Font size
Worksheetsôn vlls
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Đơn vị nào sau đây là đơn vị dẫn xuất ?
cm
m
dm
m/s
Đơn vị nào sau đây là đơn vị cơ bản của chiều dài trong SI ?
cm
m
dm
km
Trong SI có mấy đơn vị chuẩn đo lường cơ bản các đại lượng vật lý ?
5 đơn vị
6 đơn vị
7 đơn vị
8 đơn vị
Đặc điểm cơ bản của hiện tượng lý sinh là ?
a. có tính thống kê tính hàm mũ
b. chi phí năng lượng tối thiểu liên hệ ngược
c. ngữơng chịu tác động
d. hàm bậc nhất
e. chi phí năng lượng
g. tính đối xứng
abcf
bcde
cdef
acde
Vai trò của môn lý sinh trong y học là ;
a. Giải thích cơ chế vật lý xảy ra trong cơ thể người
b. Là cơ sở để chế tạo ra các thiết bị trong chẩn đoán và điều trị
c. Tác động và hình thành thế giới quan khoa học cho người thầy thuốc
d. Tác động thái độ con người
e. Tác động tình cảm
bcd
cde
abc
acde
Trong các đại lượng sau đây những đại lượng nào là đại lượng vectơ;
a. Khối lượng
b. Năng lượng
c. Lực
d. Mô men
e. gia tốc
. vận tốc
abcd
bcde
cdef
abef
Trong các đại lượng sau đây những đại lượng nào là đại lượng vô hướng;
a. khối lượng
b.năng lượng
c. lực
d.chiều dài
e.gia tốc
f. công
abcd
bcde
cdef
abdf
Hiện tượng lý sinh có tính thống kê vì;
a. Đối tượng khảo sát không phải xảy ra một lần duy nhất
b. Đối tượng luôn không thay đổi
c. Các phép đo đạc gặp các sai số do thăng giáng ngẫu nhiên
d. Đối tượng khảo sát luôn chịu tác động môi trường
e. Tự thân đối tượng có những thay đổi
f. Đối tượng chỉ có một phần tử
abcd
bcde
cdef
cdef
Các chất nở vì nhiệt theo thứ tự giảm dần là
Chất rắn, lỏng, khí
Lỏng, rắn, khí
Khí, lỏng, rắn
Rắn, kh,í lỏng
Truyền nhiệt xảy ra nhanh khi?
Diện tích tiếp xúc lớn ,bề dày tiếp xúc lớn
Diện tích tiếp xúc nhỏ, bề dày tiếp xúc lớn
Diện tích tiếp xúc nhỏ ,bề dày tiếp xúc nhỏ
Diện tích tiếp xúc lớn ,bề dày tiếp xúc nhỏ
Khi vật nhường nhiệt ,nhiệt lượng có giá trị
Q<0
Q=0
Q>0
Q<=0
Nhiệt độ gây bay hơi tổ chức cứng của cơ thể sống là
> 300 độ c
> 42 độ c
>100 độ c
> 60 độ c
Nhiệt dung riêng của cơ thể= nhiệt dung riêng của
Rượu
Glucose
Thủy ngân
Nước
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình dẫn nhiệt:
a. bản chất của môi trường
b. thời gian tiếp xúc
c. chênh lệch nhiệt độ
d.diện tích bề mặt tiếp xúc
e. bể dày ranh giới tiếp xúc
abcd
adce
aced
bcde
Các hiện tượng truyền nhiệt sau đây là do bức xạ nhiệt ?
a. ngồi gần bếp lửa có cảm giác ấm nóng
b. chạm tay vào cốc nước đá có cảm giác lạnh
c. băng tan chảy khi đặt dưới ánh nắng mặt trời
d. pha nước lạnh dưới nước nóng được nước ấm,
ab
bd
cd
ac
Tác dụng chính của nhiệt nóng đối với cơ thể sống:
a. giảm đau
b.hạ sốt
c.giãn mạch cục bộ
d.tăng cường lưu thông máu
e. tăng cường đào thải các chất cặn bã
abcd
abce
acde
bcde
Phương pháp nhiệt có thể sử dụng để điều trị chấn thương do va đập là
Chườm lạnh
Chườm nóng
Chiếu bức xạ điện tử
Dẫn truyền nhiệt paraphin
Để điều trị ổ viêm nhiễm có mủ chảy dịch ở ngoài ra có thể sử dụng phương pháp nhiệt nào sau đây
Nhiệt lạnh
Nhiệt siêu âm
Nhiệt bức xạ điện tử
Nhiệt pa ra phin
Chọn một phát biểu sai
Một ví dụ của hiện tượng dẫn nhiệt là khi cầm nắm cửa= kim loại ta cảm thấy lạnh ở tay
Hiện tượng đối lưu sẽ xảy ra trong nồi nước đang được đun nóng
Vật càng bức xạ nhiều năng lượng trong một đơn vị thời gian nếu nhiệt độ của nó càng thấp
Có 3 hình thức truyền nhiệt cơ bản là dẫn nhiệt, đối lưu ,bức xạ nhiệt
Một người mất nhiệt do bức xạ từ bề mặt da qua môi trường trong 10 phút là 5.10^4J. Nhiệt lượng này tương ứng với khoảng bao nhiêu calo
10 kcal
12 kcal
15 kcal
17 kcal
Áp lực đẩy máu và trương lực buồng tim liên hệ với nhau theo biểu thức
T(1/r1 + 1/r2)
T(r1+r2)
1/T
P=1/T(r1+r2)
Công suất hoạt động của tim người bình thường có giá trị quả
0,13W đến 0,14W
1J đến 2J
13 W đến 14W
14W
Công thực hiện hoạt động hô hấp của người bình thường trong một phút khoảng
0,1J đến 0,5J
1J đến 5J
5J đến 10J
>10 J
Khi entropi của hệ vật tăng thì mức độ hỗn độn của hệ vật sẽ
Giảm
Tăng
Đạt giá trị cực đại
Không thay đổi
Thằng cơ thể bình thường năng lượng tỏa ra qua da trong một ngày đêm khoảng
183kcal
1374kcal
43kcal
181kcal
Khi không được cung cấp nhiệt lượng , vật muốn sinh công thì phải
Tăng nội năng
Tăng thế năng
Giảm động năng
Giảm nội năng
Khi hệ vật thu nhiệt entropi của hệ sẽ
Tăng
Giảm
Không đổi
Đạt giá trị cực tiểu
Khi hệ cô lập tiến tới trạng thái cân= nhiệt động là
Năng lượng liên kết đạt giá trị cực đại
Nội năng đạt giá trị cực đại
Nhiệt độ đạt giá trị cực đại
Năng lượng tự do đạt giá trị cực đại
Trong hệ cô lập, khi entropi đạt giá trị cực đại thì
Năng lượng liên kết đạt giá trị cực tiểu
Năng lượng tự do đạt giá trị cực tiểu
Nội năng đạt giá trị cực đại
Nhiệt độ đạt giá trị cực đại
Ở trạng thái dừng , các thông số trạng thái của hệ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
a. dòng vật chất vào hệ
b. dòng năng lượng dời hệ
c. thời gian
d. trạng thái của hệ
abc
adb
bcd
acd
Một người có khối lượng 60kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao 5m xuống bể bơi. bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi có giá trị là
3.10^3J
3.10^2J
3.10^6J
3.10^7J
Trong điều kiện bình thường khẩu phần ăn gồm 100g protein 70 gam lipid 100 gam glucid sẽ cung cấp khoảng
1313kcal
1654kcal
1498kcal
2538kcal
Phương trình cân= nhiệt trong cơ thể có dạng : Q=E+A+M có thể vận dụng phương trình trên trong nguyên lý phương pháp tăng cân:
a. Tăng Q
b. Giảm Q
c. Tăng A
d. Giảm A
e. Tăng E
f. Giảm E
acf
adf
bce
bde
Phương trình cân= nhiệt trong cơ thể có dạng : Q=E+A+M có thể vận dụng phương trình trên trong nguyên lý phương pháp giảm cân:
a. Tăng Q
b. Giảm Q
c. Tăng A
d. Giảm A
e. Tăng E
f. Giảm E
ace
adf
bce
bdf
Đặc điểm của phân tử ion trong cơ thể sống là:
a. cấu trúc phức tạp hình dáng thước khác nhau
b. có năng lượng
c. chuyển động hỗn loạn hoặc đứng yên tương đối
d. có mức năng lượng gián đoạn
e. có thời gian tồn tại xác định
f. luôn chuyển động
abcd
adef
bcde
acde
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm là do
Mật độ phân tử khí giảm
Khối lượng phân tử khí giảm
Thể tích khí giảm
Thế năng phân tử khí giảm
Dung dịch đại phân tử bị sa lắng tự do là do
Tác dụng của trọng lực
Khối lượng lớn
Lực căng mặt ngoài
Lực liên kết giữa các phân tử
Dung dịch ưu trương là
Dù dung dịch có áp suất= áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có áp suất lớn hơn áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có áp suất nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có áp suất= áp suất khí quyển
Đặc điểm của hiện tượng cân bằng donnan là
Số phần tử qua lại mà như nhau và có sự trung hòa điện ở mỗi ngăn
Số phần tử ở màn cân= có sự trung hòa điện ở mỗi ngăn
Điện tích màng ăn= nhau và có sự trung hòa điện
Số phần tử ở màng khác nhau và có sự trung hòa ở mỗi ngăn
Cơ của hiện tượng thẩm thấu là
Chất tan đi từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
Nước đi từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
Dung môi đi từ nơi nồng độ thấp đến nồng độ cao
Dung môi đi từ nơi nồng độ thấp đến nồng độ cao
Cơ chế của hiện tượng khuyếch tán là
Chất tan đi từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
Chất tan đi từ nồng độ thấp đến nồng độ cao
Dùng môi đi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp
Nước đi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp
Động lực của quá trình khuếch tán là do
Áp suất thẩm thấu
Nồng độ
Chênh lệch nồng độ
Dung môi
Động lực của quá trình thẩm thấu là do
Áp suất thẩm thấu
Áp suất thủy tĩnh
Nồng độ
Chênh lệch nồng độ
Tốc độ khuếch tán tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây:
a. bản chất dung dịch
b. chênh lệch nồng độ giữa màng ngăn 2 dung dịch
c. áp suất dung dịch
d. thời gian
e. nhiệt độ dung dịch
abc
bcd
ade
abe
Thuốc được dùng đưa vào cơ thể qua đường tiêm sẽ khuếch tán nhanh nhất trong trường hợp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Để rửa hồng cầu có thể dùng dung dịch nào dưới đây
Dung dịch NACL
Dung dịch NACL đẳng trương
Dung dịch NACL nhược trương
Dung dịch NACL ưu trương
Để rửa vết thương ngoài da có mủ có thể dùng dung dịch nào dưới đây
Dung dịch NACL nồng độ lớn hơn 0,9%
Dung dịch NACL nồng độ nhỏ hơn 0,9%
Dung dịch nào NACL
Dung dịch NACL 0,9%
Chất lỏng chảy trong ống hình trụ áp suất chênh lệch 2 đầu ống không đổi khi độ nhớt của chất lỏng tăng làm cho,
Vận tốc dòng chảy tăng
Vận tốc dòng chảy giảm
Vận tốc dòng chảy thay đổi
Vận tốc dòng chảy không đổi
Chất lỏng lý tưởng chảy liên tục trong ống hình trụ thiết diện không đều nếu bán kính tiết diện của ống giảm 2 lần thì vận tốc của chất lỏng ống sẽ thay đổi
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Giảm 2 lần
Bề dày màng tế bào có giá trị khoảng
3,5A đến 8A
8A đến 20A
20A đến 50A
50A đến 120A
Tính chất vật lý của màng tế bào
a. lượng chất quang
b. sức căng mặt ngoài lớn
c .điện trở lớn
d. cấu trúc không đồng nhất khi có tính đàn hồi
e. sức căng mặt ngoài nhỏ
f. điện trở nhỏ
abcd
acde
abdf
abce
Đặc điểm vận chuyển thụ động
Theo chiều tổng gradient, tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradient, tiêu hao năng lượng
Theo chiều tổng gradien, không tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradient, không tiêu tốn năng lượng
Đặc điểm vận chuyển tích cực
Theo chiều tổng gradient, tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradient, tiêu hao năng lượng
Theo chiều tổng Guardian, không tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradient, không tiêu tốn năng lượng,
Lực tác dụng toàn phần của tim khoảng
67 N
89N
57N
98N
Ở người bình thường, khi lao động nhu cầu oxy tăng lên so với lúc nghỉ ngơi khoảng
8 đến 10 lần
5 đến 8 lần
20 lần
3 đến 5 lần
Cơ tim co bóp là do tác dụng của lực
Liên kết
Đàn hồi
Hấp dẫn
Kéo
Khi tim bị phù sức căng bề mặt của tim
Tăng
Giảm
Căng
Không đổi
Giữa 2 đầu đoạn mạch của hệ tuần hoàn yếu tố nào sau đây không thay đổi
Năng lượng
Tốc độ
Áp suất
Lưu lượng máu
Đặc điểm của vận tốc máu trong cơ thể người bình thường
Tăng dần từ ĐMC đến MM
Giảm dần từ ĐMC đến MM
Giảm dần từ TM nhỏ đến TM lớn
Không đổi
Ở người bình thường khi thay đổi tư thế nằm sang đứng thì
Khối lượng máu được đẩy ra sau một lần co bóp không đổi
Ờ thời kỳ tâm trương là lượng máu từ các TM dưới tim đổ về tim bị giảm bớt
Áp suất máu tăng
Ờ thôi kỳ tâm trương là lượng máu từ các TM chi dưới tim tăng
Ở với người bình thường ờ tư thế đứng lượng máu do tim đẩy ra trong một lần co bóp so với tư thế nằm là
Không thay đổi
Nhiều hơn so với tư thế nằm
Ít hơn so với tư thế nằm
Có thể nhiều hơn hoặc ít hơn
Cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể khi nhiệt độ môi trường giảm là
MM giãn
MM co
Giãn mạch ở trong các phủ tạng
Co mạch ở trong các phủ tạng
Đặc điểm của áp suất khoang màng phổi ở thời kỳ hít vào
Luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển
Luôn lớn hơn áp suất khí quyển
Luôn lớn hơn áp suất phế nang
Luôn lớn hơn áp suất phổi
Cơ chế vật lý khí vào được phổi là do
Áp suất khí quyển lớn hơn áp suất khí ở phía nang
Áp suất khí quyển nhỏ hơn áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển= áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển chênh lệch với áp suất khí ở phế nang
Cơ chế vật lý khí ở phổi ra ngoài không khí là do
Áp suất khí quyển lớn hơn áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển nhỏ hơn áp suất khí ở phía nang
Áp suất khí quyển= áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển chênh lệch so với áp suất khí ở phía
Khi hít vào nếu độ chênh lệch áp suất giữa phổi và khí quyển không đổi và sức cản động học tăng thì
Lượng khí vào phổi tăng
Lượng khí vào phổi nhanh
Lượng khí vào phổi không đổi
Lượng khí vào phổi giảm
Cơ chế vật lý sức cảm động lực tăng khi
Lượng khí chuyển động thành dòng
Lượng khí chuyển thành dòng xoáy
Lượng khí chuyển động,
Lượng khí vào phổi giảm
Điện thế nghỉ là
Điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghỉ
Điện thế màng tế bào khí thế bào ở trạng thái phấn
Điện thế màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghỉ
Điện thế màng tế bào
Điện thế hoạt động là
Điện thế màng tế bào
Điện thế màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghỉ
Điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng thái bị kích thích
Điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghỉ
Đặc điểm của điện thế màng tế bào ở trạng thái nghỉ
Mặt ngoài màng tế bào có điện thế dương hơn so với điện thế như nhau
Mặt trong và mặt ngoài màng tế bào có điện thế như nhau
Mặt ngoài màng tế bào có điện thế âm hơn so với mặt trong màng tế bào
Mặt trong và mặt ngoài tế bào đều có điện thế âm
Đặc điểm của điện thế hoạt động
a. Biên độ và đường cong biến thiên của điện thế hoạt động phụ thuộc vào tính chất của tác nhân kích thích
b. Chỉ cần kích thích tạm nên" ngữơng khử cực" tính thấm của màng tế bào với Na+ bắt đầu tăng sẽ phát sinh xung điện động
c. Có tính chất" tại chỗ "và không thể phát sinh một xung điện thế hoạt động mới trước khi kết thúc pha tái phân cực
d. Không thể phát sinh một xung điện thí hoạt động mới trước khi kết thúc pha tái phân cực
bcd
abc
acd
abd
Cách ghi điện thế nghỉ
Đặt một điện cực ở trong màng tế bào, một điện cực ở ngoài màng tế bào
Đặt 2 điện cực ở trong màng tế bào
Đặt 2 điện cực ở ngoài màng tế bào
Đặt 2 điện cực ở trong tế bào
Ghi điện thế hoạt động= phương pháp 2 pha là
Đặt một điện cực ở trong màng tế bào, một điện cực ở ngoài màng tế bào
Đặt 2 điện cực ở trong màng tế bào
Đặt 2 điện cực ở ngoài màng tế bào
Đặt 2 điện cực ở trong tế bào
Duy trì sự chênh lệch nồng độ của các ion k+, na+ ở 2 phía màng tế bào là do
Cơ chế vận chuyển chủ động
Cơ chế vận chuyển thụ động
Bơm nữa na+ k+
Cơ chế khuếch tán
Điện trường giữa trong và ngoài màng tế bào có tác dụng
Làm cho các ion dịch chuyển
Làm cho các ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Làm cho các ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Làm cho các ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Pha khử cực điện trường ở màng tế bào có tác dụng
Đẩy các ion na+ từ ngoài màng vào trong màng tế bào
Đẩy các ion k+ từ ngoài màng và trong màng tế bào
Đẩy các ion na+ từ trong ra ngoài màng tế bào
Đẩy các ion ca+ từ trong ra ngoài màng tế bào
Điện thế nghỉ ở màng tế bào bình thường đạt tới một giá trị tới hạn khi
Dòng ion k+ không khuếch tán qua màng nữa
Dòng nữa a+ không khuếch tán qua màng nữa
Dòng ion CL- không khuếch tán qua màng nữa
Dòng cách ion khuếch tán qua màng= dòng các ion dịch chuyển do tác dụng của lực điện trường ở màng tế bào
Quá trình khử cực ở màng tế bào bắt đầu khi
Cổng Na+ mở, ion Na+ ồ ại từ ngoài vào trong màng tế bào
Cổng Na+ đóng, ion K+ ồ ại từ ngoài vào trong màng tế bào
Cổng K+ mở, ion K+ ồ ại từ ngoài vào trong màng tế bào
Cổng k+ mở các ion di chuyển vào trong màng tế bào
Ờ trạng thái nghỉ ngoài màng bào mang điện tích dương là do
Cổng K+ mở, ion K+ di chuyển vào trong màng tế bào
Cổng Na+ mở, ion Na+ ồ ại từ ngoài vào trong màng tế bào
Cổng Na+ đóng, ion K+ ồ ại từ ngoài vào trong màng tế bào
Cổng k+ mở các ion di chuyển vào trong màng tế bào
Quang mở hoạt động khi
Có ánh sáng chiếu vào
Bị nén
Bị giãn
Có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Ghi điện tim cần chọn những điểm có điện thế
Lớn nhất
Nhỏ nhất
= không
Một trong 3 đạo trình ghi điện tim cơ bản là
Tay trái -tay phải
Tay phải-chân phải
Tay trái-lưng
Chân trái-chân phải
Đồ thị điện tim có thể coi là một đồ thị với tung độ chỉ
Thời gian
Điện thế
Khoảng cách
Tần số
Sự nhiệt điện động phụ thuộc vào
a. Cường độ nén dãn
b. Tần số nén dãn
c. Thời gian nén dãn
d. Tinh thể chịu nén dãn
abc
abd
bcd
Khi tế bào bị tổn thương điện chờ của tế bào,
Tăng
Giảm
Không đổi
Đạt giá trị cực đại
Để cấp cứu người tim ngừng đập ở thời kỳ tâm trương có thể sử dụng dòng điện
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Trung tần
Cao tần
Điện trở của tế bào đối với dòng điện xoay chiều so với dòng điện một chiều
Lớn hơn
Như nhau
Nhỏ hơn
Khác nhau tùy theo cường độ dòng điện
Dòng điện được sử dụng trong điều trị bệnh viêm dây thần kinh có bước sóng
2 m
20 m
200 m
2000 m
Phương pháp đốt= điện sử dụng dòng điện nào
Dòng điện hạ tần
Dòng điện cao tần
Dòng điện trung tần
Dòng điện một chiều
Nạn nhân bị điện giật chết do hô hấp để lại di chứng rõ nhất ở
Cơ
Phế nang
Mũi
Đầu điện giật là
Trong kỹ thuật ion liệu pháp , các ion trong cơ thể giữa 2 điện cực dịch chuyển về phía
Điện cực âm
điện cực dương
Tẩm bông= dung dịch Strychnin Sunfat (dung dịch gây ra tử vong) sau đó đặt vào giữa 2 con thỏ, phía sườn bên kia của 2 con thỏ nối với nguồn điện một chiều. Phía thỏ một đặt điện cực dương, thỏ 2 điện cực âm. Sau một thời gian kết quả là
Sóng cơ học lan truyền được trong môi trường
Mọi môi trường kể cả chân không
Biến dạng không đàn hồi sao
Ánh sáng truyền qua được
Đàn hồi
Tốc độ của sóng ngang phụ thuộc
Mật độ môi trường và khả năng chống lại sự lệch của các lớp của môi trường
Mật độ môi trường
Thời gian
Khả năng chống lại sự lệch của các lớp môi trường
Về sóng cơ học là
Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường làm hồi
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phân tử môi trường
Bước sóng là
Khoảng cách giữa 2 phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha
Trong trường hợp nào dưới đây thì âm do máy thu ghi nhận được có tần số lớn hơn tần số của âm do nguồn phát ra
Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm đứng yên
Nguồn âm chuyển động ra xa máy thu đứng yên
Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm đứng yên
Máy thu chuyển động cùng chiều cùng tốc độ với nguồn âm,
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Một sóng âm có tần số 450hz lan truyền với vận tốc 360cm/s khoảng cách gần nhất giữa 2 điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha là
0,4cm
0,6cm
0,7cm
0,8cm
Một sóng cơ có tần số 1000hz truyền đi với tốc độ 330m/s thì bước sóng của nó có giá trị nào sau đây
330,m
0,3m
0.33 m/s
Tần số của sóng siêu âm có giá trị
Sóng âm có tần số cao hơn Hz.
Bản chất sóng siêu âm là sóng j
sóng ngang
sóng cơ học
sóng dọc
sóng điện từ
