wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công Nghệ và Dạy Học Cá Nhân Hóa

Total questions: 88

Worksheet time: 3hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Trong xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay ở Việt Nam, dạy học cá nhân hóa, cá thể hóa và phân hóa cùng với quá trình thực thi Chương trình giáo dục phổ thông đang là những đề tài tranh luận nóng hổi. Có khá nhiều tài liệu, quan điểm góc nhìn chuyên gia đều thừa nhận và khẳng định vai trò của việc áp dụng phương thức dạy học cá nhân hóa sẽ góp phần thay đổi diện mạo và chất lượng giáo dục. Đặc biệt, trong bối cảnh ứng dụng công nghệ giáo dục ngày càng phổ biến, lan tỏa xâm nhập vào trong tất cả các thành tố và hoạt động của quá trình dạy học, vai trò của việc "cá nhân hóa hoạt động học tập" của người học ngày càng được đề cao.

4 lines
2.

Vấn đề dạy học cá nhân hóa thực ra được đề cập đến cách đây gần 40 năm, khi B. Bloom đặt ra giả thuyết rằng: mọi học sinh đều có thể học được nếu cung cấp và tạo những điều kiện thuận lợi cho họ trước, trong và sau khi học; việc dạy học không phải là để so sánh học sinh này với học sinh khác mà là cách tạo ra những bối cảnh để mọi học sinh có thể đạt được mục đích của chương trình giáo dục, dạy học đã đươc đề ra từ trước.

4 lines
3.

Khi phân tích kết quả học tập (đánh giá bằng điểm số) thường có một giá trị được đưa ra được gọi là sự "phân bổ bình thường" (Normal Distribution) theo đồ thị hình chuông (Bell curve). Giá trị này vô hình chung tạo ra một định kiến đối với giáo viên rằng sẽ có một số (nhóm) học sinh không (hoặc khó có thể) đạt được những kết quả cao trong học tập, nói cách khác, không có năng lực học tập.

4 lines
4.

Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng vì cho dù khả năng học tập của mỗi học sinh là không giống nhau, nhưng không có nghĩa là học sinh đó không thể đạt được những mục tiêu mà chương trình dạy học đề ra.

4 lines
5.

Làm thế nào để chúng ta có thể dạy học hiệu quả nếu thực hiện việc dạy theo kiểu "Một kèm một" (One-to-One) mà vẫn đảm bảo bài toán chi phí?

4 lines
6.

B.Bloom lần đầu tiên đã đặt ra hàng loạt vấn đề: làm thế nào để tổ chức dạy học một cách khác biệt, cung cấp các cơ hội phản hồi, đánh giá, điều chỉnh thường xuyên dựa trên nhu cầu của mỗi học sinh?

4 lines
7.

Cơ hội phản hồi, đánh giá, điều chỉnh thường xuyên dựa trên nhu cầu của mỗi học sinh là gì?

4 lines
8.

Bản chất của tiếp cận dạy học cá nhân hóa là gì?

4 lines
9.

Dạy học cá nhân hóa được thực hiện dựa trên tổ hợp các hoạt động nào?

4 lines
10.

Những gì sẽ được cá nhân hóa, bối cảnh hóa?

4 lines
11.

Làm thế nào để "cá nhân hóa" mà không ảnh hưởng đến tập thể, cộng đồng học tập, vẫn duy trì và đảm bảo được mục đích chung?

4 lines
12.

Cá nhân hóa, suy cho cùng, để làm gì?

4 lines
13.

Dạy học phân hóa hay khác biệt hóa (differentiated learning) là một "lăng kính" để phát hiện, sàng lọc, phân loại và thừa nhận người học là khác nhau trong mối quan hệ "cùng hướng đến sự thống nhất trong sự đa dạng"?

4 lines
14.

Dạy học cá thể hóa (individualized learning) thừa nhận tính "cá biệt", độc đáo của cá nhân của người học trong quá trình học?

4 lines
15.

Dạy học cá thể hóa (individualized learning) thừa nhận tính "cá biệt", độc đáo của cá nhân của người học trong quá trình học tập, trong mối quan hệ với chính bản thân người học (tính duy nhất, tính cá thể). Ví dụ: sự lựa chọn về ngành học, môn học, phương tiện công nghệ theo nhu cầu, sở thích của cá nhân người học; các chương trình được thiết kế đa dạng, mềm dẻo, liên thông, mang tính lựa chọn cao đáp ứng các nhu cầu riêng của người học; người học là duy nhất (customized learning), chương trình được tổ hợp, thiết kế và tùy biến riêng cho chính họ (tailored learning);

4 lines
16.

Dạy học cá nhân hóa (personalized learning) thừa nhận tính "riêng biệt" của người học trong mối quan hệ với các cá nhân khác trong lớp học, tập thể, cộng đồng học tập. Ví dụ, người học có các phong cách học (learning style) khác nhau do đó người dạy sẽ phải đa dạng hóa các phuơng pháp dạy học để duy trì một cơ hội công bằng trong tiếp cận học tập…

4 lines
17.

Phải xuất phát từ năng lực, trình độ thực tế và khả năng tự quyết định hành động của người học (learner agency);

4 lines
18.

Đa dạng hóa các phương thức, phương pháp dạy học tạo sự hỗ trợ can thiệp kịp thời khi người học có nhu cầu cần đến (dạy học mang tính hỗ trợ, thích ứng cao);

4 lines
19.

Bối cảnh hóa việc dạy học trong mối quan hệ đa chiều (con người, thời gian, địa điểm, thông tin, sự vật…) và đánh giá xác thực (dựa trên minh chứng về

4 lines
20.

Bối cảnh hóa việc dạy học trong mối quan hệ đa chiều (con người, thời gian, địa điểm, thông tin, sự vật…) và đánh giá xác thực (dựa trên minh chứng về sự thực hiện hành động của người học).

4 lines
21.

Dạy học theo định hướng cá nhân có những đặc điểm gì?

4 lines
22.

Dạy học ngẫu nhiên là gì?

4 lines
23.

Hình thái quan hệ mới trong dạy học là gì?

4 lines
24.

Dạy học theo hướng cung cấp và hỗ trợ các trải nghiệm học tập tùy biến linh hoạt nhằm đáp ứng các nhu cầu riêng của một cá nhân thông qua phản hồi, lộ trình, tiến độ học tập riêng và tài nguyên kịp.

4 lines
25.

Các xu hướng dạy học "cá biệt hóa" và "bối cảnh/tùy biến hóa" người học hiện nay là gì?

4 lines
26.

Quá trình số hóa và bình đẳng trong tiếp cận dạy học trên nền tảng công nghệ số thúc đẩy mạnh mẽ việc gì?

4 lines
27.

Nhà trường giờ đây được định nghĩa như thế nào?

4 lines
28.

Xu hướng cá nhân hóa theo từng thành tố cấu thành của quá trình dạy học là gì?

4 lines
29.

Cá nhân hóa chính là sự hiểu biết về những khả năng khai thác sở thích độc đáo riêng, phong cách cá nhân và nhu cầu cụ thể của người học để làm cho việc dạy và học trở nên có ý nghĩa và thực sự hiệu quả.

4 lines
30.

Cá nhân hóa là việc hỏi mỗi học sinh "Điều gì là tốt nhất cho chính bạn?"

4 lines
31.

Cá nhân hóa ám chỉ các mối quan hệ diễn ra trong quá trình dạy học, sự hiểu biết về từng cá nhân học sinh gắn với sở thích, năng lực học tập của họ.

4 lines
32.

Dạy học cá nhân hóa thực chất là việc thúc đẩy, tạo cho người học có cơ hội để đưa ra những lựa chọn có ý nghĩa về việc học của họ.

4 lines
33.

Trong quá trình này kế hoạch, tốc độ học tập và phương pháp giảng dạy được tối ưu hóa theo nhu cầu của từng người học.

4 lines
34.

Tất cả các mục tiêu học tập, phương pháp giảng dạy và nội dung giảng dạy (và trình tự của nó) có thể khác nhau tùy theo nhu cầu của người học.

4 lines
35.

Bên cạnh đó, dựa trên nhu cầu, sở thích, phong cách học… người học sẽ đề xuất các hoạt động học tập thực sự có ý nghĩa và phù hợp với chính họ.

4 lines
36.

Dạy học cá nhân hóa có thể được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Chia mục tiêu thành các giai đoạn

b)

Xây dựng nội dung học tập tùy biến

c)

Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học

d)

Tôn trọng các lộ trình học tập

37.

Xu hướng cá nhân hóa theo các giai đoạn tổ chức hoạt động dạy học là gì?

4 lines
38.

Chương trình hóa theo định hướng cá nhân (người học đã biết những gì, họ cần phải trải nghiệm những gì tiếp theo?): "hành động đúng lúc, đúng cái cần làm và làm đúng cách". Trong trường hợp này mô hình được thiết kế theo thuật toán (Algorithm) với các phản hồi ứng đáp tức thời (hành động hợp lí, phù hợp bối cảnh).

4 lines
39.

Các yếu tố cần đảm bảo bao gồm: kế hoạch và tốc độ học tập; xác định rõ điểm xuất phát và đích đến; xác định rõ vùng phát triển gần theo chương trình giảng dạy (Zone of proximal development - ZPD); xác định rõ điểm khác biệt trong từng giai đoạn học tập; tạo dựng mối quan hệ giữa người dạy và người học, cũng như ý thức cộng đồng mạnh mẽ trong toàn bộ lớp học; tạo cơ hội để người học tự đưa ra quyết định và quản lí kế hoạch học tập của mình; sử dụng thiết bị học tập cá nhân (ví dụ, thiết bị di động) để cá nhân hóa việc học của họ và cải thiện giao tiếp trong cộng đồng trường học;

4 lines
40.

Cá nhân hóa các "yếu tố cần thích ứng" trong hành động của người học (nếu hoạt động của người học có xu hướng kiểu A thì các yếu tố hoạt động thích ứng sẽ là B).

4 lines
41.

Giai đoạn đánh giá: người dạy và người học cùng làm việc với nhau để xác định điểm mạnh và điểm yếu, thống nhất mục tiêu;

4 lines
42.

Giai đoạn lựa chọn chương trình giảng dạy: người học lựa chọn chương trình học tập, lập kế hoạch và lộ trình học tập;

4 lines
43.

Giai đoạn dạy và học: người dạy và người học lựa chọn chiến lược học tập hiệu quả, phù hợp với phong cách, năng lực cá nhân người học;

4 lines
44.

Giai đoạn thích ứng theo các mô hình giáo dục điển hình: dựa trên tiến trình học tập và sự tiến bộ của người học, người dạy có thể lựa chọn và điều chỉnh chiến lược giảng dạy theo các mô hình lí thuyết phù hợp;

4 lines
45.

Giai đoạn giáo dục ngoài lớp học: tăng cường sử dụng các nền tảng, giải pháp kết nối xã hội và cộng đồng, bối cảnh hóa, cá nhân hóa môi trường học tập phù hợp với người học.

4 lines
46.

Quá trình dạy học hiện nay đang phải đối mặt với khá nhiều thách thức từ góc nhìn công nghệ như: yêu cầu cao về học vấn số, về năng lực số hóa (Digital Literacy) đối với đội ngũ người dạy và người học - là những "công dân số, người bản địa số" (digital citizen); sự thay đổi mạnh mẽ về về bản chất, phương thức (mô hình) và sản phẩm đầu ra của chương trình đào tạo, "chuỗi giá trị người học"; sự mở rộng và linh hoạt hơn trong không gian và thời gian, môi trường học tập dựa trên nền tảng số.

4 lines
47.

Dự báo về xu hướng phát triển công nghệ giáo dục trong những năm tới cho thấy qui mô thị trường toàn cầu đạt 76,4 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến ​​sẽ

4 lines
48.

Dự báo về xu hướng phát triển công nghệ giáo dục trong những năm tới cho thấy qui mô thị trường toàn cầu đạt bao nhiêu vào năm 2019?

a)

76,4 tỷ USD

b)

50 tỷ USD

c)

100 tỷ USD

d)

30 tỷ USD

49.

Công nghệ giáo dục phát triển chủ yếu theo chiều hướng nào?

a)

Gia tăng thiết bị thông minh

b)

Giảm thiểu thiết bị

c)

Tăng cường giáo viên

d)

Giảm kết nối Internet

50.

Chuyển đổi số và việc ứng dụng các công nghệ giáo dục sẽ tạo ra điều gì trong giáo dục?

a)

Cuộc cách mạng mới

b)

Sự trì trệ

c)

Giảm chất lượng giáo dục

d)

Tăng cường giáo viên

51.

Xu hướng nào đang xuất hiện trong vài năm trở lại đây trong giáo dục?

a)

Dạy học cá nhân hóa

b)

Dạy học truyền thống

c)

Giáo dục không chính thức

d)

Giáo dục từ xa

52.

Giáo dục số được dự đoán sẽ phát triển mạnh với nhiều đối tượng thụ hưởng trên khắp các vùng địa lý nào?

4 lines
53.

Mô hình giáo dục thông minh (SMART Education) dựa trên nền tảng công nghệ có thể tác động mạnh vào quá trình dạy học cá nhân hóa theo những chiều hướng nào?

a)

Tạo sự thay đổi trong kì vọng của người học và khả năng ứng đáp của người học trước sự thay đổi liên tục của bối cảnh xã hội phát triển.

b)

Định hướng đa dạng hóa đầu ra 'sản phẩm giáo dục/dạy học'.

c)

Điều chỉnh mối quan hệ, vai trò, vị trí của người dạy và người học trong quá trình dạy học.

d)

Mở rộng không gian, môi trường dạy học, khuôn viên học tập đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học.

e)

Thay đổi các mô hình quản lí, điều hành trong dạy học.

54.

Giáo dục toàn cầu đang chuyển sang hướng nào?

a)

Lấy người học làm trung tâm.

b)

Dạy học theo phương pháp truyền thống.

c)

Tập trung vào giáo viên.

d)

Giáo dục không sử dụng công nghệ.

55.

Các thành tố của dạy học cá nhân hóa bao gồm những gì?

4 lines
56.

Mở rộng không gian, môi trường dạy học, khuôn viên học tập đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học;

4 lines
57.

Thay đổi các mô hình quản lí, điều hành trong dạy học dựa trên kế hoạch, tốc độ học tập của cá nhân người học;

4 lines
58.

Gợi ý thiết kế các chương trình dạy học theo hướng linh hoạt và thích ứng cao (nội dung học tập và kiểm tra đánh giá), tập trung mạnh vào hướng đối tượng người học và phát triển năng lực.

4 lines
59.

Trí tuệ nhân tạo (AI): một trong những giải pháp công nghệ quan trọng nhất, xoay chuyển và làm thay đổi căn bản giáo dục truyền thống: tạo ra các cơ hội tiếp cận không gian học tập mới, học liệu, quá trình dạy học và quản lí đa dạng và hiệu quả hơn đối với học tập cá nhân.

4 lines
60.

AI cho phép thực hiện dạy học cá nhân hóa ở diện rộng trên cơ sở đáp ứng sở thích cá nhân, trình độ nền, mục tiêu và phong cách học tập cho từng người học.

4 lines
61.

AI sẽ đưa việc cá nhân hóa lên một cấp độ hoàn toàn mới, bởi hệ thống về cơ bản sẽ vận hành theo chiều hướng thúc đẩy hiệu quả tổng thể của hành trình cá nhân người học. Các thuật toán học máy (Machine learning), học sâu (Deep learning) dự đoán kết quả, cho phép cung cấp nội dung tùy biến và thích ứng cụ thể dựa trên hiệu suất trong lộ trình học tập của người học và các mục tiêu cá nhân.

4 lines
62.

Nhờ có AI thay vì các lộ trình, kế hoạch được xác định từ trước, người học có thể kiểm soát và điều chỉnh tiến độ, phương tiện, điều hướng học tập của họ linh hoạt và hiệu quả hơn.

4 lines
63.

Nhờ có AI các dữ liệu được thu thập, phân tích đầy đủ, đa dạng hơn giúp xác định kiến thức, kĩ năng, năng lực của người học từ đó có thể tạo ra một lộ trình học tập phù hợp, logic, không ngừng phát triển để họ thực hiện.

4 lines
64.

Nhờ có AI trình độ nền, năng lực nền của người học không chỉ được nâng cao thường xuyên, liên tục mà còn có thể tùy biến, điều chỉnh một cách thông minh đáp ứng nhu cầu riêng của người học.

4 lines
65.

Nhu cầu riêng của người học; cung cấp bản đồ phân bổ nguồn lực cho các nhiệm vụ thực sự có giá trị đối với người học; cung cấp các nguồn tài nguyên mở trực tuyến chính xác mà họ yêu cầu để lấp đầy "khoảng trống", hướng đến đạt được các mục tiêu học tập;

4 lines
66.

Tự động hóa một số qui trình trong dạy học (lập kế hoạch dạy học, sắp xếp, phân phối nội dung, tài nguyên học tập, tích hợp các giải pháp hoạt động tương tác khác…) dựa trên kết quả phân tích, đánh giá hoặc mô phỏng cho từng trường hợp người học.

4 lines
67.

AI sáng tạo nội dung học tập thông minh. AI cho phép diễn giải và tích hợp một lượng lớn các tài nguyên số (video, file âm thanh và hình ảnh, mô phỏng, 3D…), kết hợp lại thành chuỗi nội dung thông minh, liền mạch để hỗ trợ cá nhân học tập nhanh và hiệu quả hơn bất kì phương thức học tập nào trước đây.

4 lines
68.

Hơn nữa, tính ưu việt của ứng dụng AI trong trường hợp này chính là khi các công cụ học tập dựa trên AI sẽ "học cách học" mà người dùng thường áp dụng (sở thích, thói quen, phong cách, phương pháp...) để tạo ra và "cung cấp" các gói nội dung và mô hình hành động phù hợp, thay thế cho các hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học trước đây.

4 lines
69.

Sản phẩm hợp tác giữa con người và AI này sẽ cho ra một lộ trình học tập của cá nhân với các phương án lựa chọn khác nhau, hiệu quả hơn, nhanh hơn so với hiện nay.

4 lines
70.

AI với tư cách là công cụ hỗ trợ học tập kĩ thuật số. Trong dạy học cá nhân hóa, vai trò tư vấn, hỗ trợ, cố vấn học tập được thực hiện trong môi trường thực - ảo nhờ công nghệ AI (Digital learning assistant).

4 lines
71.

Vai trò của trợ lí kĩ thuật số, trợ lí ảo (các Chatbot, Snatchbot, Robot…) sẽ không chỉ bị giới hạn trong việc phục vụ việc học tập theo yêu cầu.

4 lines
72.

AI sẽ giảm chi phí đào tạo, làm tăng đáng kể 'tỉ suất hoàn vốn' (ROI) trong bài toán kinh tế học giáo dục như thế nào?

a)

Cá nhân hóa nhiều hơn

b)

Thời gian đào tạo ít hơn

c)

Kết quả học tập tốt hơn

d)

Chi phí học tập ít hơn

e)

Cơ hội tham gia học tập nhiều hơn

73.

Hệ thống khóa học trực tuyến mở rộng đại trà (MOOCs) có những chức năng gì?

a)

Nền tảng học tập trực tuyến

b)

Công cụ hỗ trợ học tập

c)

Cung cấp tài liệu học tập

d)

Tổ chức thi cử

74.

Các khóa học MOOC thường xuất phát từ những loại nào?

a)

xMOOC

b)

cMOOC

c)

SPOC

d)

BOOC

75.

Khi tham gia vào các MOOC, người dùng thực hiện những gì?

4 lines
76.

MOOC cung cấp cơ hội học tập như thế nào?

a)

Chỉ dành cho một số ít người

b)

Cho mọi người và cho mỗi người

c)

Chỉ có thể học theo cách truyền thống

d)

Không có cơ hội học tập nào

77.

Người dùng tham gia vào các MOOC thực hiện vai trò gì?

a)

Chỉ là người học

b)

Chỉ là người dạy

c)

Cả người dạy và người học

d)

Không tham gia vào vai trò nào

78.

Khóa học MOOC hiện nay đang chuyển đổi theo xu hướng gì?

a)

Thích ứng và tùy biến

b)

Chỉ theo cách truyền thống

c)

Không có sự chuyển đổi

d)

Chỉ dành cho một số người

79.

Thiết kế ngược trong MOOC có nghĩa là gì?

a)

Định rõ kết quả đầu ra

b)

Không có tiêu chí đánh giá

c)

Chỉ dán nhãn các gói kiến thức

d)

Không có thiết kế nào

80.

Khả năng học tập mới nào được tạo ra từ việc tích hợp MOOC với M-Learning?

a)

Học tập suốt đời

b)

Chỉ học theo cách truyền thống

c)

Không có khả năng học tập mới

d)

Chỉ học cá nhân hóa

81.

Quy mô thị trường MOOC toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ bao nhiêu tỷ USD năm 2018 lên bao nhiêu tỷ USD vào năm 2023?

a)

3,9 tỷ USD và 20,8 tỷ USD

b)

5 tỷ USD và 25 tỷ USD

c)

4 tỷ USD và 22 tỷ USD

82.

Giải pháp VR/AR/MR ứng dụng trong dạy học sẽ tạo ra những cơ hội gì cho người học?

a)

Tương tác cá nhân trong không gian vật chất/ảo

b)

Chỉ quan sát và ghi nhớ

c)

Không có cơ hội tương tác

83.

Người học cần phải làm gì để phát triển tư duy mức độ cao?

a)

Tương tác để khám phá

b)

Chỉ ghi nhớ

c)

Không cần làm gì

84.

Giải pháp VR/AR/MR có thể giúp tăng cường học tập thích ứng và trải nghiệm nào?

a)

Học tập thích ứng và trải nghiệm nhập vai

b)

Chỉ học tập truyền thống

c)

Không có trải nghiệm nào

85.

Giải pháp VR/AR/MR buộc cá nhân người học phải đối mặt với vấn đề nào?

a)

Vấn đề/tình huống được mô phỏng trong không gian ảo

b)

Vấn đề thực tế không có mô phỏng

c)

Không có vấn đề nào

86.

Các công nghệ giáo dục mới có thể giúp cải thiện điều gì trong quá trình học tập?

a)

Khả năng tiếp cận thông tin

b)

Giảm sự tương tác giữa học sinh và giáo viên

c)

Giảm chi phí học tập

d)

Giảm thời gian học

87.

Điều gì là một trong những thách thức lớn nhất khi áp dụng công nghệ giáo dục?

a)

Thiếu hụt hạ tầng công nghệ

b)

Giáo viên không đủ trình độ

c)

Học sinh không quan tâm

d)

Chi phí đầu tư cao

88.

Xu hướng nào đang nổi bật trong việc phát triển công nghệ giáo dục hiện nay?

a)

Học trực tuyến

b)

Học truyền thống

c)

Giảm thiểu công nghệ

d)

Giáo dục không chính quy