Font size
Worksheetsôn tập HK2
Total questions: 109
Worksheet time: 2hrs 34mins
Các nguyên tử nhóm halogen đều có số electron lớp ngoài cùng là:
4
5
6
7
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là:
tính nhường electron
tính oxi hóa mạnh
cả tính oxi hóa và tính khử
tính khử
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là khí màu lục nhạt?
F2
Cl2
Br2
I2
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím?
I2
Br2
Cl2
F2
Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự:
F > Cl > I > Br
F > Cl > Br > I
F < Cl < Br < I
F < Cl < Br < I
Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
KMnO4
HCl
KClO3
NaCl
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại?
Fe
Cu
Zn
Ag
Các hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng:
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O, theo thứ tự là:
1;4;1;1;2
1;6;1;2;3
1;4;1;2;2
1;2;1;1;1
Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm?
NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
Cl2 + H2O → HCl + HClO
Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4
H2 + Cl2 → 2HCl
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
2HCl + Fe → FeCl2 + H2
Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?
NaCl
NaF
NaBr
NaI
Nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng là do:
NaClO có tính oxi hoá rất mạnh
NaClO tác dụng với CO2 sinh ra HClO có tính oxi hoá mạnh
NaClO tác dụng với CO sinh ra HClO có tính oxi hoá mạnh
Nguyên nhân khác
Trong phản ứng sau: SO2 + Br2 + H2O→ H2SO4 + 2HBr
Chất khử
Vừa là chất Oxi hóa vừa là chất khử
Không là chất oxi hóa, không là chất khử
Chất oxi hoá
Sản xuất oxi từ không khí bằng cách :
hoá lỏng không khí.
chưng cất không khí lỏng.
chưng cất phân đoạn không khí.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại M hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi, thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại M là
Al
Zn
Na
Cu
Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là
0, 2, 4, 6.
2, 0, +4, +6.
1, 3, 5, 7.
-2, +4, +6.
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây?
SO2.
H2S.
H2SO3.
SO3.
Kết tủa màu đen xuất hiện khi dẫn khí hidrosunfua vào dung dịch
Br2
Ca(OH)2
Pb(NO3)2
Na2SO3
Dẫn 1,12 lít khí SO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa?
NaHSO3 và Na2SO3
Na2SO3
Na2SO3 và NaOH
NaHSO3
Cho 11,2 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : (Fe=56, Cu=64)
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
Cho một hỗn hợp gồm 13g kẽm và 5,6 g sắt tác dụng với axít sunfuric loãng, dư thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là:
4,48l
2,24 l
6,72l
67,2l
Cho 10 gam hỗn hợp gồm có Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thấy có 3,36 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là (Fe = 56; O = 16)
84%
8,4%
48%
42%
Cho 13 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đồng và nhôm hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội thu được 3,36 lit khí mùi hắc ở đktc. Thành phần % khối lượng của đồng trong hỗn hợp là:
73,85%
37,69%
26,15%
A. 62,31%
:Hoà tan hoàn toàn 0,8125g một kim loại hoá trị II và dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,28 kít khí SO2 (đktc).Kim loại đã dùng là:
Mg
Cu
Zn
Fe
Sau khi hoà tan 8,45g oleum A vào nước được dung dịch B, để trung hòa dung dịch B cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của oleum là:
H2SO4. 10SO3
H2SO4 .3SO3
H2S04 . SO3
H2SO4 .2SO3
Cho phản ứng: aAl + b H2SO4 à c Al2 (SO4)3 + d SO2 + e H2OTổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a + b + c + d + e) là:
16
17
18
19
Có ba bình đựng riêng biệt ba dung dịch: HCl; H2SO3; H2SO4. Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt ba dung dịch trên là?
Quỳ tím
Dung dịch AgNO3
Dung dịch NaOH
Dung dịch BaCl2
Phản ứng nào sau đây cho thấy H2SO4 đóng vai trò là môi trường(không phải chất khử hoặc chất oxi hoá) là?
10FeSO4+2KMnO4 + 8H2SO4 àFe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
. FeO + H2SO4 à FeSO4 + H2O
S+ 2H2SO4 à 3SO2 + 2H2O
C + 2H2SO4 à CO2 + 2SO2 + 2H2O
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho muối KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư. (b) Cho kim loại Cu vào dung dịch HCl dư. (c) Cho oxit CuO vào dung dịch HCl dư. (d) Sục khí Cl2 qua dung dịch NaHCO3. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất khí là
A. 2.
B. 1.
C. 4. .
D. 3.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Br2 phản ứng với nước nhưng không oxi hóa được nước.
B. I2 tan rất ít trong nước và không oxi hóa được nước.
C. F2 oxi hóa mãnh liệt nước.
D. Cl2 oxi hóa được nước ở điều kiện thường tạo thành nước clo.
Số oxi hóa của hydrogen trong hợp chất trừ các hydride kim loại (như NaH, CaH2, ...) bằng
-2.
+2.
-1.
+1.
Số oxi hoá của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố …
Có độ âm điện lớn hơn.
Có độ âm điện nhỏ hơn.
Có khối lượng nhỏ hơn.
Có khối lượng lớn hơn.
Trong phản ứng: KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O, KClO3 đóng vai trò là
Là chất oxi hoá.
Là chất khử.
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
Không phải chất oxi hoá, cũng không phải chất khử.
Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH ® NaNO3 + NaNO2 + H2O, NO2 đóng vai trò là
Chất oxi hoá.
Chất khử.
Vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
Không phải chất oxi hoá, không phải chất khử.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
Δ rHo298K > 0.
Δ rHo298K < 0.
Δ tHo298K ≥ 0.
Δ tHo298K ≤ 0.
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) có ΔrH0298= 178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Để tạo thành 1 mol CaO thì phản ứng giải phóng một lượng nhiệt là 178,29 kJ.
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng diễn ra thuận lợi.
Phản ứng diễn ra không thuận lợi.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Cho các phản ứng sau:
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?(4).
(1).
(2).
(3).
(4).
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành là
Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của một phản ứng hóa học là nhiệt toả ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn, vậy điều kiện chuẩn là
Áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25°C (298oK).
Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25°C (298oK).
Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 0°C (273oK).
Áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 0°C (273oK).
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Quan sát hình 15.1, cho biết nồng độ của chất phản ứng và sản phẩm thay đổi như thế nào theo thời gian.
Tăng - tăng
Giảm – giảm
Tăng – giảm
Giảm - tăng
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước, N2 + 3H2 à 2NH3. Đường cong nào của NH3?
Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g). Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Cho phản ứng đơn giản sau: H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng trên là:
Cho phương trinh hóa học của phản ứng: CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g). Viết biểu thức tốc độ của phản ứng trên. Khi nồng độ CO tăng 2 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng sẽ
Tăng gấp đôi.
Giảm 4 lần.
Giảm một nửa.
Tăng 4 lần.
Trong công nghiệp người ta điều chế amonia (NH3) theo phương trình hoá học:
Khi tăng nồng độ H2 lên hai lần (giữ nguyên nồng độ của N2 và nhiệt độ phản ứng) thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
2 lần.
4 lần.
8 lần.
16 lần.
Khi nhiệt độ tăng thêm 100C, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Hỏi tốc độ phản ứng đó sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 250C lên 750C?
32 lần.
4 lần.
8 lần.
16 lần.
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Nhiệt độ .
Nồng độ, áp suất.
chất xúc tác, diện tích bề mặt .
cả A, B và C.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiên liệu cháy ở trên vùng núi cao nhanh hơn khi cháy ở vùng đồng bằng.
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp sẽ giữ được lâu hơn.
Dùng men làm chất xúc tác để chuyển hóa cơm nếp thành rượu.
Nếu không cho nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn.
Hình ảnh bên minh hoạ ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Tất cả đều sai.
Cho phản ứng: 2KClO3 (s) → 2KCl(s) + 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
Kích thước các tinh thể KClO3.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất:
Fe + dd HCl 0,1M.
Fe + dd HCl 0,2M.
Fe + dd HCl 1M.
Fe + dd HCl 2M.
Định nghĩa nào sau đây là đúng
Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Tốc độ cân bằng.
Tốc độ phản ứng.
Phản ứng thuận nghich.
Phản ứng 1 chiều.
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
Bản chất chất phản ứng và nhiệt độ.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Cho phản ứng hoá học tổng hợp ammonia
N2(k) + 3H2(k) → 2NH3(k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng lên 8 lần.
tăng lên 6 lần
Cho 5g kẽm viên vào cốc đựng 50mL dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
Thay 5g kẽm viên bằng 5g kẽm bột.
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
Thực hiện phản ứng ở 50oC.
Dùng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm. nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch hydrochloric acid.
Nhóm thứ nhất. Cân miếng kẽm 1g và thả vào cốc đựng 200mL dung dịch acid HCl 2M.
Nhóm thứ hai. Cân 1g bột kẽm và thả vào cốc đựng 300mL dung dịch acid HCl 2M.
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
Nhóm thứ hai dùng aicd nhiều hơn.
Diện tích bề mặt bột kẽm lớn hơn.
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Cả ba nguyên nhân đều sai.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố nhóm nào?
IA
IIA
VIA
VIIA
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?
Fluorine.
Bromine.
Oxygen.
Iodine.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu:
Lục nhạt.
Vàng lục.
Nâu đỏ.
Tím đen.
Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Không xác định được.
Dung dịch Br2 có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
NaBr.
NaOH.
KOH.
MgCl2.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron.
Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron.
Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
Các hợp chất với hydrogen đều là hợp chất cộng hóa trị.
Tính oxi hóa trong nhóm Halogen thay đổi theo thứ tự nào?
F > Cl > Br > I
F < Cl < Br < I
F > Cl > I > Br
F < Cl < I < Br
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
Tính tẩy màu của nước chlorine là do
HClO có tính oxi hóa mạnh.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
HCl là acid mạnh.
HCl có tính khử mạnh.
Cho những thông tin sau, có bao nhiêu thông tin đúng về các nguyên tố nhóm halogen?
(1) Ở nhiệt độ 200C, fluorine và bromine tồn tại ở thể khí.
(2) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen F, Cl, Br, I theo thứ tự lần lượt là 5s25p5, 2s22p5, 4s24p5, 3s23p5.
(3) Từ iodine đến fluorine, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(4) Ở nhiệt độ 200C, fluorine và chlorine tồn tại ở thể khí.
1.
2.
3.
4.
Dung dịch acid nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
H2SO4 loãng
HCl loãng
HF loãng
H2SO4 đặc nóng
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là?
Liên kết ion
Liên kết cho - nhận
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím
đỏ
xanh
không đổi
mất màu
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí Cl2 đều thu được cùng một muối là
Fe
Zn
Cu
Ag
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrogen chloride bằng cách
Cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng
Cho NaCl tinh thể tác dụng với HNO3 đăc, đun nóng
Cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 loãng, đun nóng
Cho NaCl tinh thể tác dụng với HNO3 loãng, đun nóng
Tại sao hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi bất thường so với các hydrogen halide khác?
Do nguyên tử nguyên tố fluorine có độ âm điện nhỏ.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn có tương tác van der Waals.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết cho – nhận với nhau.
Từ HF đến HI, tính acid của các dung dịch hydrogen halide biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Tăng dần.
Tăng sau đó giảm dần.
Không xác định được.
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
sản xuất hợp chất CFC rất tốn kém.
hiệu quả sử dụng của HCFC cao hơn CFC trong các hệ thống làm lạnh.
CFC dễ gây ngộ độc khi sản xuất.
CFC làm phá hủy tầng ozone khi xâm nhập vào khí quyển.
Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất chất X. Biết X đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide. Chất X là
sulfur dioxide.
chromium trioxide.
cryolite.
carbon monoxide.
Chất nào có tính khử mạnh nhất?
HF
HI
HBr
HCl
Trong phản ứng chlorine với nước, chlorine là chất
oxi hóa.
khử
vừa oxi hóa, vừa khử.
không oxi hóa, khử.
Dung dịch AgNO3không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
NaCl
NaI
NaBr
NaF
Trong phương trình MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O thì hệ số cân bằng của HCl là bao nhiêu?
1
2
3
4
Bromine bị lẫn tạp chất là Chlorine. Cách nào sau đây có thể thu được bromine tinh khiết?
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaOH
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch nước
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaBr
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaI.
Cho chlorine vào nước, thu được nước chlorine. Biết chlorine tác dụng không hoàn toàn với nước. Nước chlorine là hỗn hợp gồm các chất
HCl, HClO
HClO, Cl2, H2O
H2O, HCl, HClO
H2O, HCl, HClO, Cl2
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch acid HCl thì các chất đều bị tan hết là
Cu, Al, Fe
Cu, Ag, Fe
Al, Fe, Ag
CuO, Al, Fe
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là chất lỏng màu đỏ nâu?
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
NaNO3.
Cu.
Ag.
NaOH
Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrogenchloride trong phòng thí nghiệm:
Thủy phân AlCl3.
Tổng hợp từ H2 và Cl2.
Cl2 tác dụng với H2O.
NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.
Acid không thể đựng trong bình thủy tinh là:
HNO3
HF
H2SO4.
HCl
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
NaCl
NaBr
NaI
NaF
Acid HCl tác dụng với CuO tạo ra sản phẩm gồm những chất nào sau đây?
CuCl2, H2O.
CuCl2, H2.
Cu, H2O.
Cu, H2.
Số oxi hóa của chlorine trong phân tử NaClO là
-1
+3
+1
+5
Chỉ dùng chất nào sau đây phân biệt được hai dung dịch riêng biệt: NaCl, HCl?
AgNO3.
Quỳ tím
Cu
K2SO4.
Câu nào sau đây không đúng?
Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7.
Các halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.
Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
Trong công nghiệp người ta thường điều chế chlorine bằng cách
điện phân nóng chảy NaCl.
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dd NaCl.
cho HCl đặc tác dụng với MnO2; đun nóng.
Hoá chất dùng để nhận biết 4 dd : NaF, NaCl, NaBr, NaI là
NaOH
H2SO4
AgNO3
Ag
Chất nào sau đây nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ?
AgBr
AgI
AgCl
AgF
Hiện tượng iodine rắn chuyển sang thể hơi khi đun nóng gọi là hiện tượng ?
Thăng hoa
Hóa hơi
Kết tinh
Nóng chảy
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen ?
Tác dụng mạnh với nước.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Ở điều kiện thường là chất khí.
Thuốc thử để nhận ra iodine là
hồ tinh bột.
nước bromine
phenolphthalein.
quì tím.
Phát biểu nào sau đây sai?
Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa.
Trong hợp chất các halogen đều có thể có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
Khả năng oxi hóa của halogen giảm dần từ fluorine đến iodine
Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Đều có tính oxi hóa mạnh.
Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim.
Khả năng tác dụng với nước giảm dần tử F2 đến I2.
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3, BrF3 lần lượt là
-1, +1, +1, +3.
-1, +1, +2, +3.
-1, +1, +5, +3.
+1, +1, +5, +3.
Cho sơ đồ:
Cl2 + KOH → A + B + H2O ;
Cl2 + KOH → A + C + H2O (t0)
Công thức hoá học của A, B, C, lần lượt là
KCl, KClO, KClO4.
KClO3, KCl, KClO.
KCl, KClO, KClO3.
KClO3, KClO4, KCl.
