Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kỳ Khối 11
Total questions: 87
Worksheet time: 56mins
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải các chất thải bã.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào
Thải các chất vào môi trường
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
Có mấy dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lương ở sinh vật?
1
2
3
4
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ?
O2 và nước.
Năng lượng ánh sáng, nước và CO2.
Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ.
O2 từ hệ hô hấp.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ phức tạp.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năn
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải .
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình gì?
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Quá trình dự trữ năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
Quá trình loại bỏ chất thải.
Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được xử lý như thế nào?
Được chuyển tới tế bào khác để sử dụng lại.
Được giữ lại trong tế bào để dự trữ năng lượng.
Được thải ra ngoài môi trường.
Được chuyển về gan để tiếp tục quá trình trao đổi chất.
Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Vi khuẩn lactid.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?
Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.
Là mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.
Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Ý nào sau dây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?
Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là quá trình đồng hóa. II. [2] là quá trình phân giải chất phức tạp để giải phóng năng lượng. III. Những chất không sử dụng sẽ được đưa ra khỏi tế bào. IV. Đối với cơ thể động vật không có quá trình [1] và [2].
1
2
3
4
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Dị hóa là quá trình tổng hợp chất mới và tích lũy năng lượng. II. Đồng hóa là quá trình phân giải hợp chất mới và tích lũy năng lượng. III. Chất bài tiết là chất hữu cơ phức tạp. IV. Trong tế bào hai quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ chặt chẽ nhau.
1
2
3
4
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [a] là chất hữu cơ phức tạp. II. [b] có thể là ATP III. [c] những hoạt động trong tế bào, cơ thể như có cơ, vận chuyển các chất,… IV. Theo sơ đồ từ a → b → c là quá trình đồng hóa.
1
2
3
4
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. II. [2] là giai đoạn phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản để giải phóng năng lượng. III. [3] lấy năng lượng trong ATP cung cấp cho các hoạt động. IV. Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải glucose thành năng lượng tích lũy trong ATP.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa? I. Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng hóa.
Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
Chúng ta cần ăn uống đủ chất.
Rèn luyện thể dục thể thao.
Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời.
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Khi nói về tính chất của chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng.
Diệp lục hấp thụ ánh sáng màu xanh lục nên lá có màu lục.
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
Phicobilin.
Xantophin.
Diệp lục.
Carotene.
Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Thylakoid.
Chất nền.
Màng trong.
Ti thể.
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thu oxygen và
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thu oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trỉnh phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trỉnh phân li nước.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo NADPH và ATP.
Quang phân li nước là quá trình gì?
Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng, biến đổi nước thành H2 và O2..
Oxygen hoá nước tạo H+ và điện tử, đồng thời giải phóng oxygen.
Sử dụng H+ và điện tử, tổng hợp ATP.
Biến đổi nước thành lực khử NADPH.
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp.
Các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.
Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.
Trong lục lạp không có loại sắc tố quang hợp nào?
Diệp lục a.
Chlorophyll b.
Diệp lục c.
Carotene.
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp sau đây?
Thylakoid.
Chlorophyll a.
Chlorophyll b.
Xantophyn.
Car.
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp sau đây?
2
3
4
5
Trong lục lạp, khi nói đến sắc tố chính của quang hợp. Có bao nhiêu sắc tố sau đây đúng?
2
3
4
5
Trên màng thylakoid của hạt Grana không có thành phần nào sau đây?
Các sắc tố
Các trung tâm phản ứng
Các chất truyền electron
Enzyme carboxyl hóa
Những ý nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp?
4
3
2
1
Pha tối của quá trình quang hợp xảy ra ở đâu?
Chất nền stroma của lục lạp
Màng thylakoid của hạt Grana
màng trong ti thể
Chất nền ti thể
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
Dien ra trong chất nền (stroma) của lục lạp
Dien ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp
Dien ra trong vùng hạt (grana) của ty thể
Dien ra trong chất nền của ty thể
Những nguyên liệu nào sau đây tham gia vào pha sáng của quá trình quang hợp?
I, II, III
I, III, IV
Những nguyên liệu nào sau đây tham gia vào pha sáng của quá trình quang hợp?
O2.
ATP.
NADPH.
H2O.
AMP.
Các hợp chất được tổng hợp ở pha sáng đã tham gia vào pha tối để đồng hoá CO2 thành carbohydate là gì?
ADP, NADP.
ATP, NADPH.
O2, ATP, NADPH.
Carbohydate .
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các thylakoid
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp.
(3) Là quá trình quang phân li nước.
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng.
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục.
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước.
O2 được giải phóng ra khí quyển.
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối.
Trong pha tối quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu sản phẩm được sinh ra?
1.
2.
3.
4.
Nhóm thực vật C3 quang hợp trong điều kiện nào?
Ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2, nồng độ O2 bình thường.
Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 đều cao, nồng độ CO2 thấp.
Ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2, nồng độ O2 cao.
Ánh sáng, nhiệt độ , nồng độ CO2, nồng độ O2 đều bình thường.
Nhóm thực vật nào sau đây là thực vật C3?
Lúa, khoai, sắn.
Ngô, mía.
Xương rồng.
Thuốc bỏng.
Thực vật C3 sống trong điều kiện khí hậu như thế nào?
Khí hậu ôn hòa.
Khí hậu nóng ẩm kéo dài.
Khí hậu khô nóng.
Khí hậu lạnh giá.
Lúa là thực vật thuộc nhóm nào?
Thực vật C3.
Thực vật C2.
Ng điều kiện khí hậu như thế nào?
Khí hậu ôn hòa.
Khí hậu nóng ẩm kéo dài.
Khí hậu khô nóng.
Khí hậu lạnh giá.
Lúa là thực vật thuộc nhóm nào?
Thực vật C3.
Thực vật C2.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Khi nói về cây lúa, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
4.
5.
3.
2.
Thực vật nào sau đây quá trình cố định CO2 chỉ xảy ra theo chu trình C3?
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Rau dền, kê.
Thanh long, xương rồng.
Nhóm thực vật nào sau đây phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới, á nhiệt đới?
Thực vật C3.
Thực vật C2.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở đâu?
Màng ngoài
Màng trong.
Chất nền (stroma).
Thylakoid.
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Calvin là:
khử PGA thành G3P → cố định CO2→ tái sinh RuBP
cố định CO2→ tái sinh RuBP → khử PGA thành G3P
khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2.
cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2.
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:
mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Khi nói về cây ngô, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
Ngô có 2 loại lục lạp là lục lạp ở tế bào mô dậu và lục lạp ở tế bào bao bó mạch tham gia pha tối.
Lục lạp có tế bào bao bó mạch nằm sâu phái dưới thịt lá nên ngô có điểm bù CO2 thấp và điểm bão hòa ánh sáng cao.
Ngô là thực vật C4.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối OAA.
Trong điều kiện ánh sáng mạnh, cây ngô xảy ra hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp.
Những thực vật nào sau đây sống ở vùng sa mạc trong điều kiện khô hạn kéo dài?
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Rau dền, kê.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Khi nói về cây xương rồng, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
Xương rồng sống ở điều kiện hoang mạc khô hạn.
Xương rồng thuộc nhóm thực vật CAM.
Xương rồng có con đường cố định CO2 xảy ra cả ban đêm và ban ngày.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối OAA.
Trong điều kiện ánh sáng mạnh, cây xương rồng xảy ra hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp.
Pha tối của các nhóm thực vật C3 và C4 khác nhau về bao nhiêu đặc điểm sau đây?
Chất nhận CO2 đầu tiên.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
Enzyme tham gia.
Không gian xảy ra quá trình cố định CO2.
Chọn và nối các nội dung ở cột A và cột B cho phù hợp
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C3 là
Điểm giống nhau trong quang hợp C4 so với C3 là
Chất nhận CO2 của thực vật C4 là
Hô hấp sáng thường gặp ở
Hình mô tả cấu tạo của lục lạp và sơ đồ quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Pha sáng sử dụng nước và thải ra oxygen.
Pha sáng đã sử dụng NADPH, ATP từ pha tối.
Thực vật hấp thụ CO2 và thải ra O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Chất hữu cơ (glucose) do pha tối tạo ra.
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ mô tả quang phổ hấp thụ của hệ sắc tố ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Diệp lục (chlorophyll a, b) hấp thụ chủ yếu ánh sáng có bước sóng trong khoảng 500-600nm. II. Carotenoid hấp thụ chủ yếu ánh sáng đỏ (> 600nm). III. Carotenoid hấp thụ nhiều ánh sáng vàng (550- 600nm). IV. Chlorophyll a hấp thu dãy ánh sáng xanh tím ít hơn so với ánh sáng đỏ.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, hình mô tả quá trình hấp thu và truyền năng lượng của hệ sắc tố ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chlorophyll a trực tiếp tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích trữ trong ATP và NADPH. II. Chlorophyll b hấp thụ năng lượng ánh sáng. III. Carotene tham gia vào quá trình quang phân li nước và thải O2 IV. Carotenoid Tham gia quá trình quang hợp bằng cách tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền cho Chlorophyll.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chu trình Calvin trãi qua 3 giai đoạn lần lượt: cố định CO2 khí quyển → giai đoạn khử → Tái sinh chất nhận. II. Sản phẩm đầu tiên của chu trình calvin là PGA (3C). III. Sản phẩm của giai đoạn cố định CO2 là trong chu trình calvin là PGA (3C). IV. ATP, NADPH lấy từ pha sáng tham gia giai đoạn 2 của chu trình Calvin.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả chu trình Calvin trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chất nhận CO2 đầu tiên là hợp chất hữu cơ 3C. II. Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 6C (glucose). III. Giai đoạn cố định CO2 khí qu.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chất nhận CO2 đầu tiên là hợp chất hữu cơ 3C. II. Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 6C (glucose). III. Giai đoạn cố định CO2 khí quyền: RuBP (ribulose 1,5 bisphosphate) → PGA (3C) = 3- phosphoglycerate IV. Giai đoạn khử PGA (3C) nhờ sự tham gia của ATP, NADPH từ pha sáng.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mô tả con đường đồng hóa CO2 ở thực vật C4. II. Ở thực vật C4: Giai đoạn cố định CO2 khí quyển diễn ra tế bào bó mạch. III. Ở thực vật C4: Giai đoạn tái cố định CO2 khí quyển diễn ra tế bào mô giậu (nhu mô). IV. Chất sống (glucose) chỉ được tạo ra ở giai đoạn tái cố định CO2.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hình (a) pha tối thực vật C3. II. Hình (b) pha tối thực vật C4. III. Hình (c) pha tối thực vật CAM. IV. Hình (c) thể hiện nhóm thực vật mà giai đoạn cố định CO2 khí quyển liên quan đến sự tiết kiệm nước.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, hình mô tả các sản phẩm tạo ra từ quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. II. Quang hợp ở thực vật tạo ra chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật. III. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ và 02, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. IV. Khí 02 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại vị trí (Io) có thể gọi là điểm bù ánh sáng. II. Tại vị trí (Im) có thể gọi là điểm bão hòa ánh sáng. III. Tại vị trí (Im) về cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng và đạt giá trị cực đại. IV. Tại vị trí (Io) lượng chất hữu cơ do quang hợp sinh ra là cực đại.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hiệu quả quang hợp cực đại chính là cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất. II. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị lớn nhất. III. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất. IV. Cường độ quang hợp lệ thuộc vào cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có trong khôn khí.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự khác nhau giữa điểm bù ở nhóm thực vật C4 và C3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận. II. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp. III. Thực vật C4 có điểm bão hòa CO2 thấp hơn C3, điểm bù CO2 thấp hơn C3 dẫn đến cường độ quang hợp cao hơn IV. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp ở thực vật ưa bóng và ưa sáng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại điểm A là cường độ
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp ở thực vật ưa bóng và ưa sáng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại điểm A là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. II. Cường độ ánh sáng luôn tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp. III. Cường độ ánh sáng luôn tỉ lệ nghịch với cường độ quang hợp. IV. Điểm bão hoà ánh sáng B là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
1.
2.
3.
4.
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Điểm bù C02 là nổng độ C02 mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. II. Điểm bão hoà C02 là nổng độ C02 mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại. Nếu vượt quá trị số bão hoà, cường độ quang hợp cũng không tăng thêm. III. Ở thực vật C4 có điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2 cao hơn thực vật C3. IV. Ở thực vật C4 trong điều kiện nồng độ CO2 thấp thì năng suất quang hợp thường cao hơn thực vật C3.
1.
2.
3.
4.
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp thông qua sự ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme xúc tác các phản ứng trong pha sáng và pha tối. II. Trong điểu kiện môi trường thuận lợi, khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp ở thực vật C3 tăng dẩn và đạt mức cực đại ở nhiệt độ tối ưu. III. Các loài thực vật C4 sống ở sa mạc có cường độ quang hợp đạt cực đại ở nhiệt độ cao hơn 40oC IV. Tùy theo loài và môi trường sống mà nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là khác nhau.
1.
2.
3.
4.
Trong quang hợp ở thực vật, hình mô phỏng cấu tạo của lục lạp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là xanthophyll tham gia vào quá trình quang phân li nước và thải O2. II. [2] là carotene tham gia vào quá trình quang phân li nước và thải O2. III. Các sắc tố này có trên thylakoid. IV. Năng lượng được các sắc tố phụ hấp thụ đều chuyển đến Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả hai pha quá trình quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng sử dụng nguyên liệu [1] là nước. II. Pha tối sinh ra sản phẩm [2] là O2. III. Pha tối thực vật C3 tạo ra sản phẩm [3] là hợp chất hữu cơ 3 carbon. IV.[4] là CO2; [5] là RuBP; [6] là PGA (3C); [7] là G3P.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [2] là RuBP và là hợp chất hữu cơ 5C. II. [1] là CO2 được sử dụng cho giai đoạn cố định. III. [3] là hợp chất đầu tiên của giai pha tối thực vật C3, đó là PGA (3C). IV. .[4] là ATP; [5] là NADPH.
1
2
3
4
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả chu trình Calvin trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chất nhận CO2 đầu tiên là [1] có tên là RuBP. II. Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 3C = [2] III. Giai đoạn cố định CO2 khí quyền: RuBP (ribulose 1,5 bisphosphate) → PGA (3C) = 3- phosphoglycerate IV. Giai đoạn khử PGA (3C) nhờ sự tham gia của ATP [4], và [NADPH] = [3].
1
2
3
4
