wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Lịch Sử Địa Lí 9

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nét nổi bật trong đối nội ở Liên bang Nga giai đoạn 1991 - 2000 là:

a)

xung đột lãnh thổ với láng giềng.

b)

sự tranh chấp giữa các tôn giáo.

c)

sự tranh chấp giữa các đảng phái.

d)

chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh.

2.

Từ năm 2000, tình hình kinh tế nước Nga như thế nào?

a)

Tiếp tục khủng hoảng trầm trọng.

b)

Dần dần hồi phục và phát triển.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm.

d)

Phát triển xen kẽ với khủng hoảng.

3.

Lĩnh vực nào được coi là "động lực" chính trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Du lịch.

4.

Sự kiện nào dưới đánh dấu mốc hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

5.

Trong giai đoạn 1976 - 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:

a)

Bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

Bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

Chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

Chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

6.

Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm cuối thế kỉ XX là gì?

a)

Ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự viện trợ về kinh tế.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang để phát động cuộc chiến tranh mới.

c)

Hợp tác toàn diện với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập với bên ngoài.

7.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là:

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

b)

phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình.

c)

phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động.

d)

kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

8.

Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

c)

Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

9.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức có thể hòa giải sự đối lập giữa các nước.

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị.

d)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

10.

Chính sách nào đã giúp Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường xuất khẩu?

a)

Chính sách về giáo dục miễn phí.

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

Chính sách Đổi mới kinh tế.

d)

Chính sách bảo vệ môi trường.

11.

Mục tiêu chính của chính sách Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường quan hệ ngoại giao.

b)

Phát triển nền kinh tế.

c)

Mở rộng quyền dân chủ.

d)

Cải thiện hạnh phúc dân số.

12.

Từ sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết năm 1991, em có nhận thức gì về công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô ?

a)

Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, đưa đất Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.

b)

Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp, không cần thiết.

c)

Cải tổ là một tất yếu, nhưng trong quá trình thực hiện, Liên Xô liên tục mắc phải sai lầm nên đã đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội.

d)

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót, sai lầm nên dù công cuộc cải tổ được xúc tiến tích cực vẫn không thể cứu vãn được tình hình.

13.

Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mỹ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

b)

Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mỹ bị sụp đổ.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.

d)

Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.

14.

Sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là gì?

a)

Thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

b)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

c)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

15.

t trong những hạn chế của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì?

a)

Trình độ khoa học - kĩ thuật ngày càng bị tụt hậu.

b)

Chiến lược toàn cầu nhanh chóng bị sụp đổ.

c)

Nền kinh tế tăng trưởng không liên tục.

d)

Đánh mất vị trí cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới.

16.

Sự kiện nào dưới đánh dấu mốc hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

17.

Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) có ý nghĩa gì?

a)

Lần thứ hai cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

b)

Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975).

c)

Đánh dấu hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Là một bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

18.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga giai đoạn 1990 - 1995?

a)

Tăng trưởng âm.

b)

Tăng trưởng nhanh chóng.

c)

Phát triển xen kẽ khủng hoảng.

d)

Tăng trưởng chậm.

19.

Năm 2020, Việt Nam đạt được thành tựu nào quan trọng trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tăng trưởng GDP cao nhất khu vực.

b)

Tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp.

d)

Tăng cường đầu tư hạ tầng.

20.

Ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?

a)

Ngăn đe thực tế.

b)

Cam kết và mở rộng.

c)

Phản ứng linh hoạt.

d)

Trả đũa ồ ạt.

21.

Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mĩ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX

a)

Tăng trưởng liên tục, địa vị Mĩ dần phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.

b)

Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.

c)

Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.

d)

Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.

22.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong chiến lược "cam kết và mở rộng" của Mĩ?

a)

Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ.

c)

Sử dụng khẩu hiệu "thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào nội bộ của nước khác.

d)

Tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang.

23.

Vì sao toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng

a)

Vì nó thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất.

b)

Vì nó tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

Vì nó tạo nên sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ từng nước.

d)

Vì nó thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của các nước.

24.

Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là:

a)

khai thác được nguồn lực trong nước.

b)

có điều kiện tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.

d)

thúc đẩy quá trình tăng cường hợp tác quốc tế.

25.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.

c)

Trình độ quản lí còn thấp.

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

26.

Em hãy đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) vào (…….) " Đường lối đổi mới đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội do Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng đè ra đã thật sự đi vào cuộc sống và đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, trước tiên là trong lĩnh vực kinh tế - xa hội, trong việc thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế. Về lương thực, thực phẩm từ chỗ thiếu ăn triền miên( năm 1988, nước ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất- nhập khẩu…" ( Đại cương lịch sử Việt Nam tập III trang 311)

a)

Sự nghiệp đổi mới ở giai đoạn này đi vào chiều sâu, tốc độ tăng trưởng khá cao, xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

b)

Tình hình kinh tế và đời sống nhân dân dần được cải thiện, sinh hoạt dân chủ trong xã hội ngày càng được phát huy.

c)

Đường lối đổi mới của Đại hội VI đã mở đường cho đất nước thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội tiếp tục đi lên chủ nghĩa xã hội.

27.

Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được gọi là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có thành phần kinh tế tư nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ chốt.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Tỉnh nào sau đây nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam, Lào và Campuchia?

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Lâm Đồng.

d)

Đắk Lắk.

32.

Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm tài nguyên biển đảo hiện nay là:

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Khai thác quá mức.

c)

Đánh bắt trái phép.

d)

Ô nhiễm môi trường.

33.

Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?

a)

Bến Tre.

b)

An Giang.

c)

Sóc Trăng.

d)

Kiên Giang.

34.

Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa gì đối với việc mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế?

a)

Gần với các quốc gia trong lưu vực sông Mê Công

b)

Xa các quốc gia khác

c)

Khó tiếp cận các quốc gia khác.

d)

Không có ý nghĩa gì

35.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Vĩnh Long.

b)

Đồng Nai.

c)

Cà Mau.

d)

Trà Vinh.

36.

Cây cao su được trồng nhiều nhất ở những tỉnh nào dưới đây?

a)

Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu.

b)

Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương.

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương.

d)

Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai.

37.

Hai huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Phú Quốc và Cát Hải.

b)

Bạch Long Vĩ và Cát Hải.

c)

Phú Quốc và Kiên Hải.

d)

Bạch Long Vĩ và Kiên Hải.

38.

Sản phẩm chủ lực trong nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

lúa và mía.

b)

lúa và cây ăn quả.

c)

mía và dừa.

d)

dừa và cây ăn quả.

39.

Tây Nguyên là địa bàn phân bố chính của các dân tộc nào sau đây?

a)

Ba-na, Ê-đê.

b)

Chăm, Hoa.

c)

Tày, Nùng.

d)

Thái, Mông.

40.

Thế mạnh chủ yếu về điều kiện tự nhiên giúp Đồng bằng sông Cửu Long phát triển sản xuất nông nghiệp là

a)

tài nguyên nước.

b)

tài nguyên đất.

c)

tài nguyên rừng.

d)

tài nguyên khí hậu.

41.

Phát biểu nào sau đây đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp trên cơ sở hoà bình, hữu nghị, tôn trọng chủ quyền biển, đảo của các quốc gia.

b)

Giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.

c)

Tham gia thực thi đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển Đông, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.

42.

Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là

a)

duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.

c)

khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.

d)

tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.

43.

Nhận định nào sau đây đúng với vấn đề về môi trường biển ở Việt Nam?

a)

Vấn đề bảo vệ môi trường biển, đảo nước ta xuất phát từ vai trò và thực trạng của môi trường biển, đảo hiện nay.

b)

Ô nhiễm môi trường vùng bờ biển nước ta chủ yếu do khai thác tận diệt nguồn hải sản và thiên tai.

c)

Ô nhiễm môi trường biển làm suy giảm đa dạng sinh học và chất lượng môi trường biển, tạo ra sinh kế mới cho cộng đồng vùng ven biển.

d)

Trách nhiệm bảo vệ môi trường biển, đảo là của những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế biển.

44.

Vì sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?

a)

Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.

b)

Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.

c)

Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

d)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

45.

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

a)

bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

b)

tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

c)

bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

d)

phòng chống ô nhiễm biển.

46.

Vì sao việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng?

a)

Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.

b)

Mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ

c)

Tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.

d)

Giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.

47.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt có vai trò nào quan trọng nhất?

a)

Trung tâm sản xuất nông nghiệp lớn nhất cả nước.

b)

Trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, khoa học - công nghệ hàng đầu quốc gia.

c)

Thành phố có diện tích rộng nhất Việt Nam.

d)

Nơi du lịch thiên nhiên và di tích lịch sử phong phú.

48.

Năm 2021, thành phố Hồ Chí Minh đóng góp bao nhiêu vào GDP cả nước?

a)

20%

b)

25%

c)

30%

d)

35%

49.

Phát triển bền vững kinh tế biển đảo yêu cầu điều gì?

a)

Khai thác tài nguyên triệt để.

b)

Bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.

c)

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

d)

Mở rộng hoạt động thương mại.

50.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc giữ vững chủ quyền biển đảo Việt Nam trong bối cảnh quốc tế hiện nay?

a)

Đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Tạo điều kiện cho hợp tác phát triển.

c)

Nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

d)

Để có thể khai thác tối đa tài nguyên.

51.

cập chính trong việc khai thác tài nguyên biển đảo là:

a)

Khai thác tài nguyên được tiến hành một cách bền vững và có kiểm soát.

b)

Một số tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến suy giảm hệ sinh thái biển.

c)

Không có sự đa dạng trong hình thức khai thác.

d)

Việc khai thác chỉ tập trung vào khai thác hải sản.

52.

Loại cây công nghiệp phát triển nhất Tây Nguyên là

a)

chè.

b)

cà phê.

c)

điều.

d)

cao su.

53.

Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng nào?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Biển Đông.

d)

Bắc Trung Bộ.

54.

Tính đến năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân là:

a)

13 triệu người.

b)

13,8 triệu người.

c)

18,3 triệu người.

d)

22 triệu người.

55.

Ba trung tâm công nghiệp hàng đầu của Đông Nam Bộ là:

a)

TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tân An.

b)

TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

c)

TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.

d)

TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Mỹ Tho.