Cả ba đáp án đều đúng.

b)

Ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động rẻ mạt của nhân dân ta.

c)

Phát triển thị trường nội địa.

d)

Hỗ trợ cho giai cấp tư sản Việt Nam lớn mạnh.

64.

Các nguyên tắc về văn hóa được xác định trong Đề cương về văn hóa Việt Nam (năm 1943) là gì?

a)

Dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Đạo đức, ý chí, sáng tạo.

c)

Dân tộc, dân chủ, cách mạng.

d)

Dân tộc, khoa học, khai phóng.

65.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng.

d)

An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

66.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời vào thời gian nào?

a)

Ngày 22/12/1944.

b)

Ngày 22/12/1942.

c)

Ngày 22/12/1945.

d)

Ngày 22/12/1943.

67.

Vào tháng 6/1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Cộng sản đoàn.

c)

Tâm tâm xã.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

68.

Người đại diện cho xu hướng đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc bằng con đường bạo động vào đầu thế kỷ XX là ai?

4 lines
69.

Người đại diện cho xu hướng đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc bằng con đường bạo động vào đầu thế kỷ XX là ai?

a)

Nguyễn An Ninh

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Nguyễn Thái Học.

70.

Hội nghị thành lập Đảng (1930) quyết định lấy tên Đảng là:

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

71.

Trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền, tại Hội nghị Trung ương lần thứ mấy, Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

Hội nghị Trung ương 6 (11/1939).

b)

Hội nghị Trung ương 5 (3/1938).

c)

Hội nghị Trung ương 8 (5/1941).

d)

Hội nghị Trung ương 7 (7/1940).

72.

Phương châm tiến hành kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Trường kỳ kháng chiến.

b)

Tự lực cánh sinh.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh là chính

d)

Toàn dân, toàn diện.

73.

Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã chứa đựng yếu tố thất bại vì:

a)

Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

b)

Ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng sâu sắc.

c)

Phong trào chiến tranh du kích ở Việt Nam phát triển mạnh

d)

Bị mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

74.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Hơn 90% dân số không biết chữ

b)

Chính quyền cách mạng non trẻ.

c)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

d)

Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.

75.

Sau ngày Hiệp định Genève năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam có yếu tố thuận lợi là:

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển lớn mạnh.

b)

Cả ba đáp án đều đúng.

c)

Th

76.

Sau ngày Hiệp định Genève năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam có yếu tố thuận lợi là:

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển lớn mạnh.

b)

Cả ba đáp án đều đúng.

c)

Thế và lực của cách mạng Việt Nam đã lớn mạnh hơn.

d)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước.

77.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 2-1951) đã nêu ra những tính chất gì của xã hội Việt Nam?

a)

Dân tộc và dân chủ mới.

b)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.

c)

Thuộc địa nửa phong kiến.

d)

Dân chủ và dân tộc.

78.

Ý đồ của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc là gì?

a)

Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

b)

Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

c)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

79.

Văn kiện nào của Đảng đã quyết định tổ chức cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong toàn Đảng, toàn dân ta?

a)

Chỉ thị số 23-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX (tháng 3/2003).

b)

Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI (tháng 5/2011).

c)

Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X (tháng 11/2006).

d)

Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII (tháng 5/2016).

80.

Phương pháp nhằm vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của các các hiện tượng, sự kiện lịch sử được gọi là phương pháp gì?

a)

Phương pháp lô-gíc.

b)

Phương pháp điều tra xã hội học.

c)

Phương pháp lịch sử.

d)

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

81.

Đảng Cộng sản Việt Nam cần coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển và những vấn đề về nhận thức lý luận của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo.

4 lines
82.

Nghiên cứu và học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng, nhận thức rõ về Đảng với tư cách một Đảng chính trị-tổ chức lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.

4 lines
83.

Nghiên cứu, biên soạn, giảng dạy, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần quán triệt chức năng giáo dục của khoa học lịch sử.

4 lines
84.

Giáo dục sâu sắc tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cường dân tộc.

4 lines
85.

Dự báo và phê phán Để tăng cường sự lãnh đạo, nâng cao sức chiến đấu của Đảng, tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng.

4 lines
86.

Phải kiên quyết phê phán những biểu hiện tiêu cực, lạc hậu, hư hỏng.

4 lines
87.

Hiện nay, sự phê phán nhằm ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

4 lines