wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sơ Sinh Nhi 3

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Các yếu tố nguy cơ làm vàng da nặng hơn, NGOẠI TRỪ:
a)
Albumin máu thấp
b)
pH máu thấp
c)
Điểm số APGAR thấp
d)
Sữa công thức
2.
Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh
a)
Ối vỡ trước sinh 12 giờ
b)
Ối vỡ trước sinh 18 giờ
c)
Ối vỡ trước sinh 24 giờ
d)
Nước ối xanh loãng
3.
Thời gian điều trị kháng sinh trong viêm màng não sơ sinh:
a)
10 ngày nếu cấy máu ra vi khuẩn gram (+)
b)
14 ngày nếu cấy máu ra vi khuẩn gram (-)
c)
21 ngày nếu cấy dịch não tuỷ ra vi khuẩn gram (-)
d)
28 ngày nếu viêm màng não có biến chứng viêm não thất
4.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG:
a)
XQ phổi viêm phổi do Streptococcus nhóm B hình ảnh tương tự bệnh màng trong
b)
XQ phổi bệnh màng trong hình ảnh tổn thương dạng lưới hạt lan toả, khí phế quản đồ, vòm hoành dẹt
c)
XQ viêm phổi hít phân su thường hình ảnh tổn thương mờ trắng xoá, xoá mờ bờ tim
d)
XQ phổi cơn khó thở nhanh thoáng qua thường có hình ảnh mờ nhẹ nhu mô phổi, tụ dịch ở rãnh liên thùy, vòm hoành nâng cao
5.
Bé trai, sinh mổ vì thai suy, sau sinh bé tím, thở 65 lần/phút, co lõm ngực, khám thấy lồng ngực gồ, bụng lõm lòng thuyền, nghe tiếng tim ở lồng ngực bên phải. Xử trí nào sau đây không phù hợp đối với bệnh nhân này:
a)
Hút đàm nhớt mũi miệng
b)
Hồi sức bằng bóng và mặt nạ
c)
Đặt ống thông dạ dày
d)
Đặt nội khí quản ngay
6.
Phát biểu nào sau đây là SAI
a)
Giai đoạn sơ sinh là giai đoạn chuyển tiếp và thích nghi từ đời sống trong tử cung ra cuộc sống ngoài tử cung, chiếm phần lớn tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
b)
Trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung luôn cân nặng lúc sinh thấp hơn 10 bách phân vị
c)
Chậm phát triển cân xứng có biểu hiện cân nặng, chiều dài và vòng đầu đều giảm, là do trẻ bị ảnh hưởng trong những tháng đầu của thai kỳ
d)
Chậm phát triển không cân xứng có tiên lượng tốt hơn chậm phát triển cân xứng
7.
Khám sơ sinh thường quy:
a)
Đánh giá sự thích nghi, tăng trưởng, dị tật
b)
Thang điểm Ballard mới cho phép xác định tuổi thai từ 26 - 40 tuần
c)
Trẻ có tiêu phân su cũng chưa chắc có hậu môn
d)
Nên đo SpO2 trước và sau ống để tầm soát bệnh suy hô hấp
8.
Các dấu hiệu của bú sữa đủ và hiệu quả, NGOẠI TRỪ
a)
Nghe rõ tiếng mút sữa
b)
Thời gian bú 10 - 15 phút/cử
c)
Trẻ ngủ 2 - 4 giờ
d)
Tăng cân 25 - 50 gram/ngày
9.
Vàng da sơ sinh, chọn câu SAI
a)
Là do sự gia tăng bilirubin trong máu gây vàng da và niêm mạc
b)
Vàng da tiến triển từ chân đến đầu
c)
Vàng da có thể nguy hiểm tuỳ vào nguyên nhân và mức độ
d)
Tổn thương não có thể hồi phục nếu được can thiệp phù hợp và tích cực ở giai đoạn sớm của bệnh
10.
Các dấu hiệu của vàng da bệnh lý, NGOẠI TRỪ
a)
Vàng da xuất hiện trong ngày đầu hoặc xuất hiện sau 2 tuần tuổi
b)
Bilirubin toàn phần > 18 mg/dl hoặc tăng nhanh > 0,2 mg/dl/giờ, > 5 mg/dl/ngày
c)
Bilirubin trực tiếp < 20% bilirubin toàn phần
d)
Lừ đừ, bứt rứt, suy hô hấp
11.
Điều trị vàng da:
a)
Chiếu đèn là phương cách loại bỏ bilirubin nhanh chóng ra khỏi hệ tuần hoàn
b)
Chiếu đèn an toàn, hoàn toàn không có tác dụng phụ nên cần được áp dụng cho tất cả trẻ sơ sinh bị vàng da
c)
Thay máu được chỉ định khi tăng bilirubin máu nặng hoặc có các dấu hiệu của tổn thương não mà không cần mức bilirubin bao nhiêu
d)
Sau thay máu, bilirubin giảm khoảng gần 90% nhưng sẽ tăng lại sau đó
12.
Chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh:
a)
Bệnh cảnh lâm sàng đôi khi mơ hồ, không rõ ràng
b)
Xét nghiệm huyết học và sinh hoá có độ nhạy và đặc hiệu cao
c)
Cấy vi sinh có tỉ lệ dương tính thấp nên không được xem là tiêu chuẩn vàng
d)
Yếu tố nguy cơ không có giá trị trong chẩn đoán
13.
Chọc dò tủy sống trong nhiễm trùng sơ sinh được chỉ định khi, NGOẠI TRỪ
a)
Tất cả trẻ sơ sinh có tình trạng lâm sàng nghi nhiễm trùng sơ sinh
b)
Tình trạng lâm sàng diễn tiến nặng dù đang dùng kháng sinh
c)
Xét nghiệm gợi ý nhiễm trùng huyết rõ
d)
Cấy máu dương tính với vi khuẩn
14.
Nhiễm trùng tiểu ở trẻ sơ sinh, chọn câu SAI
a)
Thường gặp trong tuần thứ 2 - 3 sau sinh
b)
Thường liên quan đến bất thường bẩm sinh của hệ niệu
c)
Có thể chẩn đoán bằng cách xét nghiệm nước tiểu giữa dòng
d)
Nhiễm trùng tiểu trên có thể gây bệnh thận mạn
15.
Bé trai sinh mổ chủ động vì khung chậu hẹp, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3,7 kg, sau sinh em tím, thở rên, nhịp thở 80 lần/phút. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất:
a)
Hội chứng nguy kịch hô hấp
b)
Hội chứng hít phân su
c)
Cơn khó thở nhanh thoáng qua
d)
Viêm phổi bẩm sinh
16.
Bé gái, sinh mổ do mẹ bị vết mổ cũ đau, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3 kg, sau sinh nằm với mẹ, xuất viện sau 5 ngày. Bé bú sữa công thức, thường xuyên ọc sữa, có lúc ọc dịch vàng, vẫn tiêu tiểu được. Lúc 8 ngày tuổi bé tiêu phân có máu, quấy khóc, bỏ bú, người nhà đưa đến nhập viện. Khám lâm sàng ghi nhận nhịp thở 60 lần/phút, mạch bắt tạm 180 lần/phút, da bông nhẹ, thời gian phục hồi mao mạch khoảng 2 - 3 giây, bụng chướng nhẹ, ấn có vẻ đau. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất trên bệnh nhân này là:
a)
Nhiễm trùng huyết - sốc nhiễm trùng
b)
Xoắn ruột - ruột xoay bất toàn
c)
Viêm ruột/ Bệnh Hirschsprung
d)
Dị ứng đạm sữa bò
17.
Phát biểu nào sau đây SAI:
a)
Khám sơ sinh thường quy nhằm đánh giá sự tăng trưởng, phát hiện dị tật, bất thường
b)
Nguyên tắc khám sơ sinh: sạch, nhanh, ấm
c)
Ban đỏ nhiễm độc là lành tính
d)
Trẻ chưa đi tiểu trong 24 giờ sau sinh là bình thường
18.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG:
a)
Rốn nên được để khô tự nhiên, không cần băng, chỉ sát khuẩn khi có nhiễm trùng
b)
Trẻ phải được tắm ngay sau sinh và mỗi ngày sau đó để tránh nhiễm khuẩn
c)
Lúc trẻ mới sinh, nên cho trẻ uống nước đường để dễ tiêu hoá
d)
Nên cho trẻ uống thêm nước sau mỗi cử bú
19.
Bé trai sinh thường, non 28 tuần, cân nặng lúc sinh 1000 gram, sau sinh bé tím, SpO2 85%, thở rên, co lõm ngực, nhịp thở 70 lần/ phút, nhịp tim 160 lần/phút, T 36°C. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Viêm phổi bẩm sinh
b)
Bệnh màng trong do thiếu hụt surfactant
c)
Tràn khí màng phổi
d)
Tim bẩm sinh tím
20.
Bé gái con thứ 2, sinh thường, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3100 gram, APGAR 7/8, mẹ có rỉ ối trước sinh 24 giờ, sau sinh bé nằm với mẹ. Ngày thứ hai sau sinh mẹ thấy bé quấy khóc nhiều, bú kém, ọc sữa nhiều, ọc dịch vàng. Khám bé T 38°C, mạch 180 lần/phút, mạch rõ, thở 65 lần/phút, co kéo, da nổi bông, phục hồi màu sắc da 2-3 giây, bụng chướng. Chẩn đoán ÍT được nghĩ đến:
a)
Viêm phổi
b)
Viêm màng não
c)
Nhiễm trùng tiểu
d)
Nhiễm trùng huyết
21.
Phát biểu nào sau đây SAI về vàng da sơ sinh
a)
Vàng da trong 24 giờ đầu sau sinh luôn luôn là bệnh lý
b)
Vàng da do sữa mẹ hoặc bú mẹ thường nhẹ và tự hết, không cần can thiệp gì
c)
Vàng da tăng Bilirubin trực tiếp là khi bilirubin trực tiếp > 20% nếu bilirubin toàn phần > 5 mg/dl hoặc bilirubin trực tiếp > 1 mg/dl nếu bilirubin toàn phần < 5 mg/dl
d)
Tổn thương não cấp do bilirubin có thể hồi phục nếu trẻ được can thiệp phù hợp và tích cực ở giai đoạn sớm của bệnh
22.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về ánh sáng liệu pháp
a)
Chiếu đèn là liệu pháp an toàn cho trẻ sơ sinh, nên áp dụng chiếu đèn cho tất cả trẻ sơ sinh có vàng da
b)
Chiếu đèn là phương pháp điều trị hiệu quả cho trẻ sơ sinh vàng da do tăng Bilirubin gián tiếp lẫn trực tiếp
c)
Hiệu quả của chiếu đèn đối với vàng da phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu, diện tích da bộc lộ bên ngoài và khoảng cách từ đèn đến da
d)
Khi chiếu đèn, nếu không thấy vàng da nhiều thì có thể cho ngưng chiếu đèn mà không cần xét nghiệm máu kiểm tra
23.
Khi một trẻ bị vàng da, hành động đầu tiên nên làm là gì?
a)
Cho trẻ nhịn ăn
b)
Cho trẻ chiếu đèn
c)
Cho trẻ thay máu
d)
Lấy máu xét nghiệm
24.
Bé gái sinh thường, non 36 tuần, nặng lúc sinh 2200 gram, APGAR 7/8. Sau sinh bé nằm với mẹ, bé ọc sữa nhiều sau những cữ bú đầu tiên, ọc dịch xanh rêu. Khám bé vẻ mặt Down, T 36.5°C, mạch 140 lần/ phút, mạch rõ, nhịp thở đều 50 lần/phút, bụng chướng vùng thượng vị, có hậu môn. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất:
a)
Tắc tá tràng
b)
Ruột xoay bất toàn
c)
Tắc ruột phân su
d)
Bệnh Hirschsprung
25.
Những tổn thương da nào sau đây là tổn thương lành tính ở trẻ sơ sinh:
a)
Ban đỏ nhiễm độc
b)
Herpes bẩm sinh
c)
Giang mai bẩm sinh
d)
Thuỷ đậu bẩm sinh
26.
(Sách) Đặc điểm sinh lý hệ tiêu hóa của trẻ sinh non < 32 tuần. Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất:
a)
Đã có khả năng bú mút và nuốt
b)
Dạ dày chưa có khả năng tiết dịch vị
c)
Có thể biểu hiện tắc ruột cơ năng
d)
Hầu hết không có phức hợp vận động không di chuyển
27.
(Sách) Về đặc điểm hệ hô hấp ở trẻ sơ sinh, phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất:
a)
Nhịp thở bình thường có thể < 30 hoặc > 60 lần/phút
b)
Trung tâm hô hấp chưa nhạy cảm với tình trạng giảm oxy máu
c)
Phổi trẻ thường ít bị sung huyết do có mao mạch phế nang dạng đơn
d)
Bề dày màng trao đổi khí máu sẽ tăng khi trẻ càng trưởng thành
28.
(Sách) Về hệ tim mạch trong giai đoạn phôi thai, phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất:
a)
Máu tĩnh mạch rốn là máu chứa nhiều CO2 và chất chuyển hóa
b)
Khi máu về nhĩ phải, hầu hết sẽ đi qua lỗ bầu dục xuống thất trái
c)
Máu của tĩnh mạch chủ trên giàu oxy hơn tĩnh mạch chủ dưới
d)
Ống động mạch giúp máu từ động mạch phổi qua động mạch chủ dễ dàng
29.
Cách ngậm bắt vú đúng cách, NGOẠI TRỪ:
a)
Miệng trẻ há to, ngậm cả quầng vú mẹ
b)
Môi dưới trề ra
c)
Cằm chạm vào bầu vú mẹ
d)
Thấy được quầng vú dưới nhiều hơn quầng vú trên
30.
Các tổn thương nào sau đây KHÔNG phải là sang chấn sản khoa?
a)
Bướu huyết thanh
b)
U cơ ức đòn chũm
c)
Thoát vị hoành
d)
Gãy xương đòn
31.
Các trường hợp sau cần tầm soát đường huyết sau sinh, NGOẠI TRỪ:
a)
Trẻ sơ sinh lớn cân hơn so với tuổi thai
b)
Trẻ sơ sinh nhỏ cân hơn so với tuổi thai
c)
Trẻ sơ sinh bệnh nặng
d)
Trẻ sơ sinh già tháng
32.
Phát biểu nào sau đây đúng về chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh?
a)
Bắt buộc phải có các yếu tố nguy cơ
b)
Triệu chứng có thể mơ hồ, nhầm lẫn với bệnh lý không nhiễm khuẩn
c)
Neutrophil luôn tăng trong nhiễm trùng sơ sinh
d)
CRP bình thường giúp loại trừ chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh
33.
Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh sớm:
a)
Mẹ viêm màng ối
b)
Ối vỡ sớm
c)
Thai già tháng
d)
Người chăm sóc bị nhiễm khuẩn
34.
Các nguyên nhân nào sau đây có thể gây vàng da tăng bilirubin gián tiếp?
a)
Teo đường mật
b)
Viêm gan
c)
Nhiễm trùng
d)
Bệnh lý chuyển hóa
35.
Ánh sáng có bước sóng nào sau đây hiệu quả NHẤT trong chiếu đèn cho trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin gián tiếp:
a)
380 - 430 nm
b)
430 - 480 nm
c)
480 - 530 nm
d)
530 - 580 nm
36.
Bệnh lý hô hấp nào sau đây KHÔNG PHẢI đơn thuần là bệnh lý của giai đoạn chuyển tiếp:
a)
Viêm phổi
b)
Hội chứng nguy kịch hô hấp
c)
Cơn khó thở nhanh thoáng qua
d)
Hít phân su
37.
Bệnh lý nào sau đây có hình ảnh tổn thương trên XQ đồng nhất?
a)
Hội chứng nguy kịch hô hấp
b)
Hít phân su
c)
Viêm phổi
d)
Xuất huyết phổi
38.
Các yếu tố giúp chẩn đoán tắc ruột sơ sinh, NGOẠI TRỪ:
a)
Mẹ thiểu ối
b)
Ọc dịch xanh
c)
Bụng chướng
d)
Không tiêu phân su
39.
Hội chứng Down thường đi kèm với dị tật nào sau đây nhất?
a)
Teo thực quản
b)
Hẹp môn vị
c)
Tắc tá tràng
d)
Teo ruột non
40.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về thoát vị rốn và hở thành bụng:
a)
Trong hở thành bụng, đường kính lỗ thoát vị > 5cm được xem là hở thành bụng khổng lồ
b)
Tiên lượng của hở thành bụng liên quan đến các bất thường nhiễm sắc thể đi kèm
c)
Tiên lượng của thoát vị rốn liên quan đến tình trạng viêm của ruột
d)
Xử trí hở thành bụng và thoát vị rốn vỡ màng bào tương tự nhau
41.
Teo ruột dạng vỏ táo được phân loại là teo ruột non:
a)
Type II
b)
Type IIIA
c)
Type IIIB
d)
Type IV
42.
Về hệ thần kinh của trẻ sơ sinh, phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất:
a)
Diện tích bề mặt não nhỏ và nhiều nếp nhăn hơn trẻ lớn
b)
Albumin trong dịch não tủy thấp hơn trẻ lớn do gan chưa hoàn thiện chức năng
c)
Thành mạch máu não trẻ có nhiều men carboxylesterase nên dễ xuất huyết
d)
Mật độ tế bào thần kinh giảm dần trong quá trình lớn lên của trẻ
43.
(Sách) Về sinh lý hệ tiết niệu trẻ sơ sinh, phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất:
a)
Trẻ thường tiểu nhiều ngay sau sinh do huyết áp hệ thống tăng
b)
Chức năng tái hấp thu nước tiểu chưa tốt nên dễ mất H+ gây kiềm chuyển hóa
c)
Chức năng lọc cầu thận còn thấp nên thận giữ lại hầu hết chất độc
d)
Độ thẩm thấu nước tiểu của trẻ thường cao
44.
(Sách) Liên quan đến suy hô hấp và suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh, phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG:
a)
Suy hô hấp nhẹ hơn suy hô hấp cấp
b)
Suy hô hấp là thuật ngữ liên quan tới đánh giá lâm sàng
c)
Suy hô hấp cấp liên quan tới thay đổi khí máu
d)
PaO2 và PaCO2 bình thường trẻ không bị suy hô hấp cấp
45.
(Sách) Trong các giai đoạn sinh lý của quá trình hô hấp được đề cập bên dưới, suy hô hấp sơ sinh thường liên quan tới rối loạn giai đoạn hô hấp nào nhất:
a)
Thông khí phổi
b)
Trao đổi khí qua màng phế nang - mao mạch
c)
Chuyên chở khí trong máu
d)
Giao - nhận khí ở mô
46.
(Sách) Trong các cơ chế sinh lý bệnh gây suy hô hấp giảm oxy máu ở trẻ sơ sinh sau đây, cơ chế sinh lý bệnh nào THƯỜNG GẶP NHẤT gây suy hô hấp giảm oxy máu trên lâm sàng ở trẻ sơ sinh:
a)
Bất xứng V/Q
b)
Giảm khuếch tán
c)
Giảm thông khí phổi
d)
Shunt P - T cố định
47.
(Sách) Bé trai 5 giờ tuổi, con 1/1, sinh thường tại BV Quận X do mẹ ra huyết, 32 tuần tuổi thai, CNLS 1.200 g, sau sinh khóc yếu, trương lực cơ phản xạ kém nên được chuyển lên BV Nhi Đồng. Thời gian chuyển dạ 6 giờ, vỡ ối 3 giờ, nước ối trắng trong. Khám: bé nằm yên, kích thích cử động, mạch 132 lần/phút, nhiệt độ 36,5°C, NT 52 lít/phút. Môi hồng/khí trời, SpO2 92%, tim không âm thổi, chi ấm mạch khuỷu rõ, CRT = 2”, thở không co kéo, phổi không ran, bụng mềm, thóp phẳng, chưa phát hiện thêm bất thường gì khác. Xử trí hô hấp nào sau đây PHÙ HỢP NHẤT cho tình trạng trẻ lúc này:
a)
Theo dõi tình trạng lâm sàng suy hấp của trẻ và xử trí khi cần
b)
Thở oxy ẩm qua cannula 0,5 lít/phút
c)
Thở NCPAP với P = 5 cm H2O, FiO2 = 21%
d)
Chụp X-quang phổi, xử trí tùy kết quả X-quang
48.
(Sách) Bạn trong vai trò bác sĩ đa khoa, đang công tác tại khoa Sản - Nhi một BV huyện. Bé gái 7 ngày tuổi, đến khám vì khó thở. Tiền căn: con 1/1, thai 35 tuần, cân nặng lúc sinh 2.100 g, sau sinh khóc ngay, bú mẹ được, về nhà được 3 ngày. Mẹ khai đêm qua bé đang bú bị sặc sữa, mẹ nhỏ mũi, hút mũi miệng có giảm, sáng nay bé khó thở nhiều nên đưa đến khám. Bé lừ đừ, M 112 lần/phút, t = 36,5°C, cân nặng 2.000 g. Môi tím SpO2 80%, thở không đều, nhiều cơn ngưng thở 10 - 15”, phổi không ran. Da nổi bông nhẹ, CRT = 3”, bụng mềm, gan 3 cm dưới bờ sườn P, thóp phẳng, chưa phát hiện thêm gì. Xử trí hô hấp nào sau đây phù hợp nhất cho trẻ vào lúc này?
a)
Thở oxy qua mặt nạ với oxy 6 lít/phút
b)
Bóp bóng qua mặt nạ với oxy 6 lít/phút
c)
Thở NCPAP P = 5 cmH2O, FiO2 = 60%
d)
Thở oxy ẩm qua cannula với oxy 1 lít/phút
49.
(Sách) Ba tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong nhiễm khuẩn sơ sinh là:
a)
Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Listeria monocytogenes
b)
Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Treponema pallidum
c)
Escherichia coli, Listeria monocytogenes, Klebsiella pneumoniae
d)
Streptococcus nhóm B, Escherichia coli, Listeria monocytogenes
50.
(Sách) Bệnh cảnh lâm sàng của nhiễm khuẩn sơ sinh nào sau đây PHÙ HỢP NHẤT:
a)
Nhiễm khuẩn khởi phát muộn là nhiễm khuẩn khu trú
b)
Viêm màng não có thể gặp ở cả nhiễm khuẩn khởi phát sớm, khởi phát muộn và nhiễm khuẩn bệnh viện
c)
Nhiễm trùng tiểu là một thể lâm sàng của nhiễm khuẩn khởi phát sớm
d)
Trong viêm phổi, thở nhanh và ran nổ xuất hiện sớm
51.
(Sách) Xét nghiệm nào gợi ý nhiều khả năng nhiễm khuẩn khởi phát sớm?
a)
Bạch cầu > 20.000/mm3
b)
Bạch cầu đa nhân trung tính < 1.750/mm3
c)
Bạch cầu non > 5%
d)
Bạch cầu non/bạch cầu đa nhân trung tính (I/T) > 0,1
52.
(Sách) Chọn lựa kháng sinh ban đầu trong nhiễm khuẩn sơ sinh khởi phát sớm PHÙ HỢP NHẤT là:
a)
Ampicillin + Gentamycin
b)
Ampicillin + Cefotaxim
c)
Cefotaxim + Gentamycin
d)
Ceftriaxon + Ampicillin
53.
(Sách) Biện pháp nào sau đây KHÔNG là biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn sơ sinh:
a)
Tầm soát và điều trị nhiễm khuẩn niệu dục ở phụ nữ mang thai
b)
Tầm soát nhiễm Streptococcus nhóm B ở âm đạo của tất cả phụ nữ mang thai vào tuần thứ 35 - 37 thai kỳ
c)
Cho kháng sinh dự phòng ở mọi trẻ nguy cơ cao
d)
Thực hiện tốt nguyên tắc vô trùng trong các thủ thuật
54.
(Sách) Dạng bilirubin nào trực tiếp gây ra bệnh não do bilirubin:
a)
Bilirubin gián tiếp
b)
Bilirubin tự do
c)
Bilirubin không liên hợp
d)
Bilirubin trực tiếp
55.
(Sách) Đặc điểm nào KHÔNG PHẢI là đặc điểm của chuyển hóa bilirubin ở trẻ sơ sinh:
a)
Hoạt tính của men UGT1A11A1 còn kém
b)
Hồng cầu có thể tích lớn và đời sống ngắn
c)
Hiện diện của β-glucuronidase trong lòng ruột
d)
Chu trình ruột - gan hoạt động kém
56.
(Sách) Phát biểu nào SAI về mức bilirubin máu liên quan đến bệnh não ở trẻ sơ sinh:
a)
Mức bilirubin TP ≥ 25,4 mg% ở trẻ có bệnh tán huyết
b)
Mức bilirubin TP ≥ 31,5 mg% ở trẻ không có bệnh tán huyết
c)
Trẻ càng non càng dễ bị bệnh não dù bilirubin máu không quá cao
d)
Bilirubin máu càng tăng chậm thì trẻ càng dễ bị bệnh não
57.
(Sách) Triệu chứng nào là triệu chứng đầu tiên của bệnh não cấp do bilirubin:
a)
Bú kém
b)
Co giật
c)
Giảm trương lực
d)
Ưỡn người
58.
(Sách) Bé gái, 30 giờ tuổi, vàng da đến bụng, bú tốt, tiêu phân su, nước tiểu vàng nhạt. Bé là con so, sinh thường lúc 40 tuần, cân nặng lúc sinh 3.000 g. Tiền căn thai kỳ và lúc sinh không phát hiện gì lạ. Khám lâm sàng không có bất thường khác, đâu là nguyên nhân PHÙ HỢP NHẤT gây vàng da tăng bilirubin gián tiếp trong trường hợp này?
a)
Bất đồng ABO
b)
Bất đồng Rhesus
c)
Nhiễm trùng sơ sinh sớm
d)
Thiếu men G6PD
59.
Tác nhân gây viêm phổi sơ sinh thường gặp, chọn câu SAI:
a)
Chlamydia
b)
E.coli
c)
Streptococcus nhóm B
d)
Trực khuẩn gram (-)
e)
Mycoplasma
60.
Bé trai sinh mổ chủ động vì khung chậu hẹp, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3,7 kg, sau sinh em tím, thở rên, nhịp thở 80 lần/phút. Cận lâm sàng quan trọng dùng để chẩn đoán trên bệnh nhân này là:
a)
Huyết đồ, CRP
b)
Khí máu động mạch
c)
Siêu âm tim
d)
X quang phổi
61.
Bé gái sinh thường, non 36 tuần, nặng lúc sinh 2200 gram, APGAR 7/8. Sau sinh bé nằm với mẹ, bé ọc sữa nhiều sau những cữ bú đầu tiên, ọc dịch xanh rêu. Khám bé vẻ mặt Down, T 36.5°C, mạch 140 lần/ phút, mạch rõ, nhịp thở đều 50 lần/phút, bụng chướng vùng thượng vị, có hậu môn. Bé được cho y lệnh chụp phim X quang bụng, kết quả hình ảnh X quang được mong đợi trên bệnh nhân này là:
a)
Hình ảnh bóng đôi
b)
Góc Treitz nằm bên phải cột sống → Ruột xoay bất toàn
c)
Hình ảnh bọt xà phòng → Tắc ruột phân su
d)
Cai quai ruột dãn lớn, ít hơi trong vùng tiểu khung → Teo ruột non / Hirschsprung
62.
Bé gái sinh thường, non 36 tuần, nặng lúc sinh 2200 gram, APGAR 7/8. Sau sinh bé nằm với mẹ, bé ọc sữa nhiều sau những cữ bú đầu tiên, ọc dịch xanh rêu. Khám bé vẻ mặt Down, T 36.5°C, mạch 140 lần/ phút, mạch rõ, nhịp thở đều 50 lần/phút, bụng chướng vùng thượng vị, có hậu môn. Xử trí ban đầu KHÔNG phù hợp trên bệnh nhân này là:
a)
Đặt sonde dạ dày
b)
Đặt sonde trực tràng
c)
Truyền dịch
d)
Kháng sinh
63.
Bé trai sinh thường, non 28 tuần, cân nặng lúc sinh 1000 gram, sau sinh bé tím, SpO2 85%, thở rên, co lõm ngực, nhịp thở 70 lần/ phút, nhịp tim 160 lần/phút, T 36°C. Cận lâm sàng phù hợp nhất trên bệnh nhân này là:
a)
Cấy đàm, cấy máu
b)
Huyết đồ, CRP
c)
X quang phổi
d)
Siêu âm tim
64.
Bé trai sinh thường, non 28 tuần, cân nặng lúc sinh 1000 gram, sau sinh bé tím, SpO2 85%, thở rên, co lõm ngực, nhịp thở 70 lần/ phút, nhịp tim 160 lần/phút, T 36°C. Biện pháp hỗ trợ hô hấp phù hợp nhất cho bệnh nhân này là:
a)
Thở oxy qua cannula mũi 0,5 L/phút
b)
Thở oxy qua cannula mũi 1 L/phút
c)
Thở oxy qua mặt nạ 6 L/phút
d)
Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP)
65.
Bệnh nhi 1 ngày tuổi, nhập vào khoa hồi sức sơ sinh do tím tái. Bé sinh đủ tháng, thai kỳ phát triển bình thường, không siêu âm tiền sản. Sau sinh 2h, bé bắt đầu tím. Huyết áp xâm lấn đo được 80/40. Nhịp tim 140 lần/phút, nhịp thở 55 lần/phút. SpO2 = 80% và không cải thiện khi cho bệnh nhi thở O2 100%. Bé không thở co lõm, nhưng mức độ tím càng lúc càng tăng lên. Nghe tim thấy có 1 âm thổi liên tục ở lồng ngực (T). X quang phổi cho thấy phổi tăng sáng. Bước tiếp theo cần làm cho bệnh nhi là gì:
a)
Furosemide tĩnh mạch
b)
Indomethacine
c)
Propanolol để dãn phễu ĐM phổi
d)
Prostaglandin E1
66.
Bé trai sinh mổ chủ động vì khung chậu hẹp, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3,7 kg, sau sinh em tím, thở rên, nhịp thở 80 lần/phút. Điều trị phù hợp cho bệnh nhân này là
a)
Thở oxy qua cannula mũi 1 L/phút
b)
Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP)
c)
Bơm surfactant
d)
Kháng sinh
67.
SpO2 trước ống là SpO2 đo ở:
a)
Tay trái
b)
Tay phải
c)
Chân trái
d)
Chân phải
68.
Trẻ sơ sinh 60 giờ tuổi, sinh thường, cân nặng lúc sinh 3,2 kg, chuẩn bị xuất viện, xét nghiệm bilirubin toàn phần trước xuất viện là 12 mg/dl, khám ghi nhận bé cử động tốt, khóc to, bú giỏi, bạn cần làm gì?
a)
Đánh giá mức bilirubin cần chiếu đèn trong 4 - 24h
b)
Theo dõi trong 2 ngày, xem xét kiểm tra bilirubin
c)
Theo dõi trong 2 - 3 ngày
d)
Theo dõi các vấn đề khác
69.
Bé gái, sinh mổ do mẹ bị vết mổ cũ đau, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3 kg, sau sinh nằm với mẹ, xuất viện sau 5 ngày. Bé bú sữa công thức, thường xuyên ọc sữa, có lúc ọc dịch vàng, vẫn tiêu tiểu được. Lúc 8 ngày tuổi bé tiêu phân có máu, quấy khóc, bỏ bú, người nhà đưa đến nhập viện. Khám lâm sàng ghi nhận nhịp thở 60 lần/phút, mạch bắt tạm 180 lần/phút, da bông nhẹ, thời gian phục hồi mao mạch khoảng 2 - 3 giây, bụng chướng nhẹ, ấn có vẻ đau. Hình ảnh X quang bụng trên bệnh nhân này có khả năng sẽ là:
a)
Hơi lan tỏa đều trong các quai ruột, có dày thành ruột → Viêm ruột hoại tử - NEC
b)
Hơi trong tĩnh mạch cửa → Viêm ruột hoại tử - NEC
c)
Góc Treitz nằm bên P cột sống, manh tràng ở 1/4 trên (P)
d)
Các quai ruột dãn lớn, hình ảnh “cắt cụt” do vắng hơi trực tràng → Teo ruột non / Hirschsprung
70.
Bé gái, sinh mổ do mẹ bị vết mổ cũ đau, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3 kg, sau sinh nằm với mẹ, xuất viện sau 5 ngày. Bé bú sữa công thức, thường xuyên ọc sữa, có lúc ọc dịch vàng, vẫn tiêu tiểu được. Lúc 8 ngày tuổi bé tiêu phân có máu, quấy khóc, bỏ bú, người nhà đưa đến nhập viện. Khám lâm sàng ghi nhận nhịp thở 60 lần/phút, mạch bắt tạm 180 lần/phút, da bông nhẹ, thời gian phục hồi mao mạch khoảng 2 - 3 giây, bụng chướng nhẹ, ấn có vẻ đau. Xử trí ban đầu KHÔNG PHÙ HỢP trên bệnh nhân này là:
a)
Truyền dịch
b)
Kháng sinh
c)
Mời hội chẩn ngoại khoa
d)
Ngưng bú sữa công thức, dùng sữa mẹ từ ngân hàng sữa mẹ
71.
Vị trí khám thời gian phục hồi mao mạch ở trẻ sơ sinh phù hợp nhất là:
a)
Móng tay
b)
Cẳng chân
c)
Cẳng tay
d)
Trên xương ức
72.
Xác định sự tương quan giữa cân nặng lúc sinh và tuổi thai nhằm mục đích, ngoại trừ:
a)
Đánh giá quá trình tăng trưởng của thai nhi trong tử cung
b)
Đánh giá các nguy cơ bệnh lý lúc mang thai của mẹ
c)
Đánh giá các nguy cơ sau sinh của con
d)
Đánh giá sự phát triển sau sinh của con
73.
Bé trai, 3 ngày tuổi, sinh thường, non 35 tuần, cân nặng lúc sinh 2,5kg, sau sinh bú ọc dịch rêu, vàng da từ ngày thứ 2 sau sinh, tăng dần, khám ghi nhận vẻ mặt Down, mạch 140 lần/phút, thở đều 50 lần/phút, không sốt, bụng chướng, da vàng đến chân. Nguyên nhân vàng da phù hợp nhất trên bệnh nhân này là:
a)
Bất đồng nhóm máu mẹ - con
b)
Nhiễm trùng sơ sinh
c)
Tắc nghẽn đường tiêu hóa
d)
Sinh non
74.
Bé trai, 3 ngày tuổi, sinh thường, non 35 tuần, cân nặng lúc sinh 2,5kg, sau sinh bú ọc dịch rêu, vàng da từ ngày thứ 2 sau sinh, tăng dần, khám ghi nhận vẻ mặt Down, mạch 140 lần/phút, thở đều 50 lần/phút, không sốt, bụng chướng, da vàng đến chân. Điều trị nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với bệnh nhân:
a)
Bơm sữa qua ống thông dạ dày
b)
Nuôi ăn tĩnh mạch
c)
Chiếu đèn
d)
Kháng sinh
75.
Bé gái, sinh non 29 tuần, cân nặng lúc sinh là 1,2kg, sau sinh bé tím, thở nhanh 68 lần/ phút, thở rên, rút lõm ngực, kết quả xét nghiệm khí máu động mạch pH 7,2, PaO2 45 mmHg, PaCO2 55 mmHg, HCO3- 20 mmol/L, kết luận nào phù hợp nhất về khí máu này:
a)
Toan hô hấp mất bù
b)
Toan hô hấp còn bù
c)
Toan chuyển hóa mất bù
d)
Toan hỗn hợp
76.
Bé trai, sinh thường, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3,3kg, sau sinh nằm với mẹ 3 ngày xuất viện, lúc 9 ngày tuổi bé bỏ bú, thở mệt, tím, được nhập viện ghi nhận bé li bì, tím, thở co lõm ngực nặng, SpO2 50%, nhịp tim 190 lần/ phút, mạch bẹn yếu, da nổi bông, thời gian phục hồi mao mạch kéo dài trên 3 giây. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất trên bệnh nhân này là:
a)
Nhiễm trùng huyết - Sốc nhiễm trùng
b)
Viêm phổi nặng
c)
Bệnh tim bẩm sinh phụ thuộc ống động mạch
d)
Bệnh chuyển hóa
77.
Cần nghĩ đến nhiễm trùng sơ sinh khi CRP trong máu là bao nhiêu mg/L:
a)
> 5
b)
> 10
c)
> 15
d)
> 20
78.
Cần nghĩ đến viêm màng não sơ sinh khi số lượng bạch cầu trong 1 µL dịch não tủy là:
a)
10
b)
20
c)
50
d)
100
79.
Tác dụng của ống dẫn lưu ngực sau mổ teo thực quản bẩm sinh là:
a)
Dẫn lưu khí
b)
Dẫn lưu dịch
c)
Dẫn lưu mủ
d)
Theo dõi diễn tiến xì dò miệng nối thực quản
80.
Thoát vị rốn và hở thành bụng, chọn câu phù hợp nhất
a)
Đặc điểm nhận dạng hở thành bụng là nhìn thấy tạng lộ ra ngoài thành bụng bên cạnh một dây rốn bị vỡ
b)
Cần đắp gạc ẩm lên tạng thoát vị để ngăn ngừa mất nước và nhiễm trùng
c)
Xử trí thoát vị rốn vỡ tương tự hở thành bụng
d)
Thoát vị rốn thường có tiên lượng tốt hơn hở thành bụng
81.
Bé gái con thứ 2, sinh thường, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3100 gram, APGAR 7/8, mẹ có rỉ ối trước sinh 24 giờ, sau sinh bé nằm với mẹ. Ngày thứ hai sau sinh mẹ thấy bé quấy khóc nhiều, bú kém, ọc sữa nhiều, ọc dịch vàng. Khám bé T 38°C, mạch 180 lần/phút, mạch rõ, thở 65 lần/phút, co kéo, da nổi bông, phục hồi màu sắc da 2-3 giây, bụng chướng. Xét nghiệm nào ÍT hữu ích trong chẩn đoán bệnh:
a)
X quang phổi
b)
Chọc dò tủy sống, xét nghiệm dịch não tủy
c)
Cấy nước tiểu, TPTNT
d)
Huyết đồ, CRP, cấy máu
82.
Bé gái con thứ 2, sinh thường, đủ tháng, cân nặng lúc sinh 3100 gram, APGAR 7/8, mẹ có rỉ ối trước sinh 24 giờ, sau sinh bé nằm với mẹ. Ngày thứ hai sau sinh mẹ thấy bé quấy khóc nhiều, bú kém, ọc sữa nhiều, ọc dịch vàng. Khám bé T 38°C, mạch 180 lần/phút, mạch rõ, thở 65 lần/phút, co kéo, da nổi bông, phục hồi màu sắc da 2-3 giây, bụng chướng. Xử trí nào KHÔNG PHÙ HỢP cho bệnh nhân này là:
a)
Dùng thuốc hạ sốt, chống nôn
b)
Hỗ trợ hô hấp
c)
Truyền dịch
d)
Kháng sinh tiêm tĩnh mạch
83.
Khối sưng vùng đầu không vượt quá đường khớp là biểu hiện của:
a)
Bướu huyết thanh
b)
Tụ máu dưới màng xương
c)
Xuất huyết dưới màng cân
d)
Vỡ lõm xương sọ
84.
Sang chấn sản khoa nào có thể gây tử vong nhanh chóng:
a)
Bướu huyết thanh
b)
Tụ máu dưới màng xương
c)
Xuất huyết dưới màng cân
d)
Xuất huyết nội sọ
85.
Sang chấn sản khoa nào gây nguy cơ vàng da nhất cho trẻ sơ sinh:
a)
Bầm da
b)
Chấm xuất huyết
c)
Hoại tử mô mỡ dưới da
d)
Bướu huyết thanh
86.
Các nguyên nhân gây vàng da nào KHÔNG do tăng chu trình ruột gan:
a)
Nuốt máu mẹ
b)
Dùng morphin
c)
Dùng sữa công thức
d)
Tắc nghẽn đường tiêu hóa
87.
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất về quá trình chuyển tiếp của trẻ sơ sinh từ cuộc sống trong tử cung ra ngoài tử cung:
a)
Cần sự tham gia của các Catecholamine để chuyển tế bào biểu mô từ hình thái hấp thu sang chế tiết
b)
Cần sự tham gia của các Catecholamine để chuyển tế bào biểu mô từ hình thái chế tiết sang hấp thu
c)
Natri được vận chuyển thụ động từ phế nang vào lòng mạch qua kênh Natri trên tế bào nội mạch
d)
Natri được kéo chủ động từ phế nang vào lòng mạch nhờ bơm Na/K - ATPase
88.
Phát biểu nào sau đây SAI về tăng áp phổi trẻ sơ sinh:
a)
Do tổn thương tại phổi
b)
Có thể gặp sau sinh hoặc gặp ở trẻ đã nhiều ngày tuổi
c)
Áp lực tim bên phải gia tăng làm đẩy lệch vách liên thất sang trái
d)
Máu có thể bị trộn trước hoặc sau ống động mạch
89.
Chỉ định dự phòng GBS thai kỳ, CHỌN CÂU SAI:
a)
Tầm soát GBS vùng trực tràng âm đạo dương tính
b)
GBS có trong nước tiểu thai kỳ hiện tại không thấy rõ
c)
Không thấy rõ tình trạng cấy trước sinh và sốt trong lúc chuyển dạ
d)
Tiền sử con bị nhiễm GBS khởi phát muộn