wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Ngũ Hành và Y Học Cổ Truyền

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Liên quan ngũ hành-ngũ tạng nào sau đây là đúng:

a)

Mộc-tâm

b)

Thủy-phế

c)

Kim-tỳ

d)

Hỏa-tâm

2.

Nguyên nhân dẫn đến Hỏa vượng, ngoại trừ:

a)

Mộc vượng

b)

Thủy vượng

c)

Thổ vượng

d)

Kim suy

3.

Các quy luật Âm Dương gồm có, ngoại trừ:

a)

Âm Dương tương đương

b)

Âm Dương tiêu trưởng

c)

Âm Dương hỗ căn

d)

Âm Dương bình hành

4.

Những phần nào trong cơ thể được xếp vào phần Dương:

a)

Phù, huyết, bụng, dưới

b)

Tạng, khí, bụng, dưới

c)

Phù, khí, lưng, trên

d)

Phù, huyết, lưng, dưới

5.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Ngũ khí gồm chua, đắng, ngọt, cay, mặn

b)

Tứ khí gồm hàn, lương, ôn, nhiệt

c)

Ngũ vị gồm hàn, lương, bình, ôn, nhiệt

d)

Tứ vị gồm toan, khổ, cam, tân, hàm

6.

Theo Anh/Chị Quy kinh là chỉ

a)

Tính của thuốc thay đổi sau chế biến

b)

Vị của thuốc thay đổi sau chế biến

c)

Đường đi của thuốc trong cơ thể

d)

Cơ quan mà thuốc tác động

7.

Chọn ý đúng về quan hệ ngũ sắc, ngũ tạng

a)

Chua - tỳ vị

b)

Ngọt - phế đại trường

c)

Đắng - tâm tiêu trường

d)

Cay - can đờm

8.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Phương tễ là bài thuốc gồm 4 thành phần quân, thần, tá, sứ

b)

Trong phương tễ không thể có 2 vị thuốc có tính vị đối nghịch nhau

c)

Phương tễ là đơn thuốc gồm nhiều dược liệu trộn lại với nhau

d)

Phương tễ có thể gồm nhiều vị thuốc có tính vị khác nhau thỏa mãn yêu cầu trị liệu

9.

Theo Anh/Chị vai trò của thành phần Tá (Trong phương tễ) là

a)

Giải quyết triệu chứng phụ, tác dụng phụ

b)

Giúp thuốc đến cơ quan mong muốn, điều hòa bài thuốc

c)

Giải quyết triệu chứng chính, nguyên nhân gây bệnh

d)

Hỗ trợ nhằm tăng tác dụng

10.

Nguyên tắc gia giảm phương tễ nào không đúng

a)

Thay đổi sự phối ngũ các vị thuốc

b)

Tăng/giảm các vị thuốc

c)

Thay đổi liều lượng các vị thuốc

d)

Thay đổi dạng chế biến, chuyển sang dược liệu tươi

11.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng: Khai khiếu tễ là

a)

Thuốc phương hương, làm tỉnh thần, phát tán, trừ đờm; Chữa trúng phong, hôn mê, bất tỉnh

b)

Trừ đàm, trị chứng chậm tiêu hóa

c)

Trị lo lắng, khó ngủ

d)

Làm ngưng tiết khí, huyết, tinh, tân dịch

12.

Công năng chính của Ma hoàng là:

a)

Phát tán phong nhiệt

b)

Giải cảm hàn, thông khí, bình suyễn,...

c)

Phát tán phong thấp

d)

Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp

13.

Lưu ý khi dùng thuốc giải biểu, Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Dùng thuốc khi tà không còn ở biểu

b)

Thuốc tân ôn giải biểu cần uống nóng

c)

Thuốc tân ôn giải biểu cần uống nguội

d)

Nên dùng thuốc kéo dài đến khi bệnh khỏi hoàn toàn

14.

Theo Anh/Chị lưu ý nào sau đây là hợp lý

a)

Nên dùng thuốc phát tán phong hàn cho người có sốt cao, miệng khô, họng đỏ...

b)

Nên dùng thuốc giải biểu trong trường hợp thiếu máu, tiểu ra máu,...

c)

Không dùng thuốc phát tán phong nhiệt cho người bị cảm phong hàn.

d)

Nên dùng thuốc giải biểu kéo dài đến khi bệnh khỏi hoàn toàn.

15.

Theo Anh/Chị vị thuốc (Dược liệu) nào sau đây là thuốc phát tán phong hàn

a)

Ma hoàng, Sài hồ.

b)

Bạch chỉ, cát căn.

c)

Gừng, Tang diệp.

d)

Gừng, Phòng phong.

16.

Anh/Chị cho biết thành phần hóa học của Dược liệu Sài hồ

a)

Caroten, ít tinh dầu, vitamin C.

b)

Tinh dầu, tinh bột, chất nhày, tanin.

c)

Saponin, tinh dầu, rutin.

d)

Alkaloid, tinh dầu.

17.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng cho Công năng của vị thuốc (Dược liệu) Cát cánh

a)

Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn.

b)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy.

c)

Ôn phế chỉ khái, hạ khí, sát trùng.

d)

Thanh phế chỉ khái, thanh vị chỉ ẩu.

18.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng tính vị quy kinh của vị thuốc (Dược liệu) Tạo giác (Thuốc khai khiếu) là

a)

Vị cay, ngọt, tính ôn, nhiệt. Quy kinh phế, thận, bàng quang

b)

Vị chua, mặn, tính hàn. Quy đại trường, thận, bàng quang.

c)

Vị cay, mặn, tính ôn. Quy kinh phế, đại trường.

d)

Vị cay, đắng, tính lương. Quy kinh can, tâm

19.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng kiêng kỵ khi dùng vị thuốc (Dược liệu) Bá tử nhân (Thuốc dưỡng tâm an thần) là

a)

Không dùng trong trường hợp đại tiện lỏng.

b)

Không dùng cho trường hợp viêm loét dạ dày và phụ nữ có thai.

c)

Không dùng trong trường hợp phụ nữ có thai.

d)

Không dùng cho người khí hư, âm hư hỏa vượng.

20.

Hành Mộc có tác dụng nào:

a)

Thu liễm,cố sáp

b)

Chỉ tả,táo thấp

c)

Bổ dưỡng,hòa hoãn

d)

Phát tán,trấn thống

21.

Hành Thổ có tác dụng nào:

a)

Thu liễm,cố sáp

b)

Chỉ tả,táo thấp

c)

Bổ dưỡng,hòa hoãn

d)

Phát tán,trấn thống

22.

Hành Kim có tác dụng nào:

a)

Thu liễm,cố sáp

b)

Chỉ tả,táo thấp

c)

Bổ dưỡng,hòa hoãn

d)

Phát tán,trấn thống

23.

Hành Thủy có tác dụng nào:

a)

Thu liễm,cố sáp

b)

Tán kết

c)

Bổ dưỡng,hòa hoãn

d)

Phát tán,trấn thống

24.

Hành Hỏa có tác dụng nào:

a)

Thu liễm,cố sáp

b)

Chỉ tả,táo thấp

c)

Bổ dưỡng,hòa hoãn

d)

Phát tán,trấn thống

25.

Vị cay, ngọt thuộc tính:

a)

Dương

b)

Hàn

c)

Lương

d)

Ôn

26.

Những thuốc có tình nào thì được dùng để trị dương chứng:

a)

Nhiệt, khổ, toan, thăng

b)

Hàn, toan, lương, khổ

c)

Hàn, khổ, tân, đạm

d)

Ôn., tân, đạm, giáng

27.

Theo Anh/Chị trường hợp nào sao đây là phù hợp (đúng)

a)

Ngũ vị thông qua khứu giác

b)

Ngũ vị thông qua thính giác

c)

Tứ khí dựa trên phản ứng của cơ thể khi dùng thuốc

d)

Tứ khí dựa trên đường đi của thuốc trong cơ thể

28.

Anh/Chị hãy chọn ý sai

a)

Acid hữu cơ có vị toan

b)

Tinh dầu có vị cay

c)

Đường có vị cam

d)

Glycosid, polyphenol, flavonoid có vị hàm

29.

Thuốc có tính hàn, lương thường

a)

Có vị đắng

b)

Có tác dụng hung phấn đối với sự suy nhược cơ năng của cơ thể

c)

Thăng, phù

d)

Thanh nhiệt, lợi tiểu, thẩm thấp

30.

Anh/Chị hãy chọn ý sai

a)

Tính và vị giống nhau cho tác dụng giống hoặc gần giống

b)

Tính giống và vị khác cho tác dụng khác nhau

c)

Tính khác và vị giống cho tác dụng khác nhau

d)

Tính và vị giống nhau, quy kinh khác cho tác dụng giống hoặc gần giống

31.

Hai thuốc/vị thuốc có thể thay thế nhau khi

a)

Tính và vị giống nhau

b)

Tính giống, vị khác

c)

Tính khác, vị giống

d)

Tất cả đều sai

32.

Anh/Chị hãy chọn ý sai

a)

Hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, chi tử đều đắng, hàn có tác dụng thanh nhiệt

b)

Hoàng cầm trị chứng thận hỏa

c)

Hoàng liên tác dụng thanh tâm hỏa

d)

Chi tử trị chỉ huyết, giải độc

33.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Tính và vị của thuốc thay đổi sau khi chế biến không làm thay đổi tác dụng

b)

Sinh địa ấm, ngọt có tác dụng bổ huyết

c)

Bạch mao căn có Quy kinh: Tâm, tỳ, vi, bàng quang

d)

Huyền Sâm đắng, hàn có tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa

34.

Dương dược (Chọn ý đúng)

a)

Thường có tính hàn, lương

b)

Thường có vị cay, ngọt

c)

Thường trầm, giáng

d)

Thường là quả, hạt, khoáng vật

35.

Để có được quy kinh mong muốn

a)

Sao tẩm với phụ liệu

b)

Thay đổi liều lượng

c)

Thường tăng liều

d)

thường giảm liều

36.

Khi chỉ một vị thuốc dùng riêng lẻ mà vẫn đạt được tác dụng chữa bệnh rõ rệt, mà không cần phối hợp với các vị khác. gọi là

a)

Tương độc

b)

Đơn hành

c)

Đơn độc

d)

Tương hành

37.

Sự phối ngũ có lợi

a)

Tương ác, tương sát, tương úy, tương sử

b)

Tương tu, tương phản, tương sử, tương sát

c)

Tương sử, tương tu, tương sát, tương úy

d)

Tương phản, tương úy, tương ác, tương tu

38.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Tên bài thuốc thường đặt theo vị sứ

b)

Phương tễ có thể gia giảm cho phù hợp với triệu chứng, diễn tiến, bệnh nhân…

c)

Thần phải cùng nhóm với quân để tăng tác dụng

d)

Tá phải khác nhóm với quân nhằm giảm tác dụng phụ

39.

Cách phối hợp thuốc không có lợi trong YHCT

a)

Tương phản, tương úy

b)

Tương sát, tương ố

c)

Tương ố, tương phản

d)

Tương úy, tương sát

40.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng khi phối ngũ dược liệu theo nguyên tắc Tương úy là

a)

Phối hợp làm giảm độc tính

b)

Phối hợp làm tăng tác dụng

c)

Phối hợp làm tăng độc tính

d)

Phối hợp làm mất độc tính

41.

Thuốc có vị cay, tính ấm, trị cảm phong hàn là thuốc

a)

Thuốc tân ôn giải biểu

b)

Thuốc khử hàn

c)

Thuốc tân lương giải biểu

d)

Thuốc phát tán phong thấp

42.

Anh/Chị hãy chọn tên khoa học ghi đúng nhất của dược liệu Bạch chỉ

a)

Angelica dahurica (Fisch. ex. Hoffm.) Benth. et Hook., họ Hoa tán (Apiaceae)

b)

Angelica dahurica (Fisch. ex. Hoffm.) Benth. et Hook., họ Hoa tán (Apiaceae)

c)

Pluchea pteropoda Hemsl., họ Cúc (Asteraceae).

d)

Pluchea pteropoda Hemsl., họ Cúc (Asteraceae).

43.

Anh/Chị cho biết tính vị quy kinh của vị thuốc (Dược liệu) Lức Radix et Folium Pluchea pteropodae

a)

Vị cay, ngọt, tính ấm. Quy kinh Tâm, Phế, Bàng quang

b)

Vị đắng, tính lương, quy kinh Can, Đởm.

c)

Vị cay, đắng, tính ấm, quy kinh Phế.

d)

Vị đắng, cay, tính hơi hàn. Quy kinh Can, Đởm, Tâm bào, Tam tiêu.

44.

Anh/Chị cho biết tên khoa học đúng của Dược liệu Bạch giới tử

a)

Brassica alba bois., họ Cải (Brassicaceae).

b)

Brassica alba Bois., họ Cải (Brassicaceae).

c)

Brassica alba Bois., họ Cải (Brassicaceae).

d)

Brassica alba Bois., họ Cải (Brassicaceae).

45.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng thành phần hóa học của vị thuốc (Dược liệu) Câu đằng (Thuóc bình can tức phong) là

a)

Tình dầu, Saponin

b)

Alkaloid.

c)

Chất béo, đường.

d)

Anthranoid

46.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng thành phần hóa học của vị thuốc (Dược liệu) Bá tử nhân (Thuốc dưỡng tâm an thần) là

a)

Anthranoid, Alkaloid, nhựa ...

b)

Protein, chất béo, nguyên tố vi lượng Zn, Cu, Fe,...

c)

Tinh dầu, tanin, chất nhầy, nhựa,...

d)

Tinh dầu, dầu béo, saponin, acid amin, flavonoid ...

47.

Xét tính tương đối về thời gian theo thuyết âm dương, lúc 01 giờ sáng đúng với trường hợp nào sau đây:

a)

Dương trong dương.

b)

Dương trong âm.

c)

Âm trong âm.

d)

Âm trong dương.

48.

Xét tính tương đối về thời gian theo thuyết âm dương, lúc 13 giờ đúng với trường hợp nào sau đây:

a)

Âm trong âm.

b)

Dương trong dương

c)

Âm trong dương.

d)

Dương trong âm.

49.

Xét tính tương đối về thời gian theo thuyết âm dương, lúc 19 giờ đúng với trường hợp nào sau đây:

a)

Dương trong dương

b)

Dương trong âm

c)

Âm trong dương.

d)

Âm trong âm

50.

Xét tính tương đối về thời gian theo thuyết âm dương, lúc 10 giờ đúng với trường hợp nào sau đây:

a)

Dương trong dương

b)

Dương trong âm

c)

Âm trong dương.

d)

Âm trong âm

51.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Ngũ quan:

a)

Hành Mộc-Miệng.

b)

Hành Kim-Mũi.

c)

Hành Hỏa-Tai.

d)

Hành Thổ-Lưỡi.

52.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Mùa, ngoại trừ:

a)

Hành Mộc-Mùa Xuân

b)

Hành Hỏa-Mùa Hạ

c)

Hành Thổ-Mùa Thu.

d)

Hành Thủy-Mùa Đông.

53.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Ngũ dịch, ngoại trừ:

a)

Hành Thủy-Nước tiểu.

b)

Hành Hỏa-Mồi hôi.

c)

Hành Thổ-Nước miếng.

d)

Hành Mộc-Nước mũi.

54.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với cảm xúc:

a)

Hành Mộc-Giận

b)

Hành Hỏa-Lo lắng.

c)

Hành Thổ-Buồn.

d)

Hành Kim-Vui mừng.

55.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Ngũ vị:

a)

Hành Mộc-Vị cay

b)

Hành Hỏa-Vị đắng.

c)

Hành Thổ-Vị mặn.

d)

Hành Kim-ngọt.

56.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Lục phủ:

a)

Hành Thổ-Tiểu trường, Tam tiêu.

b)

Hành Hỏa-Đởm .

c)

Hành Kim-Đại trường.

d)

Hành Mộc-Vị.

57.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Cơ thể:

a)

Hành Hỏa-Xương.

b)

Hành Kim-Mạch.

c)

Hành Thủy-Da, lông.

d)

Hành Mộc-Gân.

58.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Ngũ hành tương sinh theo trình tự:

a)

Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy, Mộc.

b)

Hỏa, Thổ, Thủy, Kim, Mộc, Hỏa.

c)

Thổ, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

d)

Mộc, Hỏa, Thổ, Thủy, Kim, Mộc.

59.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Ngũ hành tương khắc theo trình tự:

a)

Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy, Mộc.

b)

Mộc, Thổ, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc.

c)

Thổ, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

d)

Mộc, Hỏa, Thổ, Thủy, Kim, Mộc.

60.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Quy luật tương thừa là:

a)

Hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc.

b)

Kim khắc mộc, mộc mạnh hơn kim.

c)

Hành đi khắc mạnh hơn hành được khắc.

d)

Hành đi khắc tương đương hành được khắc.

61.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Quy luật tương vũ là:

a)

Hành đi khắc mạnh hơn hành được khắc.

b)

Kim khắc mộc, kim mạnh hơn mộc.

c)

Hành đi khắc yếu hơn hành được khắc.

d)

Hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc.

62.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng ứng dụng Ngũ hành trong sử dụng thuốc:

a)

Con hư bổ mẹ (Phế hư: Bổ tỳ).

b)

Con hư tả mẹ (Thận hư: Tả phế).

c)

Mẹ thực bổ con (Phế thực: Bổ thận thủy).

d)

Tất cả đều sai.

63.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Chức năng chính của tiểu trường (Ruột non) là:

a)

Chủ thu nhận và chuyển hóa thức ăn.

b)

Tiếp nhận và hấp thu tinh chất từ thức ăn.

c)

Điều hòa nước và khí trong cơ thể.

d)

Tiếp nhận và bài tiết cặn bã.

64.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Phủ liên hệ với tạng là:

a)

Đởm (Mật)-Tâm.

b)

Tiểu Trường (Ruột non)-Tỳ.

c)

Đại Trường (Ruột già)-Phế.

d)

Vị (Dạ dày)-Can.

65.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Mối liên hệ giữa Phủ và tạng là:

a)

Đởm (Mật)-Tỳ.

b)

Vị (Dạ dày)-Can.

c)

Đại Trường (Ruột già)-Can.

d)

Tiểu Trường (Ruột non)-Tâm.

66.

Tạng phủ liên quan đến Bộ phận/vùng Thượng tiêu (Tiêu trên) là:

a)

Tâm, phế.

b)

Tỳ, vị.

c)

Can, Thận, Bàng Quang.

d)

Tiểu Trường, Đại Trường.

67.

Tạng phủ liên quan đến Bộ phận/vùng Trung tiêu (Tiêu giữa) là:

a)

Tâm, phế.

b)

Tỳ, vị.

c)

Can, Thận, Bàng Quang.

d)

Tiểu Trường, Đại Trường.

68.

Bộ phận/vùng Trung tiêu (Tiêu giữa) có chức năng:

a)

Điều hòa khí, vận chuyển tinh khí từ Phế và Tâm đi khắp cơ thể.

b)

Chuyển hóa và bài tiết, điều hòa nước và bài tiết chất thải.

c)

Chuyển hóa thức ăn và nước, giúp tạo khí huyết.

d)

Điều hòa nước và bài tiết chất thải.

69.

Theo Anh/Chị trường hợp Can đởm uất trệ, thấp nhiệt bị ngưng đọng sẽ dẫn đến:

a)

Bệnh nhân cáu giận, đau đầu, cao huyết áp.

b)

Bệnh nhân mệt mòi, đau bụng, hạ huyết áp.

c)

Sơ tiết mật không bình thường, gây bệnh hoàng đản (Vàng da).

d)

Chán ăn, mất ngủ, mệt mỏi.

70.

Theo Anh/Chị trường hợp Đởm hóa, chức năng can dương thịnh sẽ dẫn đến:

a)

Sơ tiết mật không bình thường, gây bệnh hoàng đản (Vàng da).

b)

Bệnh nhân mệt mòi, đau bụng, hạ huyết áp.

c)

Bệnh nhân mệt mòi, đau bụng, hạ huyết áp..

d)

Bệnh nhân cáu giận, đau đầu, cao huyết áp.

71.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh Phế là:

a)

Điều trị các bệnh đường hô hấp như ho, suyễn, ho ra máu, đoãn khí, đau ngực, bệnh của tay.

b)

Điều trị các bệnh đường hô hấp như ho, suyễn, nôn ra máu, mất ngũ hay quên.

c)

Điều trị các bệnh đường hô hấp như ho, suyễn, đau sườn, ngực, nôn mữa

d)

Điều trị các bệnh đường hô hấp, đau cánh tay, họng khô.

72.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh Tâm là:

a)

Điều trị các bệnh tạng tâm, bệnh tinh thần, đau vùng chân, tâm quý.

b)

Điều trị các bệnh tạng tâm, bệnh tinh thần, tâm quý, tâm đau quặn, tâm phiền, mất ngũ hay quên

c)

Điều trị các bệnh tạng tâm, bệnh tinh thần, hoa mắt, ù tai, tâm phiền.

d)

Điều trị các bệnh tạng tâm, bệnh tinh thần, đau đầu, chóng mặt, tâm đau quặn.

73.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh Đại trường là:

a)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, tai, họng, tay, các bệnh tuần hoàn, cảm mạo, đau vùng chân, viêm đại trường.

b)

Điều trị các bệnh đau răng, phù mặt, ngạt mũi ù tai, đau cổ, đau vai, mất ngũ hay quên, viêm đại trường.

c)

Điều trị các bệnh đau răng, phù mặt, ngạt mũi, viêm sưng họng, đau cánh tay, viêm đại trường.

d)

Điều trị các bệnh đau răng, phù mặt, ngạt mũi, ù tai, đau cổ, đau vai, đau đầu, chóng mặt, viêm đại trường.

74.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh tiểu trường là:

a)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, đau vai, cánh tay, các bệnh tuần hoàn, cảm mạo, đau vùng chân, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

b)

Điều trị các bệnh đau cổ, đau vai, ngạt mũi ù tai, mất ngũ hay quên, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

c)

Điều trị các bệnh đau răng, phù mặt, ngạt mũi, viêm sưng họng, đau cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

d)

Điều trị các bệnh ù tai, đau cổ, đau vai, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

75.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh tam tiêu kinh là:

a)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, tai, họng, tay, các bệnh tuần hoàn, sốt rét, cảm mạo.

b)

Điều trị các bệnh đau cổ, đau vai, ngạt mũi ù tai, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

c)

Điều trị các bệnh ù tai, đau cổ, đau vai, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

d)

Điều trị các bệnh đau răng, phù mặt, ngạt mũi, viêm sưng họng, đau cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

76.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh vị là:

a)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

b)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, đau răng, phù mặt, họng sưng đau, bệnh ở chân.

c)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, đau dạ dày, nôn, các bệnh tuần hoàn, sốt rét, cảm mạo.

d)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, đau lưng, đau chân (phía sau), đau thần kinh tọa,...

77.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh bàng quang là:

a)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, đau răng, phù mặt, họng sưng đau, bệnh ở chân.

b)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

c)

Điều trị các bệnh đau mắt, đau đỉnh đầu, đau lưng, đau chân (phía sau), đau thần kinh tọa,...

d)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, đau dạ dày, nôn, các bệnh tuần hoàn, sốt rét, cảm mạo.

78.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh đởm là:

a)

Điều trị các bệnh đau mắt, đau đỉnh đầu, đau lưng, đau chân (phía sau), đau thần kinh tọa,...

b)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

c)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, đau răng, phù mặt, họng sưng đau, bệnh ở chân.

d)

Điều trị các bệnh đau nửa đầu, đau mạng sườn, hoàng đản, miệng đắn, đau chân.

79.

Theo Anh/Chị khái niệm đúng của Bát mạch kỳ kinh là:

a)

Không thuộc 12 kinh chính nhưng có vai trò quan trọng trong điều hòa khí huyết,...

b)

Thuộc 12 kinh chính và có vai trò liên hệ giữa các kinh lạc và tạng phủ.

c)

Có quan hệ biểu lý với tạng phủ như 12 kinh chính.

d)

Một số mạch có quan hệ với nhau, ngoại trừ mạch Nhâm và mạch Đốc.

80.

Theo Anh/Chị chức năng của Nhâm mạch là:

a)

Chủ về dương khí, kiểm soát kinh dương, cột sống.

b)

Chủ về âm khí, điều hòa kinh âm, sinh lý nữ.

c)

Điều hòa kinh dọc, hỗ trợ vùng thắt lưng, bụng.

d)

Liên kết kinh âm, điều hòa khí huyết, tinh thần.

81.

Theo Anh/Chị chức năng của Xung mạch là:

a)

Điều hòa kinh dọc, hỗ trợ vùng thắt lưng, bụng.

b)

Cân bằng vận động chân, điều hòa giấc ngủ, mắt.

c)

Cân bằng vận động chân, dương khí, thần kinh.

d)

"Biển khí huyết", điều hòa khí huyết, kinh nguyệt.

82.

Theo Anh/Chị chức năng của Đới mạch là:

a)

Điều hòa kinh dọc, hỗ trợ vùng thắt lưng, bụng.

b)

"Biển khí huyết", điều hòa khí huyết, kinh nguyệt.

c)

Cân bằng vận động chân, dương khí, thần kinh.

d)

Liên kết kinh âm, điều hòa khí huyết, tinh thần.

83.

Theo Anh/Chị chức năng của Mạch Dương Kiều là:

a)

Liên kết kinh dương, điều hòa biểu lý, ngoại cảm.

b)

Chủ về dương khí, kiểm soát kinh dương, cột sống.

c)

Cân bằng vận động chân, dương khí, thần kinh.

d)

Cân bằng vận động chân, điều hòa giấc ngủ, mắt.

84.

Theo Anh/Chị chức năng của Mạch Âm Duy là:

a)

Điều hòa kinh dọc, hỗ trợ vùng thắt lưng, bụng.

b)

Cân bằng vận động chân, điều hòa giấc ngủ, mắt.

c)

Cân bằng vận động chân, dương khí, thần kinh.

d)

Liên kết kinh âm, điều hòa khí huyết, tinh thần.

85.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Mạch Dương Kiều là:

a)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt trong chân lên mắt.

b)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt ngoài chân lên đầu.

c)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên đầu và phía sau tai.

d)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên ngực và cổ.

86.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Mạch Âm Duy là:

a)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt ngoài chân lên đầu.

b)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên đầu và phía sau tai.

c)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên ngực và cổ.

d)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt trong chân lên mắt.

87.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Mạch Dương Duy là:

a)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt trong chân lên mắt.

b)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt ngoài chân lên đầu.

c)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên ngực và cổ.

d)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên đầu và phía sau tai.

88.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Nhâm Mạch (Âm) là:

a)

Dọc giữa mặt trước cơ thể, từ đáy chậu lên cằm.

b)

Dọc giữa mặt sau cơ thể, từ đáy chậu lên đỉnh đầu.

c)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên ngực và cổ.

d)

Chạy ngang quanh vùng eo như một chiếc đai.

89.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Đốc Mạch (Dương) là:

a)

Chạy ngang quanh vùng eo như một chiếc đai.

b)

Dọc giữa mặt sau cơ thể, từ đáy chậu lên đỉnh đầu.

c)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên ngực và cổ.

d)

Dọc giữa mặt trước cơ thể, từ đáy chậu lên cằm.