NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM CHK2 SỬ 10 - LTV
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Bắc bộ, Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Khu vực Nam Trung bộ ngày nay.
Cư trú trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Phong tục nào sau đây không phổ biến trong văn hóa Văn Lang - Âu Lạc?
Ăn trầu, nhuộm răng đen.
Tổ chức lễ hội đua thuyền.
Xăm mình tránh thuỷ quái.
Hoả táng người chết.
Kinh đô của nhà nước Âu Lạc ở đâu?
Phong Khê (Phú Thọ).
Cổ Loa (Hà Nội).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Hội An (Quảng Nam).
Bộ máy nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Vua - Lạc hầu - Lạc tướng - Bồ chính.
Thiên tử - Chư hầu - Khanh tướng - Sĩ.
Vua - Tể tướng - Quan lại - Dân chúng.
Hoàng đế - Thái tử - Công hầu - Thứ dân.
Nền văn minh Chăm-pa được phát triển dựa trên nền văn hóa.
văn hóa Đồng Nai.
văn hóa Đông Sơn.
văn hóa Sa Huỳnh.
văn hóa Óc Eo.
Đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa có nét đặc sắc nào?
Kĩ thuật xây dựng các khu đền tháp đạt tới trình độ cao.
Hoạt động ngoại thương đường biển phát triển toàn cầu.
Chỉ có làm nghề nông nghiệp trồng lúa nước là chính.
Các nghề thủ công, khai thác lâm thổ sản rất phát triển.
Tôn giáo chính của người Phù Nam là gì?
Phật giáo
Hồi giáo
Ấn Độ giáo
Đạo giáo
Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh nào?
Văn minh Lưỡng Hà
Văn minh Đông Sơn
Văn minh Ấn Độ
Văn minh La Mã
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là.
quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng xung quanh.
quá trình xâm lược, mở rộng và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại.
sự kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện trong giai đoạn nào sau đây?
Thế kỉ X - đầu thế kỉ XI.
Thế kỉ XI - đầu thế kỉ XV.
Thế kỉ XV – thế kỉ XVII.
Đầu thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX.
“Tam giáo đồng nguyên” là sự kết hợp hài hoà giữa các tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
Nho giáo - Phật giáo - Đạo giáo.
Nho giáo - Phật giáo - Công giáo.
Phật giáo - Ấn Độ giáo - Công giáo.
Phật giáo - Bà La Môn - Nho giáo.
Để khuyến khích nghề nông phát triển, các triều đại phong kiến Việt Nam thường thực hiện nghi lễ nào sau đây?
Lễ Tịch điền.
Lễ cúng cơm mới.
Lễ cầu mùa.
Lễ đâm trâu.
Văn minh Đại Việt được hiểu là.
nền văn minh ra đời và phát triển gắn liền quốc hiệu Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
nền văn minh tồn tại và phát triển gắn liền với quốc gia Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX.
nền văn minh phát triển trong thời độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt từ thế kỉ XVI - XIX
nền văn minh tồn tại và phát triển trong thời kì trị vì của các triều đại Lý - Trần, thời Lê sơ.
Tại sao nói nền độc lập, tự chủ là cơ sở của nền văn minh Đại Việt?
Vì nền độc lập, tự chủ là nguyện vọng tha thiết, là ước mong ngàn đời của nhân dân Đại Việt.
Đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân xây dựng và phát triển một nền văn hóa dân tộc rực rỡ.
Vì chỉ có độc lập, tự chủ thì mới có thể tiếp thu toàn bộ giá trị văn minh từ Trung Hoa, Ấn Độ.
Nếu không có nền độc lập, tự chủ thì nhân dân Đại Việt không thể đánh thắng giặc ngoại xâm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Thể hiện một nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
Chứng tỏ văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át văn hóa truyền thống.
Khẳng định bản sắc dân tộc của một quốc gia văn hiến, văn minh.
Thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.
Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?
Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.
Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.
Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là.
dân tộc Kinh
dân tộc Tày
dân tộc Thái
dân tộc Mường
Hoạt động sản xuất chính của các dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc Việt Nam là:
đánh bắt hải sản và trồng lúa nước.
trồng lúa nước và chăn nuôi.
thủ công nghiệp và buôn bán.
làm nương rẫy và chăn nuôi.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng
Điểm giống nhau trong tín ngưỡng truyền thống của các dân tộc Việt Nam là gì?
Thờ cúng tự nhiên và tổ tiên.
Thờ phụng các vị thần nước ngoài.
Theo đuổi các tôn giáo phương Tây.
Không có bất kỳ tín ngưỡng nào
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?
Từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
Trong đấu tranh chống phong kiến phương Bắc.
Trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, tự chủ.
Trong phong trào đấu tranh chống thực dân.
Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước của Việt Nam là gì?
Tạo sức mạnh chống ngoại xâm.
Tạo cạnh tranh giữa các vùng,
Phân chia lãnh thổ các dân tộc.
Duy trì độc lập từng dân tộc.
Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam?
Yêu cầu thống nhất các vùng lãnh thổ thành một quốc gia.
Yêu cầu tập trung lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Tham vọng xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
Nhu cầu mở rộng giao lưu buôn bán với các nước láng giềng.
Mối quan hệ giữa đại đoàn kết dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội là gì?
Đại đoàn kết dân tộc chỉ có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội trong thời chiến.
Đại đoàn kết dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội không liên quan đến nhau.
Đại đoàn kết dân tộc tạo nên tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Phát triển kinh tế - xã hội quá nhanh làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc.
Văn minh Đại Việt được hình thành trên cơ sở văn hoá bản địa hấp thu có sự chọn lọc hai nền văn hóa. Một đến từ Ấn Độ và một đến từ Trung Hoa.
Đúng
Sai
Quá trình từ năm 111 TCN đến năm 939 trong tiến trình lịch sử Việt Nam là khoảng thời gian đất nước ta lần lượt trải qua 4 lần rơi vào thời kỳ Bắc thuộc.
Đúng
Sai
Cuộc đại hội nhập văn hoá diễn ra hàng nghìn năm là cơ sở vững chắc nhất để nền văn minh Đại Việt tự tạo cho mình hàng loạt những thành tựu văn minh quan trọng.
Đúng
Sai
Ngày nay, tiếp nhận chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm văn hóa dân tộc là bài học chúng ta đã áp dụng từ quá trình hình thành và phát triển văn minh Đại Việt.
Đúng
Sai
Nhà Trần chú trọng thực hiện việc đắp đê để ngăn lũ, bảo vệ mùa màng, nhà cửa cũng như để bảo vệ tính mạng của người dân Đại Việt.
Đúng
Sai
Năm 1248, nhà Trần đã tổ chức quan Khuyến nông sử có chức năng, nhiệm vụ quản lý đê điều, phát triển nông nghiệp, bao gồm chánh sứ và phó sứ.
Đúng
Sai
Việc đắp các con quan, các chức quan liên quan đến đê điều chứng tỏ nhà Trần rất chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp và đảm bảo diện tích ruộng đất canh tác.
Đúng
Sai
Những bài học kinh nghiệm từ việc đắp đê quai vạc thời Đại Việt là cơ sở vững chắc để tham khảo cho mô hình đắp đê ngăn lũ trên hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long hiện nay.
Đúng
Sai
Văn hóa Đại Việt dưới thời kì Lý Trần - Hồ là một nền văn hóa mang đậm tính dân tộc và sự lớn mạnh trong yếu tố văn hóa dân gian.
Đúng
Sai
Văn hóa Lý – Trần – Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa truyền thống trước kia dưới thời Văn Lang.
Đúng
Sai
"Tam giáo đồng nguyên" là một biểu hiện của tính dân tộc khi Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo vào nước ta đã được biến đổi linh hoạt để phù hợp với văn hóa chủ thể Việt Nam.
Đúng
Sai
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, văn hóa dân tộc vẫn tiếp tục tích hợp các yếu tố văn hóa ngoại sinh làm giàu bản sắc văn hóa truyền thống của người Việt.
Đúng
Sai
Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống chung với nhau trên hầu khắp tất cả các vùng của cả nước.
Đúng
Sai
Một bộ phận các dân tộc thiểu số sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đang cư trú ở những địa bàn có vị trí chiến lược rất quan trọng.
Đúng
Sai
Do địa hình đồng bằng chỉ chiếm % diện tích lãnh thổ nên đồng bào các dân tộc thiểu số chỉ sinh sống tại các vùng đồi núi cao.
Đúng
Sai
Đảm bảo quyền tự trị hoàn toàn tại địa bàn cư trú cho các dân tộc vẫn là chính sách nhất quán, xuyên suốt từ các triều đại phong kiến đến ngày nay.
Đúng
Sai
Đoạn trích đề cập đến Phật giáo là một tôn giáo lớn, đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người Khmer Nam Bộ.
Đúng
Sai
Các hoạt động trong cuộc sống thường ngày của người Khmer tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long chịu nhiều tác động của Phật giáo.
Đúng
Sai
Phật giáo của người Khmer Nam Bộ hình thành tính chất gắn kết cộng đồng sâu sắc do ảnh hưởng của Phật giáo Bắc tông truyền bá từ Trung Hoa.
Đúng
Sai
Từ sự hòa hợp giữa Phật giáo với cộng đồng người Khmer nên ngôi chùa được xem như một bảo tàng để lưu giữ các giá trị văn hóa truyền thống của tộc người.
Đúng
Sai
Đoạn trích thuộc Quyết định 135 (Chương trình 135) - là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998.
Đúng
Sai
Mục tiêu tổng quát của Chương trình 135 là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các dân tộc trên khu vực Tây Nguyên và miền núi ở Bắc Bộ.
Đúng
Sai
Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn từ năm 1998 đến 2000: cho thấy Đảng và Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển cho các vùng dân tộc và miền núi.
Đúng
Sai
Chương trình 135 nhằm mục đích nâng cao đời sống cư dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, giúp bắt kịp ngang bằng với mức sống tại các đô thị lớn trong cả nước.
Đúng
Sai
Nghị định 82 liên quan đến công tác giáo dục ngôn ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Đúng
Sai
Đối với người học là người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục được nhà nước đảm bảo sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ việc học tiếng dân tộc thiểu số.
Đúng
Sai
Với mong muốn kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống nên người dân tộc thiểu số bắt buộc phải hoàn thành việc phổ cập giáo dục tiếng dân tộc của mình.
Đúng
Sai
Nghị định 82 thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với công tác bảo tồn, gìn giữ và phát huy tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số.
Đúng
Sai
