wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử Cuối Kì II (bài Quizz cuối cùng)

Total questions: 84

Worksheet time: 7hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
a)
Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa
b)
Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước
c)
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất
d)
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ
2.
Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
a)
độc lập và thống nhất
b)
xóa bỏ được cầm vận
c)
nhận giúp đỡ bên ngoài
d)
chính trị được ổn định
3.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
a)
Đất nước chuyền sang giai đoạn độc lập và thống nhất
b)
Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước
c)
Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng"
d)
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ
4.

Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)
Xu thế hợp tác giữa các quốc gia
b)
Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nế
c)
Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận
d)
Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp
5.
Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đầu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
a)
xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ
b)
xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực
c)
tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi
d)

đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất

6.

Đâu không phải là một trong những cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979)
b)
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)
c)

Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước

d)
Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biên Đông
7.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn-Pốt đại diện cho phái "Khơ-me Đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?

a)
Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ
b)
Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh
c)
Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc
d)
Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam
8.
Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam

b)
Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân
c)
Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiên đánh tỉnh Tây Ninh
d)
Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc
9.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978
a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

b)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế
c)
Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt
d)
Chỉ đầu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt
10.
Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn - Pốt có hành động nào say đây đối với Việt Nam?
a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam

b)
Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân
c)
Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh
d)
Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc
11.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
a)
Đại hội V (1982)
b)
Đại hội VI (1986)
c)
Đại hội VII (1991)
d)
Đại hội VIII (1996)
12.
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12- 1986) thuộc lĩnh vực nào?
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
13.
Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ
b)
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ
c)
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội
d)
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi
14.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
a)
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu
b)
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản
c)
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự
d)
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
15.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
a)
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế
b)
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội
c)
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn
d)
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
16.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
a)
pháp quyền xã hội chủ nghĩa
b)
nền chuyên chính của tư sản
c)
đại đoàn kết toàn thể dân tộc
d)
phân chia quyền lực rõ ràng
17.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã bầu ai làm Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng?
a)
Nguyễn Văn Linh
b)
Đỗ Mười
c)
Trường Chinh
d)
Phạm Văn Đồng
18.

Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà

a)
làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả
b)
làm cho mục tiêu đề ra nhanh chóng được thực hiện
c)
làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
d)
làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa
19.

Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995?

a)
Lương thực - thực phẩm
b)
Hàng tiêu dùng
c)
Hàng xuất khẩu
d)
Hàng nhập khẩu
20.
Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?
a)
Kinh tế - chính trị
b)
Khoa học - công nghệ
c)
Kinh tế - xã hội
d)
An ninh - quốc phòng
21.
Trong suốt quá trình đổi mới, lĩnh vực nào trọng tâm được Nhà nước tập trung đổi mới mạnh mẽ ?
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Văn hóa
d)
Xã hội
22.
Từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp, sang mô hình kinh tế nào?
a)
Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
b)
Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
c)
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp
d)
Kinh tế đa thành phần do nhà nước độc quyền
23.
Trong thời kì Đổi mới, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có biểu hiện như thế nào?
a)
Thấp và có xu hướng chững lại
b)
Cao và có xu hướng phát triển nhanh
c)
Trung bình và rất bền vững
d)
Khá cao và tương đối bền vững
24.
Thời kỳ Đổi mới, kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
a)
Kinh tế nhà nước
b)
Kinh tế tập thể
c)
Kinh tế tư nhân
d)
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
25.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP chiếm bao nhiêu phần trăm/năm?
a)
Trên 4%/năm
b)
Trên 5%/năm
c)
Trên 6%/năm
d)
Trên 8%/năm
26.
Từ năm 1986 đến nay, ngành nào chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP của kinh tế Việt Nam (phân theo khu vực kinh tế)?
a)
Công nghiệp, dịch vụ
b)
Du lịch, dịch vụ
c)
Công nghiệp, nông nghiệp
d)
Nông, lâm và thủy sản
27.
Sau 10 năm Đổi mới (1986 – 1995), Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội và vươn lên trở thành nước
a)
phát triển có thu nhập cao
b)
đang phát triển có thu nhập trung bình
c)
đang phát triển có thu nhập cao
d)
chậm phát triển có thu nhập trung bình
28.
Năm 2020, Việt Nam nằm trong tốp 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế lớn đứng thứ mấy trong ASEAN?
a)
Thứ nhất
b)
Thứ hai
c)
Thứ ba
d)
Thứ tư
29.
Tuyến cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế là?
a)
Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
b)
Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu
c)
Cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ
d)
Cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ
30.
Đâu là một trong những thành tựu về kinh tế trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?
a)
Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố
b)
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước
c)
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh
d)
Công tác xóa đói, giảm nghèo được thực hiện thành công
31.
Đâu là một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?
a)
Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ
b)
Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng
c)
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẽn lãnh thổ
d)
Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế
32.
Đâu là một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?
a)
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả
b)
Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu
c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

d)
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện
33.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu những năm 1905 - 1909 diễn quốc gia nào sau đây?
a)
Ấn Độ
b)
Nhật Bản
c)
Đức
d)
Nga
34.
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
a)
Đông du
b)
Cần vương
c)
Cải Tiến
d)
Duy tân
35.
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
a)
Đức
b)
Trung Quốc
c)
Triều Tiên
d)
Nga
36.
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á
b)
Thành lập liên minh để chống phát xít
c)
Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng
d)
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp
37.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
a)
Pháp
b)
Nhật Bản
c)
Đức
d)
Anh
38.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
a)
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương
b)
Thành lập liên minh quân sự để chống Phát-Xít
c)
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang
d)
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa
39.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
a)
Khối Hiệp ước
b)
Phe Đồng minh
c)
Nhật Bản
d)
Đức và Ý
40.
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
a)
Tâm tâm xã
b)
Mặt trận Việt Minh
c)
Hội Liên hiệp thuộc địa
d)
Duy Tân hội
41.
Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
a)
Mỹ
b)
Ấn Độ
c)
Phi-lip-pin
d)
In-đô-nê-xi-a
42.
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc
b)
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam
c)
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ
d)
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động
43.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
a)
Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa
b)
Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới
c)
Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc
d)
Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới
44.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản
b)
Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á
c)
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống Phát-Xít
d)
Góp phần vào công cuộc chống nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc
45.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?
a)
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập
b)
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập
c)
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập
d)
Các nước TBCN không công nhận độc lập
46.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau CMT8 là
a)
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp
b)
gửi công hàm đến Liên hợp quốc
c)
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập
d)
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào
47.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
a)
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam
b)
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam
c)
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập
d)
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương
48.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
Hoà Pháp để đuổi Tưởng
b)
Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp
c)
Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng
d)
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật
49.
Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
a)
Hiệp định Sơ bộ
b)
Hiệp ước Nhâm Tuất
c)
Tạm ước Việt - Pháp
d)
Hiệp định Giơ-ne-vơ
50.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
a)
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc
b)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc
c)
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ
d)
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do
51.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
a)
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia
b)
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á
c)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
d)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
52.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương
b)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương
c)
Liên minh Việt - Miên - Lào
d)
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương
53.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
a)
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác
b)
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ
c)
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương
d)
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan
54.
Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
a)
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương
b)
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm
c)
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập
d)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương
55.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ
b)
Hợp tác toàn diện với các nước XHCN
c)
Hợp tác toàn diện với các nước TBCN
d)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
56.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
a)
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á
b)
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc
c)
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ
d)
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược
57.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
a)
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc
b)
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản
c)
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ
d)
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
58.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
a)
Anh
b)
Liên Xô
c)
Mỹ
d)
Pháp
59.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
Phá thế bị bao vây, cấm vận
b)
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế
c)
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc
d)
Tham gia phong trào Không liên kết
60.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
a)
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va
b)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
d)
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
61.
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.
a)
Mỹ
b)
Trung Quốc
c)
Nhật Bản
d)
Thái Lan
62.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc
b)
bình thường hoá quan hệ với Mỹ
c)
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
d)
được kết nạp vào Liên hợp quốc
63.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
Đấu tranh thống nhất đất nước
b)
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc
c)
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản
d)
Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc
64.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
a)
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống
b)
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại
c)
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
d)
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á
65.
Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
a)
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á
b)
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á
c)
Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại
d)
Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện
66.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
a)
Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt
b)
Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc
c)
Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động
d)
Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến
67.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1911 - 1969)?

a)
Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột
b)
Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân
c)
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hoá
d)
Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương
68.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?
a)
Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít
b)
Yêu chuộng hoà bình, chống CNPX
c)
Truyền thống hiếu học và chống PX
d)
Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết
69.
Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết)
b)
Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô
c)
Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp)
d)
Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc
70.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng tên gọi nào sau đây?
a)
Nguyễn Ái Quốc
b)
Nguyễn Tất Đạt
c)
Nguyễn Tất Thành
d)
Văn Ba
71.
Trong những năm 1911 - 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới
b)
Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
d)
Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn
72.
Trong những năm 1920 - 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?
a)
Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản
b)
Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản
c)
Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc
d)
Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
73.
Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở
a)
Triều Tiên
b)
Lào
c)
Hà Lan
d)
Liên Xô
74.
Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?
a)
Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng
b)
Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ
c)
Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
d)
Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975
75.
Yếu tố nào sau đây quyết định đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?
a)
Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước
b)
Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ
c)
Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới
d)
Chế độ phong kiến không còn phù hợp với dân tộc
76.
Giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định chọn hướng đi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
a)
Hướng về phương Đông
b)
Hướng sang phương Tây
c)
Hướng về phương Nam
d)
Hướng về phương Bắc
77.
“Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực” là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi
a)
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
b)
tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp
c)
lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản
d)
tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước
78.

Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)
Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp
b)
Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập
c)
Gặp gỡ VI Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va
d)
Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc
79.
Những hoạt động yêu nước ban đầu của N.T.Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào?
a)
Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này
b)
Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản
c)
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
d)
Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng
80.
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản” là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc
a)
sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin
b)
báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp
c)
báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
d)
tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế
81.
Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?
a)
Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức
b)
Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản
c)
Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp
d)
Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, trước tiễn phải trở thành một người yêu nước
82.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?
a)
Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917)
b)
Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919
c)
Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920)
d)
Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam
83.
Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?
a)
Hình thức, phương pháp đấu tranh
b)
Mục tiêu trực tiếp, trước mắt
c)
Xác định đối tượng cách mạng
d)
Phương hướng tiến lên
84.
Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
a)
Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam
b)
Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
c)
Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
d)
Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới