wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cách đề cập dth

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Dịch tễ học được định nghĩa là gì?

a)

Môn khoa học áp dụng cho các nghiên cứu bệnh truyền nhiễm

b)

Phương pháp nghiên cứu quan sát ứng dụng trong các nghiên cứu y học

c)

Phương pháp nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố căn nguyên

d)

Khoa học nghiên cứu tần số mắc và chết đối với các bệnh trạng

2.

Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Nghiên cứu về một bệnh hoặc hiện tượng sức khoẻ trong cộng đồng

b)

Nghiên cứu từng trường hợp bệnh

c)

Cả 3 ý trên đều đúng

d)

Chỉ áp dụng cho nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm

3.

Mục tiêu của nghiên cứu dịch tễ học là gì?

a)

Xác định sự phân số hiện tượng sức khoẻ bệnh trạng

b)

Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên

c)

Cung cấp phương pháp đánh giá các giải pháp can thiệp sức khoẻ

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

4.

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học là gì?

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu can thiệp

c)

Nghiên cứu dịch tễ học bao gồm cả nghiên cứu quan sát và nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu dịch tễ học chỉ áp dụng trong dự phòng

5.

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả là gì?

a)

Nghiên cứu cho phép phân tích và xác định kết hợp giữa hiện tượng sức khoẻ-bệnh trạng và yếu tố nguy cơ

b)

Nghiên cứu quan sát

c)

Cả ý a và b đều đúng

d)

Nghiên cứu cho phép thiết lập giả thiết có sự kết hợp giữa hiện tượng sức khoẻ-bệnh trạng và yếu tố nguy cơ

6.

Nghiên cứu dịch tễ học can thiệp là gì?

a)

Nghiên cứu trong đó các yếu tố nguy cơ đối với bệnh được chỉ định và giám sát bởi người nghiên cứu

b)

Nghiên cứu phân tích cho phép đưa ra kết luận có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

c)

Nghiên cứu kết luận về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

d)

Cả hai ý a và c đều đúng

7.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang được lựa chọn khi nào?

a)

Xác định tỷ lệ mắc một bệnh vào thời điểm nghiên cứu tại một cộng đồng

b)

Cần xác định tỷ lệ mắc một bệnh tại cộng đồng nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch chăm sóc và dịch vụ y tế

c)

Cả 3 ý trên đều đúng

d)

Mô tả tỷ lệ theo các đặc điểm liên quan tới tuổi, giới của các trường hợp mắc một bệnh tại một thời điểm

8.

Nghiên cứu thuần tập tương lai được áp dụng khi nào?

a)

Cần xác định tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Cần xác định tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Xác định có sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng

d)

Áp dụng cho các nghiên cứu có phơi nhiễm hiếm gặp

9.

Nghiên cứu bệnh-chứng được áp dụng khi nào?

a)

Cả 3 ý trên đều đúng

b)

Khi nghiên cứu cần xác định tỷ lệ mới mắc tích luỹ của một bệnh hiếm trong cộng đồng

c)

Khi nghiên cứu cần xác định tỷ lệ hiện mắc một bệnh hiếm gặp trong cộng đồng

d)

Khi nghiên cứu xác định sự kết hợp yếu tố phơi nhiễm và bệnh hiếm gặp

10.

Nghiên cứu can thiệp có thể áp dụng khi nào?

a)

Khi nghiên cứu nhằm can thiệp phòng ngừa bệnh xuất hiện trong cộng đồng

b)

Khi nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng

c)

Khi nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ mới mắc của nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

11.

Nguy cơ tương đối được sử dụng để đánh giá điều gì?

a)

Tần suất xuất hiện trường hợp bệnh trong cộng đồng

b)

Độ lớn của sự kết hợp chặt chẽ hay không giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh

c)

Kết quả đo lường được sau một nghiên cứu thuần tập

d)

Kết quả đo lường được sau một nghiên cứu bệnh chứng

12.

Tỷ suất chênh được sử dụng để đánh giá điều gì?

a)

Kết quả đo lường được sau một nghiên cứu thuần tập

b)

Kết quả đo lường được sau một nghiên cứu bệnh chứng

c)

Thể hiện tần suất phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Độ lớn của sự kết hợp chặt chẽ hay không giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh

13.

Có thể tính toán được nguy cơ tương đối dựa vào các số đo bệnh trạng nào?

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tốc độ mới mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh

14.

Nguy cơ qui thuộc có thể tính toán được sau các nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu chùm bệnh

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

15.

Trong một nghiên cứu xác định sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi, chỉ suất chênh được tính như thế nào?

a)

(20 x 1000)/(5 x 1000)

b)

(20/1000)/(5/1000)

c)

{(25/1000)-(20/1000)}/(25/1000)

d)

(25/1000)-(20/1000)

16.

Trong một nghiên cứu thuần tập, nhóm nghiên cứu gồm 200 người có sử dụng thuốc tránh thai OC, sau 6 tháng có 3 trường hợp bị nhiễm khuẩn niệu. Kết quả nghiên cứu được trình bày bảng tiếp liên 2x2 dựa vào số đo bệnh trạng nào?

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ mới mắc tích luỹ

c)

Mật độ mới mắc

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

17.

Kết quả nghiên cứu trên được trình bày theo số đo bệnh trạng nào?

a)

Tỷ lệ mới mắc tích luỹ của nhóm có dùng thuốc = 3/190

b)

Tỷ lệ mới mắc tích luỹ nhóm có dùng thuốc = 3/200

c)

Mật độ mới mắc của nhóm có dùng thuốc = 3/480 (tháng-người)

d)

Mật độ mới mắc của nhóm có dùng thuốc = 3/404 (tháng - người)

18.

Để tính toán các chỉ số đo lường sự kết hợp, kết quả nghiên cứu phải được trình bày theo bảng 2x2 các số đo bệnh trạng nào?

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ mới mắc tích luỹ

c)

Tỷ lệ tốc độ mới mắc

d)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

19.

Từ kết quả nghiên cứu ở bảng số liệu sau, hãy tính tỷ lệ chết do bệnh ung thư phổi ở những người tuổi từ 35 tuổi trở lên. Tỷ lệ chết do ung thư phổi trên 1000 người tuổi trên 35, hàng năm là bao nhiêu?

a)

Người không hút thuốc lá 0,07

b)

RR = 0,96/0,07

c)

Người hút thuốc lá 0,96

d)

RR = 0,07/0,96

20.

Để nghiên cứu căn nguyên gây phù, tăng huyết áp, protein niệu, tiền sản giật và sản giật, nhà nghiên cứu chọn 150 bà mẹ không bị hội chứng nêu trên. Đây là một thí dụ về loại nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu mô tả chùm bệnh

21.

Có thể tính toán nguy cơ giữa nhóm 1 và nhóm 3 như sau?

a)

OR= (100x150)/(20x150)

b)

RR= 100 - (20/120)

c)

OR= (100x110)/(20x15)

d)

RR = (100/120)/(15/125)

22.

Trong một nghiên cứu bệnh chứng, người ta tính được nguy cơ qui thuộc phần trăm (AR%) của một yếu tố nguy cơ với bệnh là 30%. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Có 30% số người phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ bị bệnh

b)

Chênh lệch về số người phơi nhiễm bị bệnh lớn hơn số người không phơi nhiễm bị bệnh là 30%

c)

30% số người mắc bệnh là do yếu tố nguy cơ gây ra

d)

Có 30% số người phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ không bị mắc bệnh

23.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự thiếu hụt canxi trong khẩu phần ăn và tình trạng bệnh của bà mẹ trong thời kỳ mang thai cho thấy sự chênh lệch về thiếu hụt canxi là bao nhiêu?

a)

Nhóm phụ nữ mang thai mà thiếu canxi có nguy cơ mắc bệnh gấp 5 lần nhóm ăn đủ canxi

b)

Không phù hợp với nghiên cứu

c)

Cứ 10 phụ nữ mang thai thiếu hụt canxi thì có 5 phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh

d)

Thiếu hụt canxi chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý ở thai phụ

24.

Nhà nghiên cứu cũng tính được nguy cơ qui thuộc trong nghiên cứu này là 80%. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Trong số những phụ nữ bị bệnh 80% là do ăn thiếu canxi lúc mang thai

b)

Vẫn có 20% phụ nữ ăn thiếu canxi mà không bị bệnh

c)

80% những phụ nữ mang thai bị bệnh trong nhóm ăn thiếu canxi là do chính chế độ ăn thiếu hụt canxi gây ra

d)

Nếu cung cấp đủ canxi trong chế độ ăn của phụ nữ mang thai sẽ giảm được 80% trường hợp bệnh

25.

Trong một nghiên cứu tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim, tỷ lệ mới mắc ở nhóm có gia đình là bao nhiêu?

a)

1371

b)

1228

c)

683

d)

498

26.

Nguy cơ tương đối mắc nhồi máu cơ tim của nhóm đàn ông có gia đình và nhóm đàn ông sống độc thân là bao nhiêu?

a)

1,2

b)

1,0

c)

0,7

d)

1,1

27.

Chẩn đoán cộng đồng nhằm mục đích gì?

a)

Giảm chi phí cho nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng

b)

Đưa ra một liệu trình điều trị thích hợp

c)

Sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm chính xác

d)

Phát hiện sớm từ cộng đồng trường hợp bệnh trạng còn ở giai đoạn tiền lâm sàng

28.

Chẩn đoán cộng đồng và chẩn đoán lâm sàng có những điểm giống nhau về điều gì?

a)

Chi phí tính chi tiết là tương đương

b)

Thông tin thu thập từ cá thể

c)

Chỉ định nghiên cứu trên cùng một bệnh trạng

d)

Đối tượng chẩn đoán

29.

Chẩn đoán cộng đồng có đặc điểm gì?

a)

Chi phí nghiên cứu rẻ, được cộng đồng chấp nhận

b)

Mô tả trường hợp mắc bệnh hiếm gặp được phát hiện từ cộng đồng

c)

Khi có chỉ định về một bệnh

d)

Đối tượng điều tra chỉ gồm những người bị bệnh giai đoạn tiền lâm sàng

30.

Mục tiêu của chẩn đoán cộng đồng là gì?

a)

Đánh giá kỹ thuật chẩn đoán đối với nhiều cá thể

b)

Đưa ra được giải pháp phòng và khống chế phát triển bệnh trong cộng đồng

c)

Đưa ra liệu trình điều trị phù hợp

d)

Điều trị khỏi đối với người bệnh

31.

Chẩn đoán cộng đồng là gì?

a)

Phương pháp chẩn đoán bệnh hiếm gặp

b)

Phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác

c)

Xác định tỷ lệ mắc 1 bệnh trạng trong cộng đồng ở giai đoạn sớm

d)

Phương pháp chẩn đoán bệnh

32.

Thiết kế nghiên cứu ngang được sử dụng trong chẩn đoán cộng đồng vì lý do gì?

a)

Chi phí rẻ, nhanh

b)

Thông tin có thể khai thác từ cá thể

c)

Hình thành được giả thiết nhân quả

d)

Tính nguy cơ tương đối

33.

Nghiên cứu ngang áp dụng trong điều tra chẩn đoán cộng đồng cho phép tính toán được điều gì?

a)

Hồi cứu tần xuất phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Tính dự đoán được tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh trạng vào thời điểm điều tra

d)

Tỷ lệ mới mắc ở nhóm không tiếp xúc với nguy cơ

34.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp trong điều tra chẩn đoán cộng đồng là gì?

a)

Nghiên cứu chùm bệnh

b)

Nghiên cứu ngang

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

35.

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có ưu điểm gì?

a)

Kết quả có tính tổng quát thấp

b)

Áp dụng cho những nghiên cứu trên địa bàn hẹp

c)

Tính ngẫu nhiên cao

d)

Tập trung được đối tượng nghiên cứu

36.

Khung mẫu để chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có thể dựa vào danh sách nào?

a)

Hộ gia đình

b)

Sổ hộ khẩu

c)

Số xã trong huyện

d)

Nhân khẩu tại địa bàn

37.

Đơn vị mẫu trong mẫu ngẫu nhiên đơn với nghiên cứu đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi là gì?

a)

Cụm dân cư

b)

Trẻ dưới 5 tuổi

c)

Nhà trẻ

d)

Hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi

38.

Khoảng cách mẫu trong mẫu hệ thống với số đối tượng nghiên cứu là n = 60 được lấy từ quần thể có N = 300 đối tượng là bao nhiêu?

a)

20

b)

60

c)

18

d)

5