wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ 12 CHK2

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mạch điện tử tương tự không được xây dựng từ linh kiện điện tử nào dưới đây?

a)

Điện trở

b)

Cầu dao

c)

Tụ điện

d)

Cuộn cảm

2.

Mạch khuếch đại biên độ điện áp biến đổi biên độ tín hiệu lối ra ………… biên độ tín hiệu lối vào

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng

d)

Lớn hơn hoặc bằng

3.

Hệ số khuếch đại của mạch có công thức:

a)

k=Ura/Uvào

b)

k=Uvào/Ura

c)

k=2Ura/Uvào

d)

k=2Uvào/Ura

4.

Chọn đáp án đúng: Trong điều chế biên độ:

a)

Biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi.

b)

Biên độ tín hiệu cần truyền đi biến đổi theo sóng mang.

c)

Tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.

d)

Tần số tín hiệu cần truyền đi thay đổi theo sóng mang.

5.

Hiện nay, điều chế biên độ được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực giáo dục.

b)

Lĩnh vực thông tin liên lạc.

c)

Lĩnh vực hàng hải.

d)

Lĩnh vực kinh doanh.

6.

Quan sát sơ đồ sau và cho biết đây là sơ đồ nguyên lí của mạch nào?

a)

Mạch điều chế biên độ.

b)

Mạch giải điều chế biên độ.

c)

Mạch khuếch đại biên độ điện áp.

d)

Mạch điều chế tần số.

7.

Tín hiệu tương tự là gì?

a)

Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.

b)

Là tín hiệu có biên độ không thay đổi theo thời gian.

c)

Là tín hiệu có tần số biến đổi theo thời gian.

d)

Là tín hiệu có tần số cố định.

8.

Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua

a)

Tần số

b)

Dòng điện

c)

Dòng điện, điện áp

d)

Biên độ

9.

Làm thế nào để tín hiệu mang thông tin có tần số thấp có thể truyền đi xa được?

a)

Sử dụng sóng mang có biên độ xung lớn với khả năng bức xạ thành sóng điện từ.

b)

Sử dụng sóng mang tần số cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ.

c)

Sử dụng một sóng bất kì trong không gian.

d)

Sử dụng sóng mang có tần số thấp để đưa vào không gian.

10.

Quá trình biến đổi biên độ sóng mang theo tín hiệu mang thông tin được gọi là

a)

Điều chế tần số.

b)

Điều chế pha.

c)

Điều chế biên độ.

d)

Điều chế thời gian.

11.

Chức năng của mạch giải điều chế biên độ là gì?

a)

Khôi phục lại tín hiệu mang thông tin ban đầu.

b)

Khôi phục lại tín hiệu mang âm thanh về trạng thái ban đầu.

c)

Khôi phục lại tín hiệu hình ảnh về trang thái ban đầu.

d)

Chuyển đổi tín hiệu thành tín hiệu số.

12.

Khuếch đại thuật toán là:

a)

Mạch tích hợp có một lối vào, hai lối ra và hệ số khuếch đại lớn

b)

Mạch tích hợp có hai lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn

c)

Mạch tích hợp có ba lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn

d)

Mạch tích hợp có hai lối vào, hai lối ra và hệ số khuếch đại lớn

13.

Kí hiệu đầy đủ của mạch khuếch đại thuật toán:

a)

b)

c)

d)

14.

Một IC khuếch đại có thể có bao nhiêu thuật toán

a)

Chỉ có duy nhất một thuật toán

b)

Có 2 thuật toán

c)

Có 3 thuật toán

d)

Có một hoặc nhiều thuật toán

15.

Công thức xác định hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo là:

a)

K= –R2/R1

b)

K= R1/R2

c)

K= –(1+R1/R2)

d)

K= 1+R2/R1

16.

Công thức xác định hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại không đảo là:

a)

K= R2/R1

b)

K= -R1/R2

c)

K= –(1+R1/R2)

d)

K= 1+R2/R1

17.

Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo phụ thuộc vào:

a)

Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào.

b)

Độ lớn của điện áp vào.

c)

Trị số của các điện trở R1 và R2

d)

Độ lớn của điện áp ra.

18.

Trong mạch khuếch đại đảo, tín hiệu sẽ được đưa vào đâu?

a)

Đầu vào không đảo.

b)

Đầu vào đảo.

c)

Nối với mát.

d)

Điểm nào cũng được.

19.

Tín hiệu số là:

a)

Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có tần số thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có tần số không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định.

d)

Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.

20.

Hàm logic của cổng NOR là:

a)

Q= A.B

b)

Q= A+B

c)

d)

21.

Cổng NOR có thể được thiết lập bằng cách:

a)

Mắc nối tiếp một cổng OR với một cổng AND.

b)

Mắc nối tiếp một cổng OR với một cổng NOT.

c)

Mắc nối tiếp một cổng AND với một cổng NOT.

d)

Mắc nối tiếp một cổng AND với một cổng AND.

22.

Chuỗi tín hiệu rời rạc có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định là loại tín hiệu nào?

a)

Tín hiệu tần số cao.

b)

Tín hiệu sau khi điều chế.

c)

Tín hiệu tương tự.

d)

Tín hiệu số.

23.

Hình bên là kí hiệu logic cổng nào?

a)

NOT

b)

AND

c)

NAND

d)

NOR

24.

Hình bên là kí hiệu logic cổng nào?

a)

NOT

b)

AND

c)

OR

d)

NOR

25.

Hình bên là ký hiệu logic cổng nào?

a)

NOT

b)

NOR

c)

NAND

d)

AND

26.

Hình bên là ký hiệu logic cổng nào?

a)

NOT

b)

NOR

c)

OR

d)

AND

27.

Mạch logic tổ hợp là mạch có trạng thái lối ra của mạch

a)

chỉ phụ thuộc vào tổ hợp các trạng thái logic ở lối vào hiện tại.

b)

không phụ thuộc vào tổ hợp các trạng thái logic ở lối vào hiện tại.

c)

chỉ phụ thuộc vào trạng thái logic ở lối ra của thời điểm trước đó.

d)

phụ thuộc vào tổ hợp các trạng thái logic ở lối vào hiện tại và trạng thái logic ở lối ra của thời điểm trước đó.

28.

Đâu không phải là mạch logic tổ hợp?

a)

Các bộ mã hóa, giải mã.

b)

Các mạch số học.

c)

Các mạch so sánh.

d)

Các bộ ghi dịch.

29.

Mạch dãy có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trạng thái đầu ra của mạch dãy chỉ phụ thuộc duy nhất vào trạng thái đầu vào ở thời điểm hiện tại.

b)

Trạng thái đầu ra của mạch dãy phụ thuộc trạng thái đầu vào ở thời điểm hiện tại và trạng thái đầu ra của nó ở thời điểm trước đó.

c)

Trạng thái đầu ra của mạch dãy chỉ phụ thuộc duy nhất vào trạng thái đầu ra của nó ở thời điểm trước đó.

d)

Trạng thái đầu ra của mạch dãy phụ thuộc trạng thái đầu vào ở thời điểm trước đó và trạng thái đầu ra của nó ở thời điểm hiện tại.

30.

Đâu không phải là mạch dãy?

a)

Các phần tử nhớ.

b)

Các bộ hợp kênh, phân kênh.

c)

Các bộ đếm.

d)

Các bộ ghi dịch.

31.

Phương trình logic của mạch so sánh 2 số A và B (1 bit) với đầu ra C là

a)

b)

c)

d)

32.

Trong các loại mạch dưới đây, đâu là mạch logic tổ hợp?

a)

Mạch so sánh.

b)

Mạch đếm.

c)

Mạch khuếch đại.

d)

Mạch dãy.

33.

Hình bên là kí hiệu của phần tử nào?

a)

Flip-Flop JK.

b)

Flip-Flop D.

c)

Flip-Flop T.

d)

Flip-Flop RS.

34.

Mạch đếm Flip - Flop D gồm có mấy đầu vào?

a)

2 đầu vào

b)

3 đầu vào

c)

4 đầu vào

d)

5 đầu vào

35.

Trong mạch đếm Flip- Flop 2 đầu ra Q và Q̅ có trạng thái như thế nào?

a)

Trạng thái ngược nhau.

b)

Trạng thái trùng nhau.

c)

Trạng thái bổ sung cho nhau.

d)

Trạng thái lệch nhau.

36.

Cho mạch so sánh 2 số bằng nhau như hình bên. Với đầu ra của mạch có giá trị C = 0 thì mối quan hệ giữa A và B là

a)

A = 0; B = 1.

b)

A = 1; B = 0.

c)

A = B.

d)

A≠B.

37.

Cho mạch so sánh như hình bên. Với đầu ra của mạch có giá trị C = 1 thì mối quan hệ giữa A và B là

a)

A≠B.

b)

A = B.

c)

A = 1; B = 0.

d)

A = 0; B = 1.

38.

Mạch giải điều chế giúp tách tín hiệu cần truyền ra khỏi sóng mang khi sóng điều chế truyền đến nơi thu. Tùy vào từng phương pháp điều chế khác nhau thì sẽ có các mạch giải điều chế khác nhau. Mạch điều chế biên độ sử dụng diode và có các đặc điểm như sau:

a)

Mạch giải điều chế có chức năng ghép tín hiệu cần truyền với sóng mang để truyền tín hiệu đi xa.

b)

Diode D trong mạch giải điều chế giúp chỉnh lưu nửa chu kì dương của tín hiệu UAM.

c)

Tụ C và điện trở R trong mạch giải điều chế tạo thành bộ lọc để loại bỏ các thành phần tần số cao.

d)

Tín hiệu đầu ra của mạch giải chế (Um) được khuếch đại so với tín hiệu đầu vào (UAM).

39.

Tín hiệu như thế nào được gọi là tín hiệu tương tự ?

a)

Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian, thường được biểu diễn thông qua điện áp hoặc dòng điện.

b)

Là một chuỗi tín hiệu rời rạc có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định, thường được biểu diễn dưới dạng các mức điện áp theo thời gian.

c)

Có tần số thấp, biên độ thường suy giảm khi truyền đi xa.

d)

Đặt trưng bởi bit và tốc độ bit. Tốc độ bit R được tính bằng số bit trong một giây (bit/s) R = 1/T.

40.

Khi một nhóm học sinh thực hiện lắp ráp và khảo sát một mạch điện tử sử dụng khuếch đại thuật toán như hình vẽ. Một số nhận định về mạch được đưa ra như sau:

a)

Mạch điện tử là mạch khuếch đại đảo

b)

Tín hiệu điện áp ra cùng chiều với tín hiệu điện áp vào

c)

Hệ số khuếch đại của mạch là 22

d)

Để mạch khuếch đại có chất lượng cao thì phải thay đổi giá trị điện trở R1

41.

Trong một dự án thiết kế mạch điện, nhóm học sinh thiết kế một mạch khuếch đại không đảo với hệ số khuếch đại là 11. Với điện trở đầu vào của mạch là R1=10kΩ, cần sử dụng điện trở hồi tiếp R2 có giá trị phù hợp để đạt được hệ số khuếch đại mong muốn. Nhóm học sinh có đưa ra một số nhận định về mạch đó như sau:

a)

Hệ số khuếch đại của mạch bằng R2/R1

b)

Tín hiệu điện áp đầu ra cùng pha với tín hiệu điện áp đầu vào

c)

Giá trị điện trở hồi tiếp của mạch R2 bằng 100 kΩ

d)

Mạch khuếch đại không đảo có thể được thiết kế để khuếch đại tín hiệu nhỏ thành tín hiệu lớn hơn mà không làm thay đổi pha của tín hiệu

42.

Quan sát sơ đồ hàm logic như hình bên, một nhóm HS có những nhận định sau:

a)

Hàm logic trên sử dụng các cổng logic: OR, AND, NOR.

b)

Trạng thái các lối ra: D = A + B; E = B + C; Q = D + E

c)

Khi các lối vào A = B = C = 1 thì các lối ra D = E = Q = 1

d)

Khi các lối vào A = B = 1; C = 0 thì các lối ra D = E = Q = 0

43.

Trên thực tế, khi chế tạo các cổng logic, người ta tích hợp nhiều cổng trên một IC. Hình bên là sơ đồ IC 74LS04, IC này có những đặc điểm:

a)

IC 74LS04 có 2 hàng chân, được tích hợp 6 cổng NOT.

b)

Các chân 1, 2, 3, 4, 5, 6 là các chân đầu vào của 6 cổng logic.

c)

Khi IC được cấp nguồn, nếu trạng thái các chân số 2 là 1 thì trạng thái chân số 1 là 0.

d)

Khi IC được cấp nguồn, nếu trạng thái các chân số 3 là 1 thì trạng thái chân số 4 là 0.

44.

Cho mạch tổ hợp như hình bên. Các phần tử được sử dụng trong mạch gồm NOT, AND, NOR. Trong đó Q là đầu ra của mạch tổ hợp gồm 5 phần tử, F và K là đầu ra của nhánh gồm 2 phần tử. Sau đây là một số nhận định về các phương trình logic.

a)

K = A̅B̅

b)

F = AB̅

c)

d)

45.

Mạch dãy là mạch được tạo thành từ các cổng logic cơ bản, ứng dụng của mạch dãy trong thực tế như đếm sản phẩm, điều khiển máy bơm nước hay thực hiện chức năng IC số… Dưới đây là một số nhận định về mạch dãy.

a)

Là trị số của tín hiệu ra ở thời điểm đang xét chỉ phụ thuộc vào tổ hợp các giá trị đầu vào.

b)

Chứa các phần tử nhớ, trị số của tín hiệu ra phụ thuộc vào các tín hiệu đầu vào, ra ở thời điểm đang xét và quá khứ.

c)

Điển hình của mạch dãy là mạch so sánh.

d)

Mạch đếm 4 bit sử dụng Flip - Flop D thực hiện việc đếm tăng dần từ 0000 đến 1111 tương ứng vơi 16 giá trị thập phân từ 0 đến 15.