wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ II – LỊCH SỬ 7 (KẾT NỐI TRÍ THỨC)

Total questions: 60

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong bối cảnh nhà Tiền Lê suy yếu, được sự ủng hộ của các quan lại trong triều và thế lực nhà sư, Lý Công Uẩn lên ngôi vua, hiệu là Lý Thái Tổ.

a)

DÚNG

b)

SAI

2.

Việc Lý Công Uẩn dời đô về Đại La (sau đổi là Thăng Long) nhằm mục tiêu củng cố khả năng phòng thủ của đất nước.

a)

DÚNG

b)

SAI

3.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên là Quốc triều hình luật, với nhiều điều luật bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động.

a)

DÚNG

b)

SAI

4.

Dưới thời Lý, Thăng Long tập trung đông dân cư và rất nhiều phường hội làm nghề thủ công.

a)

DÚNG

b)

SAI

5.

Khoa thi đầu tiên được tổ chức dưới thời kì nhà Lý, nhằm tuyển chọn nhân tài cho đất nước.

a)

DÚNG

b)

SAI

6.

Giữa thế kỉ XI, để giải quyết tình hình khó khăn trong nước, nhà Tống quyết định xâm lược Đại Việt.

a)

DÚNG

b)

SAI

7.

Lý Thường Kiệt được giao trọng trách chỉ huy cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống lần hai.

a)

DÚNG

b)

SAI

8.

Nhằm mục đích nhanh chóng chiếm được Đại Việt, nhà Tống tiến hành chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

a)

DÚNG

b)

SAI

9.

Sau cuộc tập kích bất ngờ vào đất Tống, Lý Thường Kiệt chủ trương xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt – phòng tuyến chặn ngang các ngả đường thủy tiến về Thăng Long.

a)

DÚNG

b)

SAI

10.

Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hòa với quân Tống khi đang trên thế thắng nhằm mục đích nâng cao địa vị của Đại Việt.

a)

DÚNG

b)

SAI

11.

Từ thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Tống, để lại bài học cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay là: phải linh hoạt, mềm dẻo, tránh kéo dài cuộc chiến, hao tổn sức mạnh quốc gia.

a)

DÚNG

b)

SAI

12.

Vị vua đã sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là Trần Thánh Tông.

a)

DÚNG

b)

SAI

13.

Người có công lao lớn trong việc sáng lập ra nhà Trần là Thái sư Trần Thủ Độ.

a)

DÚNG

b)

SAI

14.

“Dẫu đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo gì khác” là câu nói nổi tiếng của Trần Hưng Đạo.

a)

DÚNG

b)

SAI

15.

Để tránh sức mạnh của quân đội Mông Cổ, quân Trần thực hiện chiến lược rút lui để bảo toàn lực lượng sau trận đánh ở Bình Lệ Nguyên.

a)

DÚNG

b)

SAI

16.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 2, quân dân nhà Trần đã giành được các thắng lợi ở Tây Kết, Chương Dương, Hàm Tử. ĐÚNG hay SAI?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Quốc công tiết chế là danh xưng để chỉ tướng Trần Khánh Dư. ĐÚNG hay SAI?

a)

SAI

b)

ĐÚNG

c)

KHÔNG RÕ

d)

CÓ THỂ

18.

Trận Bạch Đằng năm 1288 đã đánh bại hoàn toàn ý đồ xâm lược của đế chế Mông-Nguyên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Thắng lợi trong 3 lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên là do nhà Trần có chiến thuật đúng đắn, sáng tạo với sự chỉ huy tài giỏi của các tướng lĩnh. ĐÚNG hay SAI?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Người thầy giáo muôn đời (vạn thế sư biểu) là cụm từ để chỉ thầy giáo Chu Văn An. ĐÚNG hay SAI?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21.

“Vạn thế sư biểu” là cụm từ để tôn vinh

a)

A. Trương Hán Siêu

b)

B. Trần Hưng Đạo

c)

C. Chu Văn An

d)

D. Lê Hữu Trác

22.

Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm là

a)

A. Trần Thái Tông

b)

B. Trần Nghệ Tông

c)

C. Trần Thuận Tông

d)

D. Trần Nhân Tông

23.

Bộ chính sử đầu tiên của Đại Việt được biên soạn dưới thời Trần là

a)

Đại Nam thực lục.

b)

Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

Đại Việt sử kí.

d)

Việt Nam sử lược.

24.

Trong xã hội thời Trần, tầng lớp nào có nhiều đặc quyền và nắm giữ những chức vụ chủ chốt trong bộ máy chính quyền?

a)

Quý tộc

b)

Nông dân

c)

Thợ thủ công

d)

Thương nhân

25.

Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh thành lập của nhà Trần?

a)

Nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh đẹp các thế lực chống đối.

b)

Dân chúng cực khổ; tình trạng lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra.

c)

Họ Trần từng bước thâu tóm quyền hành trong triều đình.

d)

Đất nước thái bình, thịnh trị; đời sống nhân dân ổn định, phát triển.

26.

Đâu là biểu hiện chứng tỏ Phật giáo thời Trần phát triển?

a)

Phật giáo được du nhập vào từ Ấn Độ.

b)

Phật giáo được cả vua, quý tộc và nhân dân tôn sùng.

c)

Nội dung của các bộ Kinh Phật được đưa vào chương trình dạy học.

d)

Các quan lại trong triều đình chủ yếu là các nhà sư.

27.

Chế độ Thái thượng hoàng dưới thời Trần được hiểu như thế nào?

a)

Là một chế độ quân chủ tập quyền.

b)

Là một chế độ quân chủ phân quyền.

c)

Là một chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Là một chế độ quân chủ chuyên chế.

28.

Quân xâm lược Tống đã bị chặn lại tại địa danh nào khi đang trên đường tiến quân về Thăng Long?

a)

Thành Đa Bang.

b)

Bờ bắc sông Như Nguyệt.

c)

Thành Tây Đô.

d)

Cửa sông Bạch Đằng.

29.

Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì trước âm mưu xâm lược của nhà Tống?

a)

Đánh du kích.

b)

Phòng thủ.

c)

Đánh lâu dài.

d)

Tiến công trước để tự vệ

30.

Vua Trần đã có quyết định tạm thời rút lui để bảo toàn lực lượng trong trận

a)

Bình Lệ Nguyên

b)

Thu Vật

c)

Phù Ninh

d)

Phả Lại

31.

Đâu không phải là âm mưu của nhà Tống khi xâm lược Đại Việt?

a)

Đánh Đại Việt để góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nước Tống.

b)

Lấy Đại Việt làm bàn đạp tấn công Nam Tống

c)

Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liêu, Hạ phải kiêng nể.

d)

Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam.

32.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống Mông-Nguyên thế kỉ XIII?

a)

Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới.

b)

Nâng cao lòng tự hào, tự cường dân tộc.

c)

Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông Nguyên.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá.

33.

Đâu không phải lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

a)

Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là bộ binh.

b)

Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long.

c)

Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua.

d)

Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại Đinh, Lê.

34.

Dữ liệu sau: cột đá lớn, dựng giữa hồ, tượng trưng cho một bông sen nở trên mặt nước nhắc đến công trình:

a)

Tháp Phổ Minh – Hà Nội.

b)

Chùa Chuông – Hưng Yên.

c)

Chùa Linh Thông – Hà Nội.

d)

Chùa Một Cột – Hà Nội.

35.

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương là những địa danh gắn với cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ mấy?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

36.

Đâu không phải là việc làm của Lý Công Uẩn sau khi thành lập triều Lý?

a)

Quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La

b)

Xây dựng các cung điện ở khu vực trung tâm của kinh thành

c)

Đặt niên hiệu là Thuận Thiên

d)

Đổi tên nước là Đại Việt

37.

Đâu không phải là sự chuẩn bị của nhà Lý trước khi quân Tống kéo sang xâm lược?

a)

Hạ lệnh cho tù trưởng dân tộc ít người chặn giặc ở biên giới.

b)

Tổ chức lực lượng thủy binh chặn giặc ở vùng Đông Bắc.

c)

Đoàn kết với quân dân Chăm-pa để cùng chống Tống.

d)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc ở sông Như Nguyệt.

38.

Vì sao Lý Công Uẩn chọn thành Đại La làm kinh đô?

a)

Đại La vừa là quê hương của Lý Công Uẩn, vừa có dất đai màu mỡ, tươi tốt

b)

Đại La có địa hình bằng phẳng, thế đất cao,… muôn vật tốt tươi phồn thịnh

c)

Đại La có địa hình đồi núi, cư dân ít chịu ảnh hưởng của lụt lội, dễ phòng thủ chống quân địch

d)

Đại La là nơi tập trung nhiều nhân tài, có thể giúp vua xây dựng đất nước

39.

Nghệ thuật “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống thế kỉ XI có nội dung gì?

a)

A. Tấn công trước để chế ngự kẻ thù.

b)

B. “Vây thành diệt viện”.

c)

C. “Điều địch để đánh địch”.

d)

D. Tổ chức phòng ngự trước tấn công sau.

40.

Năm 1076, nhà Lý mở Quốc Tử Giám nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Dịch sách từ chữ Hán sang chữ Nôm.

b)

Thờ Khổng Tử.

c)

Dạy học cho con em quý tộc.

d)

Ghi chép quốc sử.

41.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về để

a)

chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

b)

kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

c)

chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

d)

kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

42.

Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Lý Nam Đế

b)

Lý Thường Kiệt.

c)

Lý Thái Tông

d)

Lý Chiêu Hoàng

43.

Trên đường tiến quân về Thăng Long, quân xâm lược Tống đã bị chặn lại ở

a)

thành Đa Bang.

b)

cửa sông Bạch Đằng.

c)

thành Tây Đô.

d)

bờ bắc sông Như Nguyệt.

44.

Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống, Lý Thường Kiệt đã

a)

tập chung tiêu diệt nhanh quân Tống.

b)

ban thưởng cho quân lính.

c)

đọc bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.

d)

sáng tác bài thơ “Bình Ngô đại cáo”.

45.

Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này

a)

nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào.

b)

là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống.

c)

chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.

d)

gần sát với biên giới Trung Quốc.

46.

Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?

a)

Chủ động đề nghị giảng hòa.

b)

Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.

c)

Tổng tiến công, truy kích đến cùng.

d)

Tổ chức Hội thề Đông Quan với quân Tống.

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là sự chuẩn bị của nhà Lý trước khi quân Tống kéo sang xâm lược?

a)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc ở sông Như Nguyệt.

b)

Đoàn kết với quân dân Chăm-pa để cùng chống Tống.

c)

Bố trí lực lượng thủy binh chặn giặc ở vùng Đông Bắc.

d)

Hạ lệnh cho tù trưởng dân tộc ít người chặn giặc ở biên giới.

48.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước.

b)

Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

Tiếp tục tiến sâu vào đất Tống

d)

Xây dựng phòng tuyến trên đất Tống để bảo vệ vùng lãnh thổ đã chiếm

49.

Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa vì lí do nào dưới đây?

a)

Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước.

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

50.

Cách thức kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình của Lý Thường Kiệt không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước.

b)

Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong.

d)

Nâng cao vị thế của nhà Lý đối với nhà Tống.

51.

Đâu không phải lí do khiến Lý Thường Kiệt chọn Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

a)

Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long.

b)

Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là thủy binh.

c)

Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua.

52.

Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý để lại bài học gì trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Linh hoạt, mềm dẻo trong đối sách để tránh kéo dài cuộc chiến, hao tổn sức mạnh quốc gia.

b)

Tập trung toàn bộ lực lượng để đánh lại kẻ thù dù chưa biết trước tương quan giữa ta và địch thế nào.

c)

Chỉ cần huy động số lượng đông đảo nhân dân đánh giặc, không cần chiến thuật cũng thắng.

d)

Ngoài chiến tranh quân sự cần áp dụng chiến thuật "vườn không nhà trống".

53.

Nhà Trần chọn ra ba người đỗ cao nhất, bao gồm Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa để phân cao thấp và khuyễn khích việc học. Ba người đó là

a)

Tam Khôi

b)

Tứ Trấn

c)

Tam Đảo

d)

Tam Trí

54.

Trong xã hội thời Trần, tầng lớp nào có nhiều đặc quyền và nắm giữ những chức vụ chủ chốt trong bộ máy chính quyền?

a)

Quý tộc.

b)

Nông dân.

c)

Thợ thủ công.

d)

Thường nhân.

55.

Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh thành lập của nhà Trần?

a)

Nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối.

b)

Dân chúng cực khổ; tình trạng lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra.

c)

Họ Trần từng bước thâu tóm quyền hành trong triều đình.

d)

Đất nước thái bình, thịnh trị; đời sống nhân dân ổn định, phát triển.

56.

Trần Quốc Toản đã soạn văn bản nào để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt?

a)

Thuật Hoài

b)
Bình Ngô đại cáo
c)
Hịch tướng sĩ
d)
Hịch tướng quân
57.

Câu nói "Xin bệ hạ chém đầu thần rồi hãy hàng" khi trả lời ý dò đầu hàng của vua Trần Thánh Thông là của ai?

a)

Trần Quang Khải

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Quốc Uất

d)

Chế Ma Nô Đà Nan

58.

Thầy thuốc nào được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc Nam thời Trần?

a)

Tuệ Tĩnh

b)

Lý Thời Trân

c)

Hứa Tuấn

d)

Lê Hữu Trác

e)

Trương Cơ

59.

"Nhà Trần và nhà Lý giống nhau khi tổ chức theo chế độ​ (a)   , nhưng sự khác biệt là nhà Trần thực hiện chế độ ​ (b)   ​ ."

Choose from the below words
quân chủ chuyên chế
quân chủ lập hiến
chủ nghĩa toàn quyền
quân chủ địa phương
thái thượng hoàng
hoàng thái phi
vương đại phi
thái thượng hoàng hậu
60.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là gì?

a)

Bộ hình thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Bộ luật Gia Long

d)

Hiến pháp