wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Bài 11

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, đường lối đổi mới về chính trị (từ năm 1986) được thực hiện với nguyên tắc như thế nào?

a)

Đổi mới nhưng giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Đổi mới gắn với thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải toàn diện, đổi mới chính trị là trọng tâm.

d)

Đổi mới tiến hành theo thứ tự từ kinh tế rồi đến chính trị.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đã hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

b)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần, thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

c)

Hoàn thành lí luận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao và tương đối bền vững.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Tình hình chính trị, xà hội ổn định, quốc phòng, an ninh được bảo đảm,

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đã được phát huy và ngày càng mở rộng.

c)

Công tác xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đẩy mạnh.

d)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến theo hướng phù hợp.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Chuyển đổi thành công sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

b)

Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Có tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao nhất thế giới và tương đối bền vững.

d)

Quy mô nền kinh tế được duy trì ổn định, chuyển dịch cơ cấu nhanh chóng.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao, kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

c)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững.

6.

Ở Việt Nam, cơ cấu kinh tế theo ngành từ sau đổi mới (1986) diễn ra như thế nào?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

b)

Ngành nông nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.

c)

Ngành công nghiệp xu hướng giảm tỷ lệ trong cơ cấu kinh tế.

d)

Thành phần kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng.

7.

Ở Việt Nam, hoạt động kinh tế đối ngoại từ sau đổi mới (1986) diễn ra như thế nào?

a)

Kinh tế đối ngoại không có bước phát triển so với trước đổi mới.

b)

Cán cân thương mại chuyển biến dần từ xuất siêu sang nhập siêu

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương, đa dạng hóa.

d)

Hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài không có sự chuyển biên

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến tích cực.

b)

Công tác xóa đói, giảm nghèo không đạt được kết quả ấn tượng.

c)

Chính sách với người có công và an sinh xã hội không bảo đảm.

d)

Chưa áp dụng chuẩn nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng tăng

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.

b)

Quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đã bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt nhiều tiến bộ.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

d)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt nhiều tiến bộ.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đã bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.

d)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến tích cực.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hội nhập kinh tế diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức.

b)

Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.

c)

Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.

d)

Hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vực hội nhập chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng đối tác chiến lược toàn diện với nhiều quốc gia trên thế giới.

b)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu ra thị trường quốc tế

c)

Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.

d)

Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế

14.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Đồi mới phải vì lợi ích của Nhà nước, phát huy tính chủ động của Nhà nước.

c)

Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế, sức mạnh trong nước quyết.....

d)

Vận dụng tuyệt đối chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam.

15.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 không để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy tính chủ động nhân dân

c)

Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế, sức mạnh trong nước quyết định.

d)

Vận dụng tuyệt đối chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam.

16.

“Qua 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xà hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và từng bước được hiện thực hóa. Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới". 

a)

Qua 35 năm tiến hành đổi mới, lý luận về đường lối đổi mới ngày càng được hoàn thiện.

b)

Qua 35 năm tiến hành đổi mới, lý luận về chủ nghĩa xã hội ngày càng được hoàn thiện.

c)

Lý luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện.

d)

Qua 35 năm tiến hành đổi mới, lý luận về chủ nghĩa xã hội đã được hoàn thiện.

17.

"Kinh tế nước ta duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân khá cao (khoảng 6%/năm). Nhiều khó khăn, vướng mắc, hạn chế, yếu kém từ các năm trước đã được tập trung giải quyết và đạt những kết quả bước đầu. Chất lượng tăng trưởng được cải thiện; kinh tế vĩ mô ổn định khá vững chắc; lạm phát được kiểm soát và duy trì ở mức thấp; các cân đối lớn của nền kinh tế tiếp tục được bảo đảm và có bước được cải thiện; kỉ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước được tăng cường."

a)

Kinh tế mrớc ta duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân khá cao.

b)

Chất lượng tăng trưởng cải thiện, kinh tế vĩ mô ổn định khá vững chắc.

c)

Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc, lạm phát được kiếm soát về mức số 0.

d)

Các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm và có bước được cải thiện.

18.

"Trước tình hình thế giới và khu vực có những diễn biến nhanh chóng, phức tạp, chúng ta đã coi trọng cùng cố, tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh, chủ động xử lý thành công các tình huống, không để bị động, bất ngờ. An ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững."

a)

Thành công của công cuộc đổi mới, quốc phòng và an ninh được giữ vững.

b)

Trong bảo đảm quốc phòng và an ninh ta không để bị động và bất ngờ.

c)

Do tác động của diễn biến tình hình thế giới, chính trị trong nước bất ổn.

d)

Thành công của công cuộc đổi mới, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững.

19.

"Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh, không ngừng mở rộng và đi vào chiều sâu; kiên quyết, kiên trì bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước, đồng thời đóng góp tích cực, có trách nhiệm cho hòa bình, hợp tác, phát triển của thế giới và khu vực, được cộng đồng quốc tế đồng tình ủng hộ, đánh giá cao; uy tín, vị thế của Đảng, Nhà nước, thế và lực của đất nước không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế."

a)

Thành tựu công cuộc đổi mới, hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh.

b)

Thành tựu công cuộc đổi mới là giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.

c)

Thành tựu công cuộc đổi mới là đã đóng góp tích cực cho sự phát triển của thế giới.

d)

Thành tựu công cuộc đồi mới Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập cao nhất thế giới.