wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12a9

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

c)

Đưa quân Mỹ ào ạt vào miền Nam.

d)

Đưa cố vấn Mỹ ào ạt vào miền Nam.

2.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (06-06-1969) là

a)

chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.

b)

chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.

c)

chính phủ bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

chính phủ bí mật của nhân dân Việt Nam.

3.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân Mỹ.

c)

quân đồng minh của Mỹ.

d)

cố vấn Mỹ.

4.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.

c)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

5.

Thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

c)

Mỹ kí Hiệp định Pa-ri (1973).

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

6.

Để đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, quân đội Việt Nam đã phối hợp với

a)

quân dân Cam-pu-chia.

b)

quân dân Thái Lan.

c)

quân dân Miến Điện.

d)

quân dân Lào.

7.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

8.

Ý nào nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1945-1975)?

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

b)

Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

9.

Nguyên nhân có tính chất quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

Có hậu phương vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

10.
  1. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Đông Khê.

d)

Điện Biên Phủ.

11.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ngoại giao ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mỹ.

c)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961-1965).

d)

Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ (1969-1973).

12.

Trong những năm (1969-1973), đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

13.

Một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

kháng chiến chống Pháp xâm lược.

b)

hàn gắn vết thương cuộc chiến tranh.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng khoa học.

d)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

14.

Nội dung nào phản ánh không đúng nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Đấu tranh đòi Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

15.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kỳ 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất của Mỹ.

b)

đồng minh duy nhất của Mỹ ở Đông Dương.

c)

thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

căn cứ quân sự duy nhất của Mỹ ở Việt Nam.

16.

Từ phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam, tổ chức nào đã được thành lập nhằm đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ - Diệm?

a)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

17.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), "ấp chiến lược" đóng vai trò là

a)

hậu cứ.

b)

xương sống.

c)

chỗ dựa.

d)

công cụ.

18.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

b)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

19.

Trong những năm (1961-1965), đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

20.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

21.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

22.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

23.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

24.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Tiến quân thần tốc.

25.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

b)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

26.

Nhân tố nào sau đây là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay ?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Khối đại đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ.

27.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

Cô Tô, Cát Bà.

b)

Côn Đảo, Phú Quốc.

c)

Gạc Ma, Cô Lin.

d)

An Bang, Hòn Tre.

28.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.

29.

Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào sau đây?

“Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới.

Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới.

Quân xâm lược bành trướng dã man, đã dày xéo mảnh đất tiền phương.

Lửa đã cháy và máu đã đổ trên khắp dải biên cương.”

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

30.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính

a)

chính nghĩa.

b)

dân chủ.

c)

toàn diện.

d)

lâu dài.

31.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

32.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

33.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.

c)

Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

34.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

35.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

36.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

37.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

38.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

39.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

a)

tự nhiên.

b)

bao cấp.

c)

tự chủ.

d)

thị trường.

40.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế xuất phát từ

a)

có nhiều quốc gia khác đổi mới từ kinh tế.

b)

nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

41.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

42.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

43.

Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

44.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

45.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

c)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

46.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

47.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và Nhà nước.

b)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.

48.

Một trong những kết quả quan trọng về mặt chính trị sau quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng

b)

Chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Tăng cường nhập khẩu vũ khí

d)

Xây dựng nền kinh tế quốc phòng vững mạnh

49.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp

b)

Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ

c)

Từ kinh tế thị trường sang kinh tế bao cấp

d)

Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tự cung tự cấp

50.

Việt Nam đã ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp và trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình vào năm nào?

a)

1995

b)

2000

c)

2008

d)

2015

51.

Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giảm nhanh nhờ vào chính sách gì?

a)

Tăng cường nhập khẩu

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

c)

Chính sách xoá đói giảm nghèo

d)

Chính sách ưu đãi người có công

52.

Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam chú

trọng điều gì?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống

b)

Xây dựng nhiều trung tâm thương mại

c)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hóa từ nước ngoài

d)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa với các nước tư bản

53.

Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới sau quá trình hội nhập quốc tế?

a)

150

b)

189

c)

193

d)

247

54.

Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

đổi mới kinh tế - chính trị.

b)

đổi mới về văn hóa - xã hội.

c)

đổi mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế.

d)

đổi mới về chính sách đối ngoại.

55.

Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong công cuộc

đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) là gì?

a)

Đất nước thoát khỏi khủng hoảng, từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Vị thế, uy tín của Việt Nam không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế.

c)

Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển của thế giới.

d)

Củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.