NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm điện tích
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ɛ, nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Điện tích có đơn vị là
Ν.
m.
C.
N.m.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện?
Hai điện tích cùng dầu thì đẩy nhau.
Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.
Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng đẩy nhau
Hai điện tích trái dấu sẽ
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác với nhau.
vừa hút vừa đẩy nhau.
Chọn phát biểu sai.
Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.
Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Các điện tích cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Tính lực tương tác giữa electron và proton nếu chúng đặt cách nhau 10^{-10} m trong chân không. Cho biết điện tích electron và proton lần lượt là -e và +e với e = 1,6.10^{-19} С.
2,31 nN.
23,1 nN.
-2,31 nN.
-23,1 nN.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 3 lần thì độ lớn cường độ điện trường
không đổi.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
tăng 3 lần.
Lực tương tác điện giữa điện tích 4,0 µC và điện tích -3,0 µC là 1,7.10^-1, khoảng cách giữa hai điện tích:
79 cm.
7,9 m.
79 m.
7,9 cm.
Hai điện tích q1 và q2 đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
1 và q2 cùng là điện tích dương hoặc cùng là điện tích âm.
q1 là điện tích âm và q2 là điện tích dương.
q1 là điện tích đương và q2 là điện tích âm.
q1.q2 = 0.
Điện trường là môi trường
không khí quanh điện tích.
chứa các điện tích.
quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực từ lên các điện tích khác đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
Vector cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương.
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
Vector cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm.
Cường độ điện trường có đơn vị là
E
V/m
C.
V.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
dấu của điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 3 lần thì độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích đó
không đổi.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 6 lần.
Câu 18. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là
mặt cầu tâm Q và đi qua M.
một đường tròn đi qua M.
một mặt phẳng đi qua M.
các mặt cầu đi qua M.
Câu 19. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q = 2.10^{-13} C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
2,25 V/m.
4,5 V/m.
2,25.10^{-4} V/m
4.5.10^{-4} V/m.
Câu 20. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm
tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích đó
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điện tích đó đến điểm đang xét
tỉ lệ nghịch với độ lớn điện tích đó
tỉ lệ thuận với khoảng cách từ điện tích đó đến điểm đang xét
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10^{-6} C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 5 cm m là
25.10^{-3} J.
5.10^{-3} J.
2,5.10^{-3} mJ.
0,25 mJ.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng sinh công tại mọi điểm.
Điện thế là đại lượng
đại số.
vector.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Đơn vị của hiệu điện thế là
V/m.
V.
C.
J.
Hiệu điện thế giữa hai điểm
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.
đặc trưng cho khả năng tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.
đặc trưng cho khả năng tạo lực của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm này đến điểm kia.
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm này đến điểm kia.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó được gọi là
công của lực điện.
điện thế.
hiệu điện thế.
thế năng điện.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
1250 V/m.
2500 V/m.
1000 V/m.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5 µC từ A đến B là 5 mJ. Hiệu điện thế U_{AB} có giá trị nào sau đây?
1000 V.
-1000 V.
2500 V.
-2500 V.
Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là
U-qd
U = q.E.d
U = E.q
U= E.d
Cách tích điện cho tụ điện là
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Nếu khoảng giữa hai bản tụ giảm 2 lần thì điện dung của tụ điện phẳng
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng và đủ nhất?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của điện dung là C
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế cảng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức
C = QU
C=Q/U
C=U/Q
C=2Q/U
Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ.
Giữa hai bản sứ là kim loại.
Giữa hai bản giấy là kim loại.
Giữa hai bản là không khí.
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng diện môi.
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Hạn sử dụng của tụ điện
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Điện dung của tụ và hiệu điện thế nhỏ nhất đặt vào hai cực của tụ để tụ bắt đầu tích điện.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có diện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.
Tìm phát biểu sai
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở mọi hiệu điện thế.
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Đơn vị của cường độ dòng điện là
Ampere.
Coulomb.
Volt
Joule.
Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 10 µF, C2=15 µF mắc song song với nhau. Tìm điện của bộ tụ điện.
Cb = 6 µF
Cb = 25 µF$$
Cb = 1/6 µF
Cb = 1/25 µF
Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 10 µF, C2=15 µF mắc nối tiếp với nhau. Tìm điện của bộ tụ điện.
Cb = 6 µF
Cb = 25 µF$$
Cb = 1/6 µF
Cb = 1/25 µF
Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1=10 µF, C2 mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ là 30 µF. Tìm điện dung của tụ điện C2.
C2 = 40 µF
C2 = 20 µF
C2 = 10 µF
C2 = 25 µF
Bộ tụ diện gồm hai tụ điện: C1 = 2 µF, C2 mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ là 1,2 µF. Tìm điện dung của tụ điện C2.
Cb=3 µF
Cb = 5 µF
Cb = 0,8 µF
Cb = 2,2 µF
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích âm.
dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện dương.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 8 s là 10,25.10^19 electron. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
2,05 Α.
1,64 Λ.
10,25 mA.
0,164 A.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tự.
Hằng số điện môi.
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Một dòng điện chạy 5 A qua dây chỉ trong cầu chì trong thời gian 0,5 giây có thể làm đứt dây chỉ đó. Điện lượng dịch chuyển qua dây chỉ trong thời gian trên là bao nhiêu?
25 C
2,5 C
0,25 C
0,025 C
Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Suất điện động của một acquy là 3 V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10^-3 C.
2.10^-3 С.
0,5.10^-3 C.
1,8.10^-3 C.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi với cường độ là 2 mA chạy qua. Trong 1 phút, số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
2.10^20.
12,5.10^15.
6.10^18.
7,5.10^17.
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
10^18.
10^19.
10^20
10^21.
Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2 C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5 A.
8 A.
2 A.
0,4 A.
Điện trở suất p của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây?
p=p0(1-a(t-t0))
p=p0-a(t-t0)
p=p0(1+a(t-t0))
p=p0+a(t-t0)
Một dòng điện không đổi, sau 3 phút có một điện lượng 36 C chuyển qua một tiê thẳng của dây dẫn. Cường độ của dòng điện chạy qua dây dẫn là
1,2 A.
12 A.
0,2 A.
4,8 A.
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
tốc độ chuyển động của electron tăng theo nhiệt độ.
tốc độ chuyển động của electron giảm khi nhiệt độ tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng giảm.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở thuần và hiệu điện thế hai đầu điện trở đó là đường
cong hình elip
thẳng
hyperbol
parabol.
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
điện trở suất của kim loại giảm.
điện trở suất của kim loại tăng.
điện trở suất không thay đổi.
điện trở suất tăng rồi lại giảm.
Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì
suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.
suất điện động của bộ pin luôn bằng suất điện động của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.
Hai pin giống nhau ghép song song với nhau thành bộ thì
suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.
suất điện động của bộ pin luôn lớn hơn suất điện động của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.
Một acquy có suất điện động 12 V, sinh ra công 720 J khi dịch chuyển điện tích bên trong. Thời gian địch chuyển lượng điện tích này là 4 phút. Cường độ dòng điện qua acquy khi đó là
I = 1,2 A
I= 0,25 A
I= 0,2 A
I = 12 A.
