wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Đảng Cộng sản Việt Nam

Total questions: 45

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp.

b)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.

c)

Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay sau khi thành lập Đảng.

2.

Sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Làm xuất hiện thêm nhiều tổ chức yêu nước theo khuynh hướng mới

b)

Làm cho cách mạng Việt Nam có nhiều tổn thất lớn về lực lượng

c)

Làm cho phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới phát triển mạnh

d)

Làm cho lực lượng và sức mạnh của phong trào cách mạng bị phân tán

3.

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930), luận điểm nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

c)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

d)

Công - nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng

4.

Vấn đề xác định lực lượng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo (tháng 2/1930) đã để lại kinh nghiệm gì trong giai đoạn hiện nay?

a)

Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công - nông.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Cần cảnh giác với các thủ đoạn chống phá của thế lực thù địch.

d)

Luôn nêu cao ngọn cờ độc lập

5.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định lãnh đạo cách mạng Việt Nam là giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp tư sản dân tộc

d)

Tầng lớp trí thức tiến bộ

6.

Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là đồng chí nào?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Lê Hồng Phong

c)

Nguyễn Văn Cừ

d)

Trần Phú

7.

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định vấn đề nào là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Thổ địa

c)

Dân chủ

d)

Dân sinh

8.

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định giai cấp nào là động lực mạnh mẽ và đông đảo nhất của cách mạng?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

Tư sản

9.

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định giai cấp nào vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

Tư sản

10.

Lực lượng của cách mạng Đông Dương được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) là:

a)

Công nhân và nông dân

b)

Toàn thể nhân dân

c)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

11.

Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là gì?

a)

Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.

c)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến phản động.

d)

Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.

12.

Luận cương chính trị xác định động lực chính của cách mạng là những giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân, công nhân, trí thức.

b)

Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

Giai cấp công nhân, nông dân.

d)

Giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)?

a)

Xác định đúng mâu thuẫn cơ bản nhưng chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam

b)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp, giai cấp trong xã hội

c)

Xác định phương pháp làm cách mạng là trang bị cho quần chúng con đường võ trang bạo động

d)

Không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, chú trọng đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

14.

Nhận xét nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930)?

a)

Luận cương đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp khác ngoài công - nông.

b)

Luận cương không đưa được vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

c)

Mặc dù có nhiều hạn chế, nhưng Luận cương đã xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương.

d)

Luận cương nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đấu tranh giai cấp.

15.

Điểm giống nhau của Luận cương chính trị và Cương lĩnh chính trị đầu tiên là:

a)

Đều khẳng định công - nông là lực lượng cơ bản của cách mạng.

b)

Đều xác định cách mạng Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với cách mạng thế giới.

c)

Đều xác định phản đế và phản phong là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.

d)

Tất cả các ý trên.

16.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Luận cương chính trị với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp.

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng lại nặng về đấu tranh dân tộc.

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không đề ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

17.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn, sáng tạo?

a)

Cương lĩnh đã vạch ra vấn đề cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam; kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

b)

Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận quan trọng của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với cách mạng thế giới

c)

Cương lĩnh kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết tập trung lực lượng để chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc

d)

Cương lĩnh nêu rõ phương pháp đấu tranh cách mạng, xác định lực lượng lãnh đạo đúng đắn cho cách mạng

18.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng là giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

c)

Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột

d)

Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng

19.

Vấn đề xác định nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị 10/1930 thể hiện hạn chế gì?

a)

Không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc và ruộng đất dân cày

b)

Bộc lộ tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn giành thắng lợi nhanh chóng

c)

Không thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương

d)

Không thấy được sức mạnh đoàn kết dân tộc của các lực lượng trong nước

20.

Xô viết Nghệ Tĩnh đã thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” như thế nào?

a)

Chia tiền công cho dân cày nghèo

b)

Bãi bỏ các thứ thuế vô lý

c)

Xóa nợ cho người nghèo

d)

Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo

21.

Vì sao nói phong trào 1930 - 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam?

a)

Lần đầu tiên đấu tranh có quy mô trên cả nước, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có tính thống nhất cao, công - nông cùng đoàn kết đấu tranh quyết liệt chống đế quốc phong kiến.

b)

Lần đầu tiên trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến, công nông đã giành được chính quyền ở trên toàn Nghệ - Tĩnh.

c)

Lần đầu tiên công - nông vùng lên, đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang tự vệ trên quy mô cả nước.

d)

Lần đầu tiên phong trào dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã giành được thắng lợi, gây tiếng vang lớn, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đấu tranh của các dân tộc phương Đông.

22.

Một trong những nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới đã kết thúc, tuy nhiên tác động của nó đối với kinh tế Việt Nam là rất lớn.

b)

Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị, mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc.

c)

Khủng hoảng kinh tế trầm trọng, tuy nhiên chính trị khá ổn định.

d)

Nhân dân

23.

Hai nhiệm vụ mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày”.

b)

“Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.

c)

“Chống phong kiến” và “Chống phát xít”.

d)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít”.

24.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã đạt được kết quả gì?

a)

Khẳng định quyền lãnh đạo, năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản Việt Nam.

b)

Xây dựng một lực lượng chính trị hùng hậu ủng hộ đảng.

c)

Mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở toàn Đông Dương.

d)

Tất cả các ý trên.

25.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.

26.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.

b)

Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.

c)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.

d)

Vì Việt Nam là thị trường độc chiếm, hoàn toàn phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

27.

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7/1935) đề ra chủ trương thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi nhằm mục đích gì?

a)

Chống phát xít, chống chiến tranh thế giới, bảo vệ hòa bình.

b)

Chống đế quốc thực dân.

c)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Giành độc lập dân ở các nước thuộc địa

28.

Đại hội lần thứ VII (7/1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là lực lượng nào?

a)

Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

b)

Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.

c)

Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

29.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1936 - 1939 so với phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Hình thức đấu tranh quyết liệt.

b)

Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

c)

Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương kêu gọi hành động đấu tranh cho dân chủ.

30.

Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương trong giai đoạn 1936 - 1939 là:

a)

Thực dân Pháp.

b)

Bọn phản động thuộc địa cùng bè lũ tay sai.

c)

Phong kiến tay sai.

d)

Phát xít Nhật.

31.

Vì sao cao trào dân chủ 1936 - 1939 được xem là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao.

b)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phô biên rộng rãi.

c)

Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp xung quanh Đảng.

d)

Tất cả các vấn đề trên.

32.

Những sự kiện nào sau đây có liên quan đến cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939?

a)

A. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản.

b)

B. Thực dân đàn áp dã man Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

C. Thắng lợi của Mặt trận nhân dân Pháp năm 1938.

d)

D. Câu A và C đúng.

33.

Điều nào không phải chính sách của chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp năm 1936 đối với các thuộc địa?

a)

Cho phép lập Hội ái hữu.

b)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân.

c)

Ân xá chính trị phạm.

d)

Cho phép xuất bản báo chí.

34.

Căn cứ chủ yếu để Đảng Cộng sản Đông Dương dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ (1936 - 1939) là gì?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

b)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.

d)

Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ.

35.

“Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia”. Đây là đặc điểm của phong trào nào?

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Cuộc đấu tranh chuẩn bị lực lượng cách mạng.

36.

So với thời kì 1930 - 1931, nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thời kì 1936 - 1939 có điểm khác là:

a)

Chống đế quốc và bọn tay sai phản động

b)

Chống chế độ phản động ở thuộc địa và tay sai

c)

Chống đế quốc, chống phong kiến

d)

Chống chế độ phản động ở thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh

37.

Nội dung thể hiện sự lãnh đạo nhạy bén của Đảng trước sự thay đổi của bối cảnh lịch sử trong hội nghị trung ương Đảng tháng 7/1936?

a)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đế quốc và phong kiến.

b)

Xác định nhiệm vụ trực tiếp là đánh phong kiến.

c)

Xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là chống bọn phản động ở thuộc địa, chống phát xít.

d)

Đưa ra phương pháp đấu tranh bí mật.

38.

Thời kì (1936 - 1939) Đảng ta lập mặt trận có tên gọi là gì?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất.

c)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên Việt.

39.

Trong thời kỳ 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đưa một số cán bộ cách mạng ra hoạt động công khai là do:

a)

Tình hình thế giới đang lúc có lợi cho cách mạng.

b)

Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.

c)

Chính phủ mới ở Pháp ban hành các chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

d)

Thực hiện nghị quyết của Quốc tế Cộng sản.

40.

Báo chí cách mạng có vai trò như thế nào trong các phong trào lớn thời kỳ 1936 - 1939?

a)

Đi đầu trong các phong trào lớn

b)

Mũi xung kích trong các phong trào lớn

c)

Hậu thuẫn các phong trào lớn

d)

Mở đường cho các phong trào lớn

41.

Kết quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là:

a)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phân quyên dân sinh, dân chủ.

b)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiêu hình thức.

c)

Thành lập Mặt trận dân chủ nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp.

d)

Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất.

42.

Hiện nay tổ chức nào ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc thống nhất.

d)

Mặt trận Dân tộc Việt

43.

Bài học kinh nghiệm nào trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 - 1945) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm nội phản (1945 - 1946)?

a)

Tăng cường xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

c)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

d)

Vừa xây dựng chính quyền, vừa bảo vệ chính quyền.

44.

Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 diễn ra như thế nào?

a)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khái đối mặt với kẻ thù.

d)

Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

45.

Kết quả nổi bật của phong trào dân chủ trong những năm 1936 - 1939?

a)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân chủ, dân sinh.

b)

Quần chúng được giác ngộ, trở thành một lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

c)

Uy tín của Mặt trận Dân chủ Đông Dương được tăng lên.

d)

Đội ngũ cán bộ của Đảng được rèn luyện, trưởng thành.