Font size
WorksheetsVS-KST- HS CĐYS HKI 2025
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Phòng bệnh sán lá gan nhỏ:
Không ăn cá gỏi.
Không ăn tôm sống.
Không ăn cua nướng.
Không ăn ốc.
Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ chính:
Ốc.
Cá rô.
Cá chép.
Người.
Chu kỳ của sán lá gan nhỏ gồm:
Một vật chủ.
Hai vật chủ.
Ba vật chủ.
Bốn vật chủ.
Đối tượng có nguy cơ nhiễm giun móc cao:
Công nhân cao mủ cao su.
Công nhân nhà máy dệt
Người chăn nuôi.
Trẻ em
Đơn vị phổ biến của ure trong huyết thanh:
(a)
Biện pháp dùng để phòng ngừa nhiễm giun móc:
Ăn rau sống phải rửa kỹ.
Không ăn thịt, hay cá sống.
Không đi chân đất.
Rửa tay trước khi ăn.
Ứng dụng của vi sinh vật trong việc phòng bệnh là:
Kháng sinh.
Sản xuất vaccin.
Huyết thanh miễn dịch.
Di truyền phân tử.
Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc nặng và kéo dài:
Thiếu máu nhược sắc.
Thiếu máu ưu sắc.
Viêm tá tràng dẫn đến loét tá tràng.
Suy tim không thể bồi hoàn.
Nhiễm giun kim chủ yếu gặp ở trẻ em.
Đúng.
Sai.
Câu 10: Giun chiếm tỷ lệ nhiễm cao nhất là:
Giun đũa
Giun kim
Giun móc
Giun tóc
Vách tế bào vi khuẩn Gram âm có đặc điểm:
Giữ màu tím gentian
Dễ bị tẩy màu bằng cồn
Không chứa độc tố
Không có peptidoglycan
Khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng:
Rối loạn tiêu hóa.
Rối loạn tuần hoàn.
Hội chứng Loeffler.
Hội chứng suy dinh dưỡng
Vi khuẩn có kích thước trung bình khoảng:
0,01–0,1 µm
0,1–0,5 µm
1–10 µm
>100 µm
Các nhiễm trùng mắc phải từ cộng đồng được mang vào bệnh viện có thể trở thành nguồn gây nhiễm trùng bệnh viện cho các bệnh nhân khác và nhân viên y tế.
Đúng
Sai
Kháng nguyên không tiếp xúc là:
Chất lạ từ môi trường
Kháng nguyên có sẵn trong cơ thể nhưng không gặp hệ MD
Virus gây bệnh
Độc tố vi khuẩn
Thức ăn chủ yếu của giun móc:
Sinh chất.
Máu.
Niêm mạc ruột.
Dịch mật.
Khi dùng micropipette loại 20-200 μL, đầu tip phù hợp là màu:
Trắng
Vàng
Xanh
Đỏ
Vi khuẩn có chuỗi cytochrom và cytochrom oxidase có khả năng phân giải được O2:
Vi khuẩn hô hấp hiếu khí.
Vi khuẩn hô hấp kị khí.
Bệnh phẩm trong xét nghiệm chẩn đoán xác định giun móc:
Phân.
Máu.
Đàm.
Nước tiểu.
Thời gian giun móc có thể sống trong cơ thể:
Khoảng 1 – 3 tháng.
Khoảng 6 – 12 tháng.
2 - 3 năm
4 – 5 năm.
Trứng Ascaris lumbricoides có mang tính lây nhiễm khi:
Trứng giun đã thụ tinh.
Trứng giun phải còn lớp albumin bên ngoài.
Trứng giun phải có ấu trùng và phát triển hoàn chỉnh bên trong.
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất 30 ngày.
Để giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện: Bệnh viện phải đảm bảo vật dụng dùng lại như ống nội soi, ống sonde, ống thở,...đã được khử khuẩn đúng mức, thải bỏ dụng cụ dùng một lần.
Đúng
Sai
Sán lá gan nhỏ có mấy dạng ấu trùng:
2 dạng ấu trùng.
1 dạng ấu trùng.
3 dạng ấu trùng.
4 dạng ấu trùng.
Ure trong máu tăng thường gặp trong bệnh lý nào:
Suy giáp
Gout
Tổn thương gan
Tổn thương thận
Để phân loại Liên cầu khuẩn, Lancefiel dựa vào thành phần:
Carbohydrate (C)
Protein M
Chất T
Chất P
Chuỗi nặng của IgA:
μ
α
ε
γ
Kháng thể có khả năng cố định bổ thể mạnh nhất:
IgG
IgM
IgA tiết
IgA huyết thanh
Phát hiện người nhiễm Trichuris trichiura ở mức độ nhẹ nhờ vào yếu tố:
Người bệnh có biểu hiện hội chứng lỵ trên lâm sàng.
Xét nghiệm máu thấy có bạch cầu toan tính tăng cao.
Tình cờ xét nghiệm phân thấy trứng.
Người bệnh có biểu hiện thiếu máu.
Bệnh gây ra do Liên cầu khuẩn thường gặp nhất thuộc nhóm:
Nhóm (A)
Nhóm (B)
Nhóm (C)
Nhóm (D)
Chuỗi nặng của IgD:
α
ε
γ
δ
Trichuris trichiura trưởng thành có hình dạng:
Giống như sợi tóc, thon dài, mảnh.
Giống như sợi chỉ rối.
Phần đuôi to, phần đầu nhỏ mảnh như sợi tóc.
Giống như cây kim may với phần đuôi nhọn như mũi kim.
Sán dây heo trưởng thành ký sinh ở:
Ruột non.
Hệ bạch huyết.
Máu ngoại vi.
Trứng Trichuris trichiura có đặc điểm:
Hình bầu dục vỏ mỏng, bên trong trứng phôi bào phân chia nhiều thùy.
Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì bên ngoài là lớp albumine.
Hình cầu, vỏ dày có tia.
Hình giống trái cau, vỏ dày, hai đầu có nút nhầy.
Vi khuẩn có vai trò chủ yếu:
Hô hấp
Sinh sản
Chống thực bào
Tổng hợp protein
Giun đũa có chu kỳ:
Phức tạp.
Phải có môi trường nước.
Đơn giản.
Phải có điều kiện yếm khí.
Lớp Ig qua được nhau thai:
IgM
IgA
IgG
IgE
Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:
Môi trường nước như ao hồ.
Đất xốp, cát, nhiệt độ cao, ẩm.
Môi trường nước, nhiệt độ từ 250C đến 300C.
Bóng râm mát.
Vị trí giun móc trưởng thành ký sinh:
Đường dẫn mật.
Trực tràng.
Tá tràng.
Manh tràng.
Xét nghiệm phân trực tiếp khó tìm thấy loại trứng giun:
Ascaris lumbricoides.
Enterobius vermicularis.
Trichuris trichiura.
Ancylostoma sp.
Người nhóm máu AB trong huyết thanh có kháng thể:
chống A
chống B
chống A và chống B
không có kháng thể chống A và chống B
Một nhiễm trùng vết mổ ngoại khoa được coi là nhiễm trùng bệnh viện nếu nhiễm trùng này xảy ra sau:
30 ngày sau phẫu thuật.
20 ngày sau phẫu thuật.
Những phân tử có trọng lượng phân tử dưới 1000 Da thường:
Luôn sinh miễn dịch
Không có khả năng gắn với kháng thể
Tính sinh miễn dịch yếu
Không bao giờ là hapten
Sự sinh sản của vi khuẩn diễn biến qua mấy giai đoạn:
4
5
6
7
Enterotoxin của Tụ cầu vàng:
Không bền với nhiệt.
Gây ngộ độc thức ăn.
Là nội độc tố của vi trùng.
Có thể dùng tạo vắc-xin chống tụ cầu vàng.
Vi khuẩn gây bệnh phần lớn thuộc loại dinh dưỡng:
Tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Virus viêm gan B gây bệnh chủ yếu ở đối tượng:
Người trưởng thành.
Trẻ em.
Người già.
Mọi đối tượng.
Ngoại enzym là Enzym do vi khuẩn tiết ra:
Bên ngoài có tác dụng phân giải những chất phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản để hấp thu.
Bên trong có tác dụng phân giải những chất phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản để hấp thu.
Bên ngoài có tác dụng tổng hợp những chất đơn giản trong môi trường thành các chất phức tạp để vi khuẩn để sử dụng.
Bên trong vi khuẩn có tác dụng chuyển hóa các chất cần thiết của tế bào vi khuẩn.
Tuổi thọ của giun kim:
1-2 tháng
3-4 tháng.
6 tháng.
1 năm.
Ascaris lumbricoides là loại giun được mô tả:
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường
Có kích thước to giống hình cây đũa ăn cơm
Hình dạng giống cây roi của người luyện võ
Kích thước nhỏ như cây kim may
Thời gian ly tâm huyết thanh lý tưởng là bao nhiêu phút?
10 phút
5 phút
20 phút
15 phút
Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kỳ của giun đũa là bao lâu?
5 phút
10 phút
15–20 phút
60 phút
E. histolytica thường gây áp xe:
Ruột.
Gan.
Phổi.
Não.
Nhiễm giun móc thường gây ra hội chứng:
Loeffler.
Giả lỵ.
Thiếu máu.
Vàng da.
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm Ascaris lumbricoides dựa vào:
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa.
Biểu hiện của sự tác ruột.
Biểu hiện hội chứng Loeffler.
Tìm thấy trứng giun đũa trong phân.
Đời sống của giun đũa trong cơ thể người:
1 – 2 tháng.
13 – 15 tháng.
5 – 6 năm.
10 – 15 năm.
Quá trình chu du của ấu trùng giun móc trong cơ thể người có qua phổi.
Đúng.
Sai.
.
.
Thể vùi trong tế bào chất có nhiệm vụ:
Chứa các sản phẩm do vi khuẩn sản xuất ra quá nhiều.
Vận chuyển các chất từ trong tế bào ra màng sinh chất để đào thải.
Tổng hợp chất cấu tạo nên vách tế bào.
Quyết định tính kháng nguyên của vi khuẩn.
Trong vi khuẩn gram âm nội độc tố trên vách có bản chất:
Lipid.
Protein.
Lipopolysaccharide.
Peptidoglycan.
Vi khuẩn hình cầu xếp thành chuỗi gọi là:
Tụ cầu
Song cầu
Liên cầu
Cầu trực khuẩn
Khi sử dụng pipet tự động (micropipette) cần lưu ý:
Đặt pipet nằm ngang để tránh chảy mẫu
Dùng đầu tip nhiều lần cho các hóa chất khác nhau
Giun có tỷ lệ nhiễm cao nhất ở trẻ em:
Ascaris lumbricoides.
Enterobius vermicularis.
Trichuris trichiura.
Ancylostoma sp.
Chức năng chính của nhân vi khuẩn là:
Hô hấp
Tổng hợp protein
Di truyền thông tin
Dự trữ năng lượng
Ribosom của vi khuẩn gồm hai tiểu đơn vị:
60S và 40S
50S và 30S
70S và 80S
55S và 35S
Thức ăn của giun móc trong cơ thể người:
Máu.
Sinh chất ở ruột.
Dịch mật.
Dịch bạch huyết.
IgG chiếm bao nhiêu % globulin miễn dịch huyết thanh?
60%
75%
40%
90%
Một nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện được tính từ thời điểm:
Bắt đầu nhập viện.
Sau khi vào viện 24 giờ.
Sau khi vào viện 48 – 72 giờ.
Sau khi xuất viện.
Kháng nguyên phù hợp tổ chức ở người là:
ABO
HLA
H hệ
MHC của vi khuẩn
Đường xâm nhập của giun tóc vào cơ thể:
Đường tiêu hoá.
Da.
Máu
Hô hấp
Vi khuẩn giang mai thuộc nhóm:
Trực khuẩn
Cầu khuẩn
Sự khác biệt giữa vách của vi khuẩn gram dương và gram âm:
Ở gram (-) lớp peptidoglycan chiếm 70 – 80 % dày hơn so với gram (+).
Ở gram (+) lớp peptidoglycan chiếm 50 - 60 % dày hơn so với gram (-).
Ở gram (+) lớp peptidoglycan chiếm 5 – 20 % mỏng hơn so với gram (-).
Ở gram (-) lớp peptidoglycan chiếm 5 – 20 % mỏng hơn so với gram (+).
Đường lây nhiễm giun kim phổ biến nhất ở trẻ em:
Ấu trùng chui qua da.
Uống nước lã.
Nhiễm trứng giun qua áo quần chăn chiếu đồ chơi.
Ăn rau quả sống.
Khi xét nghiệm giun kim phải sử dụng phương pháp Graham vì:
Vì giun kim đẻ trứng trong ruột trứng theo phân ra ngoài.
Vì giun kim đẻ ấu trùng ấu trùng vào máu đến hệ bạch huyết.
Vì giun kim đẻ ấu trùng ấu trùng vào máu đến cơ vân và tạo thành nang tại đó.
Vì giun kim cái vào ban đêm ra rìa hậu môn để đẻ trứng.
Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ phụ thứ I:
Các loài ốc thuộc giống Bythinia, Bulimus.
Cá rô.
Cá trê.
Cá trắm cỏ.
Giun kim cái sau khi đẻ hết trứng, tử cung lộn ra ngoài và chết.
Đúng.
Sai.
Phương pháp chẩn đoán giun kim thường dùng:
Cấy phân.
Wills.
Graham.
Knott.
Đường xâm nhập của sán lá vào cơ thể người:
Tiêu hoá.
Hô hấp.
Sinh dục.
Máu.
Vi khuẩn có vỏ thường tạo khuẩn lạc:
Khô, xù xì
Đục, nhám
Nhầy, ướt, sáng
Nhỏ, trong
Đời sống của giun kim kéo dài:
Hai tuần.
Hai tháng.
Một năm.
Hai năm.
Bệnh giun móc có liên quan đến nghề nghiệp.
Đúng.
Sai.
.
.
Xét nghiệm Glucose thời gian trộn và ủ ở nhiệt độ phòng (16-25oC) là:
5 phút
10 phút
15 phút
20 phút
Chuỗi nặng của IgM:
μ
α
ε
δ
Hệ nhóm máu quan trọng nhất trong truyền máu:
Rh & Lewis
ABO & Rh
MNS & Duffy
Kell & Kidd
Thời điểm lấy bệnh phẩm để xét nghiệm chẩn đoán giun đường ruột:
Ban đêm.
Khi bệnh nhân sốt.
Chức năng của vỏ là:
Chứa nội độc tố ở vi khuẩn gram (-).
Mang tính kháng nguyên.
Mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho các thực khuẩn thể xâm nhập.
Nơi tổng hợp các enzym nội bào.
Biến chứng Ascaris lumbricoides thường gặp ở trẻ em:
Viêm ruột thừa.
Thủng ruột.
Tắc ruột.
Sa trực tràng.
Trong xét nghiệm sinh hóa, chất chuẩn (standard) dùng để:
Hiệu chuẩn máy
Thay thế mẫu bệnh nhân
Tăng tốc phản ứng
Tạo màu mẫu
IgM có đặc điểm:
Monomer
Chỉ trong lòng mạch
Qua nhau thai
Xuất hiện muộn
Ribosom của vi khuẩn có chức năng:
Tổng hợp lipid
Tổng hợp DNA
Tổng hợp protein
Hô hấp tế bào
Trong huyết thanh thai nhi có thể có mặt của:
kháng thể lớp IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgE, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgM, do thai nhi tự tổng hợp
kháng thể lớp IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang
Giun kim chủ yếu đẻ trứng:
Vào ban đêm, ở rìa hậu môn nên thường gây ngứa hậu môn.
Đẻ ban ngày, sau khi đẻ giun cái chết.
Tuỳ theo lúc mà có thể đẻ ban đêm hoặc ban ngày.
Vào ban đêm ngay trong lòng ruột.
Cấu trúc nhân của vi khuẩn có đặc điểm:
Có màng nhân rõ ràng
Có nhiều nhiễm sắc thể
Không có màng nhân
Chứa DNA và histon
Bệnh giun sán có liên quan chặt chẽ tới môi trường sống.
Đúng.
Sai.
