wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN sử CHK2

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội.

d)

xuất khẩu gạo đứng đầu thể giới.

2.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiên đại hóa đất nước.

b)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

3.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

b)

Đời sống người dẫn được cải thiện và năng cao.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

4.

Về văn hóa, sau Đổi mới Việt Nam đạt dược một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng.

b)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thể giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5.

Về hội nhập quốc tế, sau Đổi mới Việt Nam đạt dược một trong những thành tựu nào sau dây?

a)

Trờ thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đạt nhiều thành tựu.

c)

khắc phục triệt dễ nạn đói trong nước.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

6.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986- 1990) chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới là đúng, bước di của công cuộc đối mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tỉnh trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế

d)

đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước di phú hợp

7.

Một trong những bài học Đảng Cộng Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

8.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh – Quốc phòng là

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

9.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh – quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

Giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

10.

Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) ở Việt Nam đã

a)

giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

c)

giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.

d)

biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.

11.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.

13.

Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

14.

Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.

b)

Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

15.

Một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẽn lãnh thổ.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

16.

Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

d)

Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

17.

Một trong những thành tựu tiêu biểu và nhận thức là luận và thực ẫn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?

a)

Hình thành hệ thông quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội

b)

Nền dân chủ tư bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết

c)

Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều nh tựu

d)

Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị

18.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa. – Tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

c)

Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

19.

Về văn hóa, giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đây mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tê quốc tê và khu vực”

20.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

b)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

c)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Á – Âu

d)

Việt Nam gia nhập WTO.

21.

Việc Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) có ý nghĩa gì?

a)

Đành dầu việc ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

b)

Mỡ ra quá trình liên kết của ASEAN với các nước ngoài khu vực.

c)

Nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

d)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.

22.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước.

c)

Đổi mới phải toàn diện nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân.

23.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

24.

Trong những năm 1905 – 1909, những hơn đông đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Xiêm (Thái Lan)

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Liên Xô.

25.

Nội dung nào sơ: đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thể bị

a)

Tổ chức phong trào Đông Du

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.

d)

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

26.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

27.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1909?

a)

Tây học

b)

Cải cách

c)

Bạo động

d)

Đông Du

28.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế

b)

cải cách kinh tế, xã hội, giáo dục ở Việt Nam

c)

xây dựng và phát triển đất nước

d)

nhằm tranh sự giúp đỡ đối với các mạng Việt Nam

29.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trình đầu thế kỷ XX

a)

Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở A Đông

b)

Thành 14 và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp

d)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam

30.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu. Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yên nước Việt Nam tiêu biểu đã có

a)

những hoạt động ngoại giao chính thức

b)

những hoạt động đối ngoại bước đầu

c)

các hoạt động đối ngoại chính thức

d)

các hoạt động ngoại giao với các nước

31.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1912 là

a)

Liên Xô

b)

Ba Lan

c)

Pháp

d)

Ấn Độ

32.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918-1920 là

a)

tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp

b)

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp)

c)

gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp)

d)

tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội

33.

Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

34.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt – Miên – Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

35.

Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1924 là

a)

Ấn Độ

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Tây Âu.

36.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng Cộng sản Đức

b)

Đảng Dân chủ Mỹ

c)

Đảng xã hội Pháp.

d)

Đảng Cộng sản Mỹ.

37.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III.

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

38.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các Đảng Cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

39.

Trong giai đoạn 1941-1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh

40.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thăng thẻ hoàn toàn.

41.

Sau khi phong trào Đông Du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyền hoạt động đối ngoại chu yêu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

42.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh để quốc.

43.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

Ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

44.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ ne-vo.

c)

Hiệp định Sơ bộ.

d)

Hiệp định Pa-ri

45.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở

a)

châu Phi.

b)

châu Úc.

c)

châu Mỹ.

d)

châu Á.

46.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950

a)

Trung Quốc.

b)

Ai Cập.

c)

Cuba.

d)

Ấn Độ.

47.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Đông Dương.

d)

Trung Đông.

48.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1958?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17

49.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Vạn Tường

b)

Đồng Xoài

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

50.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chọn nạn kỳ Hiệp định Pa-ri

a)

Điện Biên Phủ trên không.

b)

Tiến công chiến lược 1972.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

51.

Sau khi Hiệp định Giơ-ne năm 1954 được kí kết, trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng

b)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo

c)

Đánh bại các chiến lược của Mỹ ở Đông Dương.

d)

Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

52.

Hoạt động đối ngoại chủ yêu của Việt Nam trong thời kì 1954-1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Xây dựng và bảo vệ miền Bắc

d)

Bảo vệ chủ nghĩa xã hội trên cả nước

53.

Trong giai đoạn (1975 – 1985), Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Đây mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

b)

Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.

c)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A

d)

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO

54.

Trong giai đoạn (1975-1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô

c)

Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

55.

Năm 1978, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Liên Xô cùng kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

c)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

56.

Từ năm 1986 đến nay. Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ

a)

đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia.

b)

kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

c)

đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

57.

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào dưới đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).

d)

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

58.

Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Liên Xô ki Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ân Độ.

c)

Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

59.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với các đối tác truyền thống.

b)

Gia nhập, đóng góp tích cực cho các tổ chức, diễn đàn quốc tế

c)

Đẩy mạnh quan hệ, kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.

d)

Hợp tác hiệu quả để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

60.

Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.

c)

Việt Nam và Hoa Kì đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

61.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Việt Nam kỉ với Lào bản Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.

b)

Phát triển quan hệ đối tác với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Giúp đỡ Mianma chống lại chế độ diệt chủng Khơme đỏ.

d)

Tổ chức thành công nhiều hoạt động của tổ chức ASEAN.

62.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Việt Nam kí với Lào bản Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.

b)

Phát triển quan hệ đối tác với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Giúp đỡ Mianma chống lại chế độ diệt chủng Khơme đó.

d)

Tổ chức thành công nhiều hoạt động của tổ chức ASEAN.

63.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ

a)

đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia

b)

kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ

c)

đàm phán ranh giới trên biên với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc

64.

Đến năm 2020, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?

a)

Cùng với Liên Xô và thành thành trì của chị, nghĩa xã hội trên thế giới

b)

Tham gia tất cả các diễn cần quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.

c)

Thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 500 tổ chức phi chính phủ.

d)

Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế

65.

Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

a)

đòi dân sinh dân chủ.

b)

giành độc lập dân tộc.

c)

đòi quyền tự do bầu cử.

d)

giành ruộng đất cho dân cày.

66.

Nhân tố nào tạo ra điều kiện thuận lợi để người dân Nghệ An tiếp thu những tư tưởng mới của thời đại trong những năm đầu thế kỉ XX

a)

Cô điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhất trong cả nước.

b)

trung tâm công nghiệp, buôn bán lớn ở miền Trung.

c)

Cuộc sống của người dân khó khăn hơn các vùng khác.

d)

Cô truyền thống âu tranh vũ trang, bất khuất, kiên cường

67.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của người dân quê hương Nghệ An

a)

Cần củ

b)

“Hòa thuận”.

c)

Hiếu học.

d)

Hiếu

68.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

nhà nho yêu nước.

b)

tư sản tri thức.

c)

bàn có nông.

d)

tư sản dân tộc

69.

Năm 1910, Nguyễn Tết Thành đã tham gia dạy học tại trường

a)

Tiêu học Pháp – Việt Đông Ba

b)

Quốc học Huế

c)

Dục Thanh.

d)

Chu Văn An.

70.

Trong hành trình tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan

d)

Trung Quốc.

71.

Nguyễn Tất Thành tham gia hoạt động trong tổ chức nào sau đây ở Pháp năm 1918?

a)

Đảng Xã hội Pháp.

b)

Đảng Cộng hòa.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản Pháp.

72.

Văn kiện nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai năm 1919?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Yêu sách của nhân dân An Nam

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

73.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga

74.

Ở Việt Nam, thời cận đại, trung tâm công nghiệp lớn nhất thuộc khu vực Bắc miền Trung là 

a)

Vinh – Bến Thủy.

b)

Nước Mặn. 

c)

Sóng Thần. 

d)

Ba Son.

75.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?

a)

Phát động phong trào Đông du.

b)

Tham gia phong trào chống thuế.

c)

Ra đi tìm đường cứu nước.

d)

Thành lập Hội Duy tân.

76.

Năm 1908, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?

a)

Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.

b)

Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.

d)

Tham gia Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.

77.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đên Hội nghị Véc-xai để

a)

đòi quyền độc lập cho dân tộc Việt Nam.

b)

đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.

c)

yêu cầu Pháp cải cách chế độ ở Việt Nam.

d)

đòi chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam.

78.

Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở

a)

Anh

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Trung Quốc.

79.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng đại tộc Việt Nam, đó là con đường

a)

dân chủ tư sản

b)

cách mạng vô sản

c)

duy tân, cái cách.

d)

thương lượng hợp pháp.

80.

Tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đàng

c)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

81.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tô chức cộng sản do

a)

cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

b)

Thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Quốc tẻ cộng sản

c)

thực hiện yêu cầu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

thực hiện yêu cầu của đại diện ba tổ chức cộng sản.

82.

Yếu tố quyết định đến sự lựa chọn khuynh hướng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 là

a)

hoàn cảnh đất nước mất độc lập, chủ quyền.

b)

tác động của thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân

c)

sự thất bại của khuynh hưởng cứu nước tư sản.

d)

tầm nhìn, trí tuệ và bản lĩnh của Nguyễn Ái Quốc.

83.

Từ năm 1920 đến năm 1945, hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc không diễn ra ở Việt Nam?

a)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thanh Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Ra Chỉ thị Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

c)

Chọn địa phương thí điểm xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng

d)

Viết Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

84.

Nguyên nhân quyết định thành công của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là

a)

do tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc.

b)

sự chỉ đạo kịp thời của Quốc tê thứ hai.

c)

sự giúp đỡ của Lê-nin và Quốc tế thứ ba.

d)

nguyện vọng của các tổ chức cộng sản.

85.

Từ năm 1945 đến năm 1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?

a)

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Tổng Bí thư nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Tổng Bí thư nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.