wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ CUỐI HK2

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 là gì?

a)

Thiết lập quan hệ đồng minh với các nước phương Tây.

b)

Tăng cường nhập khẩu vũ khí từ các nước lớn.

c)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hữu nghị với các dân tộc, các tổ chức quốc tế.

d)

Đấu tranh chống chính sách bao vây cấm vận từ bên ngoài.

e)

Không can dự vào quan hệ quốc tế.

2.

Trong những năm 1975-1985, Việt Nam đặc biệt coi trọng quan hệ với quốc gia nào?

a)

Nhật Bản 

b)

Hoa Kỳ

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

3.

Nội dung nào phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1945 đến nay?


a)

Thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở

b)

Ưu tiên quan hệ với các nước láng giềng

c)

Luôn đứng về phe xã hội chủ nghĩa

d)

Tránh xa các tổ chức quốc tế

4.

Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 – 1918 có ý nghĩa như thế nào?


a)

Chuẩn bị lực lượng vũ trang

b)

Mở rộng quan hệ ngoại giao quốc tế

c)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới

d)

Làm rạng danh đất nước trên trường quốc tế

5.

Trong thời kì 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Việt Nam có vị trí địa chiến lược quan trọng trong khu vực châu Á.

b)

Mỹ coi Việt Nam là tâm điểm của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

Chiến tranh lạnh lan rộng và ảnh hưởng đến nhiều khu vực trên thế giới.

d)

Do ảnh hưởng từ chính sách của Liên Xô tại các nước thuộc địa.

6.

Từ những thắng lợi trong cuộc đấu tranh và kí Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong vấn đề ngoại giao ngày nay?

a)

Thương lượng càng lâu càng có lợi.

b)

Thắng lợi của ngoại giao phải dựa trên thực lực của toàn dân tộc.

c)

Phải phụ thuộc vào sự ủng hộ và giúp đỡ từ phía bạn bè quốc tế.

d)

Chỉ cần đấu tranh trên bàn đàm phán.

7.

Các hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm 1945-1946 có ý nghĩa gi?

a)

Thiết lập quan hệ đồng minh chiến lược với các nước lớn để tăng cường vị thế.

b)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

c)

Giải quyết những mâu thuẫn và tranh chấp với thực dân Pháp.

d)

Xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang cách mạng.

8.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

Luôn ưu tiên hợp tác với phương Tây.

b)

Kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tập trung phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.

d)

Trung lập trong các vấn đề quốc tế.

9.

Sau cách mạng tháng Tám (1945), để phân hóa cao độ kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thực hiện chính sách ngoại giao nào dưới đây?

a)

Hòa để tiến

b)

Thân thiện với đế quốc

c)

Từ chối mọi đàm phán

d)

Chống thực dân tới cùng

10.

Đường lối đối ngoại của Việt Nam từ 1986 đến nay là gì?

a)

Ưu tiên quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.

c)

Không can thiệp vào công việc quốc tế.

d)

Chỉ quan hệ với các nước lân cận.

11.

Hoạt động ngoại giao nào trong giai đoạn 1975-1985 thể hiện rõ ý chí yêu chuộng hòa bình của Việt Nam?

a)

Gia nhập, trở thành thành viên Liên Hợp Quốc.

b)

Ký hiệp ước hữu nghị với Trung Quốc.

c)

Tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản phát triển.

12.

Thắng lợi ngoại giao đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa là gì?

a)

Liên Hợp Quốc và một số nước công nhận tính hợp pháp và thiết lập quan hệ ngoại giao.

b)

Tham dự và phát biểu tiếng nói chính thức tại Hội nghị quốc tế về Đông Dương.

c)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa tại châu Âu.

d)

Gửi phái đoàn ngoại giao sang các nước châu Á để thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài.

13.

Kế thừa kinh nghiệm từ thắng lợi của Hiệp định Pari (1973), ngày nay Việt Nam đang thực hiện một trong những chiến lược ngoại giao nào dưới đây?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Thúc đẩy các liên minh quân sự.

c)

Phụ thuộc vào các đối tác chiến lược lớn.

d)

Ưu tiên xây dựng liên minh phòng thủ tập thể.

14.

Hiệp định Geneve (1954) và Hiệp định Paris (1973) có điểm giống nhau cơ bản nào?

a)

Đều là văn bản pháp lý quốc tế kết thúc chiến tranh cục bộ.

b)

Đều do Liên Hợp Quốc chủ trì và giám sát việc ký kết.

c)

Đều mang lại nền hòa bình lâu dài và thống nhất hoàn toàn.

d)

Đều có hiệu lực ngay lập tức sau khi kí kết.

15.

Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Cùng Trung ương Đảng lãnh đạo Tổng khởi nghĩa thắng lợi.

b)

Trực tiếp chỉ đạo các phong trào đấu tranh vũ trang ở nông thôn để mở rộng lực lượng cách mạng.

c)

Tổ chức các cuộc vận động quần chúng quy mô lớn để chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa.

d)

Chỉ đạo việc xây dựng bộ máy chính quyền mới sau khi nhân dân tự đứng lên giành chính quyền.

16.

Điều kiện cơ bản trong đấu tranh ngoại giao qua các thời kì là gì?

a)

Độc lập dân tộc trên hết.

b)

Có quan hệ tốt với phương Tây.

c)

Ưu tiên tập trung phát triển kinh tế.

d)

Cần sự ủng hộ từ các cường quốc.

17.

Hoạt động kinh tế đối ngoại từ sau Đổi mới (1986) ở Việt Nam diễn ra như thế nào?

a)

Mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.

b)

Chuyển hướng sang phụ thuộc vào các nhà đầu tư nước ngoài.

c)

Tập trung phát triển xuất khẩu sang một số thị trường truyền thống.

d)

Tăng cường hợp tác với các quốc gia trong khu vực và thế giới.

18.

Nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1986 -1995 là

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

Tăng cường vai trò của nhà nước trong tất cả các ngành kinh tế.

c)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

Đóng cửa nền kinh tế, hạn chế giao lưu với bên ngoài.

19.

Từ chính sách đối ngoại của các quốc gia trên thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là?

a)

Không gia nhập các tổ chức quốc tế lớn như Liên Hợp Quốc.

b)

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

c)

Chỉ hợp tác với các quốc gia có chế độ chính trị tương đồng.

d)

Phụ thuộc vào một cực để duy trì an ninh quốc gia.

20.

Một trong những nội dung được xem là quốc sách hàng đầu trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 là

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền, của dân do dân, vì dân.

b)

Tăng cường ngân sách vào đầu tư an ninh quốc phòng.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tất cả các lĩnh vực.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.

21.

Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào dưới đây?

a)

Thúc đẩy hòa bình và kết thúc chiến tranh tại Đông Nam Á.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Hỗ trợ các phong trào cách mạng ở châu Á và châu Phi.

d)

Xây dựng liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa để chống đế quốc.

22.

 Vì sao Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam?


a)

Đã cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam

b)

Là người sáng lập và lãnh đạo các tổ chức quốc tế quan trọng.

c)

Có nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật được đông đảo thế giới biết đến.

d)

Là người lãnh đạo phong trào Đông Du ở Việt Nam.

23.

Điểm tương đồng trong bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Thực hiện các chương trình phát triển giáo dục làm động lực chủ đạo.

c)

Coi trọng việc phát triển nông nghiệp để ổn định đời sống nhân dân.

d)

Ưu tiên phát triển và đổi mới quân sự.

24.

Nguyễn Ái Quốc có sáng tạo nào sau đây trong quá trình hoạt động cách mạng trong những năm 20 của thế kỷ XX?

a)

Chủ trương kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

b)

Phát động phong trào cải cách giáo dục để nâng cao dân trí toàn dân.

c)

Đề xuất sử dụng chủ yếu con đường hòa bình để giành độc lập cho Việt Nam.

d)

Thành lập chính phủ lâm thời với sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội.

25.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12-1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong việc phát triển kinh tế và xã hội.

b)

Việt Nam đang khủng hoảng về kinh tế - xã hội do những sai lầm trong quá trình xây dựng CNXH.

c)

Việt Nam đang trong giai đoạn ổn định sau chiến tranh.

d)

Việt Nam có nền kinh tế ổn định và đang mở rộng quan hệ quốc tế.

26.

Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986), một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động là thành phần kinh tế nào?


a)

Thành phần kinh tế cá thể, tư nhân

b)

Thành phần kinh tế doanh nghiệp

c)

Thành phần kinh tế nhà nước

d)

Thành phần kinh tế hợp tác xã

27.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay chứng tỏ


a)

Việt Nam đã trở thành quốc gia phát triển hàng đầu châu Á

b)

Đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

c)

Chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành ở Việt Nam

d)

Việt Nam không còn gặp bất kỳ khó khăn, thách thức nào trong phát triển

28.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn

b)

Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Liên lạc với phong trào cộng sản thế giới

d)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ các nước đế quốc

29.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?

a)

Để trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang tại Việt Nam

b)

Để tham gia cách mạng Trung Quốc

c)

Vì ở đó có trụ sở của Quốc tế Cộng sản

d)

Nơi nhiều người Việt Nam yêu nước

30.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản.

c)

Triệu tập hội nghị thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Minh để lãnh đạo cách mạng trong cả nước.

31.

Một trong những di sản thiêng liêng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Hệ thống pháp luật tiến bộ

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Những công trình xây dựng hiện đại

d)

Nền văn hóa Đông Tây kết hợp

32.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy phong trào yêu nước, phong trào công nhân phát triển trong những năm từ 1925 đến đầu 1930 là

a)

Do ảnh hưởng của phong trào cách mạng Trung Quốc

b)

Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa lần thứ hai

c)

Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

d)

 Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929–1933

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:    

   “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng…”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278).

-> Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là Phạm Văn Đồng về Hiệp định Paris năm 1973

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:    

   “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng…”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278).

-> Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là Võ Nguyên Giáp-Tổng về tiến công xuân 1975

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:    

   “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng…”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278).

-> Đại tướng Võ Nguyên Giáp đưa ra mệnh lệnh, khẩu hiệu, phương châm thần tốc, thần tốc hơn nữa… cho của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:    

   “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng…”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278).

-> Đại tướng Võ Nguyên Giáp đưa ra mệnh lệnh, khẩu hiệu, phương châm mở rộng chiến trường, tăng cường lực lượng cho của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:    

   “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng…”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278).

-> Đoạn trích đề cập đến giai đoạn Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (chiến dịch Hồ Chí Minh)

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:    

   “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng…”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278).

-> Đoạn trích đề cập đến giai đoạn kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nước

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đổi mới đất nước là làm cho mục tiêu của CNXH được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đổi mới đất nước là đổi mới toàn diện, bao gồm cả việc áp dụng mô hình phát triển của các nước phương Tây

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 là đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 là chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế tự do thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Kết quả đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là Việt Nam thoát khỏi tình trạng trì trệ, khủng hoảng vươn lên hòa nhập với khu vực và quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Kết quả đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là tăng trưởng kinh tế chỉ ở lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp phát triển mạnh

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước là kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

-> Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước là văn hóa và giáo dục

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn tư liệu sau:

       “Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1945), dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng, ngành ngoại giao đã giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ. Những sách lược, quyết sách táo bạo, khôn khéo của ngoại giao, như “hòa để tiến”, “phân hóa kẻ thù”, cùng các nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”... đã giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”. Đồng thời, ngoại giao đã đi đầu trong việc vận động các nước công nhận nền hòa bình và độc lập của Việt Nam.”

(Phạm Bình Minh, 75 năm ngoại giao Việt Nam: Một chặng đường lịch sử, Tạp chí Cộng sản, ngày 27/8/2020).

-> Giai đoạn 1945-1946, các hoạt động ngoại giao giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn tư liệu sau:

       “Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1945), dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng, ngành ngoại giao đã giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ. Những sách lược, quyết sách táo bạo, khôn khéo của ngoại giao, như “hòa để tiến”, “phân hóa kẻ thù”, cùng các nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”... đã giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”. Đồng thời, ngoại giao đã đi đầu trong việc vận động các nước công nhận nền hòa bình và độc lập của Việt Nam.”

(Phạm Bình Minh, 75 năm ngoại giao Việt Nam: Một chặng đường lịch sử, Tạp chí Cộng sản, ngày 27/8/2020).
-> Giai đoạn 1945-1946, các hoạt động ngoại giao chủ yếu mang tính hình thức, không ảnh hưởng đến nền độc lập nước nhà.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu sau:

       “Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1945), dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng, ngành ngoại giao đã giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ. Những sách lược, quyết sách táo bạo, khôn khéo của ngoại giao, như “hòa để tiến”, “phân hóa kẻ thù”, cùng các nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”... đã giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”. Đồng thời, ngoại giao đã đi đầu trong việc vận động các nước công nhận nền hòa bình và độc lập của Việt Nam.”

(Phạm Bình Minh, 75 năm ngoại giao Việt Nam: Một chặng đường lịch sử, Tạp chí Cộng sản, ngày 27/8/2020).

-> Một trong những nguyên tắc của ngoại giao giai đoạn 1945 -1946 là “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”.


a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau:

       “Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1945), dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng, ngành ngoại giao đã giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ. Những sách lược, quyết sách táo bạo, khôn khéo của ngoại giao, như “hòa để tiến”, “phân hóa kẻ thù”, cùng các nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”... đã giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”. Đồng thời, ngoại giao đã đi đầu trong việc vận động các nước công nhận nền hòa bình và độc lập của Việt Nam.”

(Phạm Bình Minh, 75 năm ngoại giao Việt Nam: Một chặng đường lịch sử, Tạp chí Cộng sản, ngày 27/8/2020).

-> Mục tiêu ngoại giao của nước ta trong thời gian 1945-1946 là giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ


a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau:

       “Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1945), dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng, ngành ngoại giao đã giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ. Những sách lược, quyết sách táo bạo, khôn khéo của ngoại giao, như “hòa để tiến”, “phân hóa kẻ thù”, cùng các nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”... đã giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”. Đồng thời, ngoại giao đã đi đầu trong việc vận động các nước công nhận nền hòa bình và độc lập của Việt Nam.”

(Phạm Bình Minh, 75 năm ngoại giao Việt Nam: Một chặng đường lịch sử, Tạp chí Cộng sản, ngày 27/8/2020).

-> Mục tiêu ngoại giao của nước ta trong thời gian 1945-1946 là củng cố liên minh quân sự với các nước lớn để bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Đoạn trích nêu lên nguyên tắc của hoạt động ngoại giao là luôn mềm dẻo linh hoạt.


a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Đoạn trích nêu lên nguyên tắc của hoạt động ngoại giao là ưu tiên hòa bình dù phải chấp nhận mất một phần chủ quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Ngoại giao của Việt Nam phải luôn ở trong tình thế “thế tiến công”.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Ngoại giao của Việt Nam phải luôn ở trong tình thế “cài răng lược”.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Thắng lợi của hiệp định Paris 1973 là sự kế thừa của những thắng lợi ngoại giao: Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9, Hiệp định Giơnevơ 1954

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Thắng lợi của hiệp định Paris 1973 là sự kế thừa của những thắng lợi ngoại giao: Hiệp ước hợp tác với Liên Xô và Trung Quốc từ năm 1950 trở đi.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Cách đạt được thắng lợi trong ngoại giao được thể hiện trong đoạn trích là “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn tư liệu sau:

      “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”.

  (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

-> Cách đạt được thắng lợi trong ngoại giao được thể hiện trong đoạn trích là luôn nhượng bộ để đạt được hòa bình, tránh xung đột vũ trang.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Tác phẩm “Đường Kách mệnh” do Nguyễn Ái Quốc viết và lưu hành ở Quảng Châu.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Tác phẩm “Đường Kách mệnh” do Võ Nguyên Giáp viết và lưu hành ở Tô Châu.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Nội dung chính của tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” và cuốn “Đường Kách mệnh” là vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp và đưa ra con đường giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Nội dung chính của tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” và cuốn “Đường Kách mệnh” là trình bày lịch sử đấu tranh của nhân dân châu Âu chống lại phát xít.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Cuốn “Đường Kách mệnh” là tài liệu huấn luyện, tuyên truyền lý luận của chủ nghĩa cộng sản và giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Cuốn “Đường Kách mệnh” có vai trò là bản ghi chép hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Hiện nay cuốn “Đường Kách mệnh” vẫn còn nguyên giá trị trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu... cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn "Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.

  (E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)

-> Hiện nay cuốn “Đường Kách mệnh” chỉ có giá trị lịch sử, không còn ứng dụng trong công tác xây dựng Đảng hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Đoạn tư liệu thể hiện cảm giác của Hồ Chí Minh khi tìm thấy con đường giải phóng dân tộc cho Việt Nam


a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm sang Pháp để học tập tư tưởng tư sản dân quyền của Nguyễn Ái Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giải phóng dân tộc là tin theo Lenin và quốc tế thứ 3.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định chủ nghĩa xã hội là mục tiêu cuối cùng của mọi dân tộc bị áp bức.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc tin tưởng vào lý tưởng của Lenin.


a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc tin tưởng vào lý tưởng của Tôn Trung Sơn.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.


a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng

biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

-> Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập Việt Nam Quốc dân đảng. 

a)

Đúng

b)

Sai