Font size
S
M
L
XL
Worksheetshistory hk2
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?
a)
Tác phẩm Đường Kách mệnh (xuất bản năm 1927).
b)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).
c)
Luận cương chính trị của Đảng (10 - 1930).
d)
Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).
2.
Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
a)
Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.
b)
Có sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.
c)
Là sự kết hợp của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.
d)
Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản.
3.
Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa mở đầu và quyết định nhất?
a)
Xây dựng lực lượng vũ trang với Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (1944).
b)
Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng, Cao Bằng được chọn làm nơi thí điểm.
c)
Tổ chức Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
Chuẩn bị lực lượng chính trị với nòng cốt là sáng lập Việt Nam Độc lập Đồng minh.
4.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là
a)
giải phóng giai cấp.
b)
cải cách ruộng đất.
c)
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
giải phóng dân tộc.
5.
Một trong những hình thức hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong giai đoạn 1911 – 1925 là
a)
viết báo, biểu tình.
b)
viết sách, tổ chức mít tinh.
c)
đấu tranh nghị trường.
d)
viết báo, diễn thuyết.
6.
Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 – 1920?
a)
Tham gia sáng lập và lãnh đạo Đảng Vô sản Pháp.
b)
Gia nhập Đảng Cộng sản Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba.
c)
Gia nhập Đảng Xã hội Pháp, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Gia nhập Quốc tế thứ nhất, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
7.
Đọc đoạn thông tin dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam). Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam: làm cuộc “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập, tự do. Lực lượng cách mạng toàn dân tộc (nòng cốt là công - nông). Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh là “Độc lập, tự do”.
a)
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng con đường cứu nước.
c)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng có tư tưởng cốt lõi là “Độc lập, tự do”.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho các bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử Việt Nam.
8.
Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?
a)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
b)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á
c)
Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc.
d)
Hội Liên hiệp các nước thuộc địa Pháp.
9.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 – 1940 là duy trì liên lạc với các tổ chức nào sau đây?
a)
Quốc tế Vô sản, các đảng công nhân và phong trào cách mạng châu Á
b)
Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản ở các nước.
c)
Các đảng phái chính trị và phong trào công nhân trên thế giới.
d)
Các đảng phái vô sản và phong trào yêu nước trên thế giới.
10.
Trước ngày 6 – 3 – 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?
a)
Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc.
b)
Mềm mỏng với quân đội của thực dân Pháp.
c)
Kiên quyết chống Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.
d)
Ra sức đánh đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc.
11.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN đánh dấu một bước phát triển mới trong toàn bộ lịch sử quan hệ giữa nước ta với các nước ASEAN, là sự kiện quan trọng cả đối với nước Việt Nam lẫn đối với khu vực, tạo thêm thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong sự phát triển chung của toàn khu vực. Điều này càng có ý nghĩa vì Việt Nam nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, một khu vực phát triển năng động nhất và đầy hứa hẹn sẽ trở thành trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới”.
(Lưu Văn Lợi, Ngoại giao Việt Nam (1945 – 1995), NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.549)
a)
Gia nhập ASEAN sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam và không có trở ngại nào.
b)
Châu Á – Thái Bình Dương là trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới.
c)
Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN là một sự kiện quan trọng của Việt Nam và của ASEAN.
d)
Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện quan trọng nhất của ASEAN.
12.
Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí với Pháp
a)
Hiệp định đình chiến và Hoà ước Pháp – Việt.
b)
Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt – Pháp.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hoà ước Việt – Pháp.
d)
Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt – Pháp.
13.
Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?
a)
Indonesia, Malaysia.
b)
Trung Quốc, Triều Tiên.
c)
Liên Xô, Nhật Bản.
d)
Trung Quốc, Liên Xô.
14.
Năm 1951 đã diễn ra hội nghị nào sau đây?
a)
Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
b)
Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
c)
Hội nghị thành lập Hội Liên hiệp Việt – Miên – Lào.
d)
Hội nghị thành lập Liên minh chiến đấu Việt - Lào.
15.
Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954 – 1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
c)
Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.
d)
Bảo vệ chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
16.
Năm 1973, Việt Nam thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao với những quốc gia nào sau đây?
a)
Pháp, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a.
b)
Cu-ba, Ni-giê-ri-a, Hà Lan.
c)
Hà Lan, Pháp, Cu-ba.
d)
Cu-ba, Ca-mơ-run, Pháp.
17.
Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là
a)
thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài.
b)
tiếp nhập viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
thành lập Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mĩ.
d)
đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận bên cạnh chính trị và quân sự.
18.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói,...”.
(Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Paris, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kì, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, 2005, tr.161)
a)
Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thi hành những chính sách không phù hợp sau cuộc biểu tình của nhân dân Trung Kì.
b)
Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã có dấu hiệu đi ngược lại với chính sách của Chính phủ Pháp.
c)
Chính phủ Pháp đã chỉ đạo đàn áp các cuộc biểu tình của người dân Việt Nam.
d)
Chính phủ Pháp đã chỉ đạo phá các trường học và hội buôn ở Đông Dương.
19.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ”. Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực”.
(Đảng Cộng sản Đông Dương, Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, ngày 25 – 11 – 1945)
a)
Chỉ thị nhấn mạnh chủ trương cần bình đẳng với kẻ thù.
b)
Chỉ thị khẳng định ngoại giao thắng lợi dẫn đến lực lượng và sức mạnh được bộc lộ và tăng cường.
c)
Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao “thêm bạn bớt thù”.
d)
Chỉ thị xác định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.
20.
Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu liên quan đến Chủ tịch Hồ Chí Minh với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
Tham gia họp bàn và chỉ đạo nhiều chiến dịch quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
a)
Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết quan hệ Việt – Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19 – 12 – 1946) đã tránh được cuộc xung đột quân sự với Pháp.
b)
Từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, nhờ những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam đã tránh được việc đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
c)
Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã chấm dứt giai đoạn “hoà hoãn tạm thời” giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, góp phần quyết định đưa cuộc kháng chiến đi tới thắng lợi (1954).
21.
Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là gì?
a)
Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.
b)
Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
c)
Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.
d)
Phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.
22.
Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm 1975 – 1985 đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của
a)
Liên Xô.
b)
Trung Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Liên minh châu Âu.
23.
Với việc bình thường hoá ngoại giao với Trung Quốc (1991) và Mĩ (1995), Việt Nam đã thành công trong việc
a)
củng cố quan hệ với nước lớn.
b)
xin gia nhập Liên hợp quốc.
c)
mở đầu thời kì Đổi mới.
d)
phá thế bao vây, cấm vận.
24.
Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949 – 1950),... đã đem lại tác dụng nào sau đây?
a)
Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều nước đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
b)
Tranh thủ sự ủng hộ để tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
c)
Nhắm tới sự ủng hộ, giúp đỡ của quân Đồng minh đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
d)
Buộc Pháp phải tính đến phương án rút dần quân đội về nước, kết thúc chiến tranh xâm lược.
25.
Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?
a)
Trực tiếp lãnh đạo quân dân miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội ở vùng giải phóng.
b)
Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) của Đảng.
c)
Trực tiếp chỉ đạo đồng bào miền Nam chống Mĩ - Diệm trong phong trào Đồng khởi (1960).
d)
Xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là làm tư sản dân quyền cách mạng.
26.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 - 1959) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.
b)
Chống Mĩ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
d)
Tiến hành cải cách điền địa ở vùng giải phóng.
27.
Quá trình đàm phán bình thường hoá quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ đã diễn ra từ
a)
cuối những năm 60 của thế kỉ XX.
b)
đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
c)
đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
d)
cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
28.
Nội dung nào sau đây phản ánh việc Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?
a)
Việt Nam thúc đẩy quan hệ hợp tác với Lào và Cam-pu-chia.
b)
Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô (1978) và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991).
c)
Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô và gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991).
29.
Sự kiện nào sau đây cho thấy thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á?
a)
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
b)
Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
c)
Việt Nam đảm nhận tốt vai trò Chủ tịch ASEAN.
d)
Hoà bình được lập lại trên đất nước Cam-pu-chia.
30.
Tính đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với
a)
12 nước.
b)
9 nước.
c)
8 nước.
d)
15 nước.
31.
Nội dung mới về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là
a)
tham gia tổ chức ASEAN, thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam
b)
mở rộng sang các lĩnh vực: giao lưu văn hoá, nhân đạo, y tế, cứu hộ thiên tại.
c)
thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác khu vực và quốc tế.
d)
đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
32.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“.. Ngày 3 – 2 – 1994, Chính phủ Mĩ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam và hai bên mở cửa cơ quan đại diện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách của Hoa Kì đối với Việt Nam, và là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt – Mĩ. Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mĩ – Việt là ngày 11 – 7 – 1995, Tổng thống Mĩ tuyên bố chính thức bình thường hoá quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mĩ là nước lớn cuối cùng trên thế giới đã bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”.
(Đinh Xuân Lý, Đối ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử (1945 – 2012), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.254)
a)
Sau sự kiện ngày 11 – 7 – 1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới.
b)
Việc Chính phủ Mĩ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ Việt – Mĩ.
c)
Mĩ và Việt Nam đã trở thành đối tác chiến lược toàn diện và đáng tin cậy từ năm 1995 đến nay.
d)
Việc Mĩ và Việt Nam mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã đánh dấu bình thường hoá quan hệ ngoại giao .
33.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?
a)
Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.
b)
Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.
c)
Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.
d)
Nhân dân không ủng hộ cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.
34.
Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
a)
Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.
b)
Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, tay sai là cơ bản nhất.
c)
Hai khuynh hướng cứu nước: phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.
d)
Phong trào chống thực dân Pháp dưới ngọn cờ phong kiến đều bị thất bại.
35.
Trước khi ra đi tìm đường cứu nước (1911), Hồ Chí Minh đã được kế thừa truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?
a)
Truyền thống yêu nước chống đế quốc Mĩ xâm lược.
b)
Truyền thống hiếu học và đoàn kết chống ngoại xâm.
c)
Truyền thống hiếu học luôn đặt lên trên việc cứu nước.
d)
Truyền thống khoa bảng, sự chịu khó và cam chịu.
36.
Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Theo học tại Trường Quốc Học Huế.
b)
Hoạt động yêu nước ở Liên Xô.
c)
Tham dự Hội nghị Véc-xai ở Pháp.
d)
Dạy học ở Huế và Phan Thiết.
37.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“Đầu năm 1927, một cuốn sách mỏng với nhan đề là “Đường Kách mệnh” được “Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Ả Đông” xuất bản,... Cuốn sách tóm tắt những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc về chủ nghĩa Mác - Lênin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam... Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”.
(Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)
a)
Cuốn Đường Kách mệnh là tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu (Trung Quốc).
b)
Cùng với báo Thanh niên, cuốn sách Đường Kách mệnh về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp và cuốn Đường Kách mệnh đều do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, phục vụ cho hoạt động cách mạng.
d)
Trong cuốn Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu vạch ra phương hướng, con đường cụ thể để giải phóng dân tộc Việt Nam.
38.
Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
b)
Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.
c)
Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.
d)
Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
39.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh trong những năm 1920 – 1930 không có nội dung nào sau đây?
a)
Bồi dưỡng cán bộ cách mạng và sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
c)
Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.
d)
Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
40.
Từ năm 1930 đến năm 1940, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
a)
Liên Xô.
b)
Triều Tiên.
c)
Trung Quốc.
d)
Pháp.
41.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hiệp định Sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là sự “thừa nhận trên thực tế”, sự có mặt của đại diện các phái bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940 – 2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.143 – 144)
a)
Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.
b)
Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.
c)
Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt
d)
Nam Dân chủ Cộng hoà.
e)
Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được nâng cao.
42.
Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?
a)
Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
Là Chủ tịch nước và giữ nhiều chức vụ trong Đảng, chính quyền.
c)
Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
43.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a)
có nhiều hoạt động trong xây dựng và bảo vệ chế độ mới.
b)
trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.
c)
tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
d)
tham gia công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
44.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào”.
(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.108)
a)
Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.
b)
Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
c)
Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.
d)
Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã bước đầu giải quyết được sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.
45.
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
Tháng 6 – 1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền của dân tộc Việt Nam. Bản Yêu sách dù không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận, nhưng đã trở thành “tuyên ngôn chính trị” báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam.
a)
Các nước đế quốc yêu cầu Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.
b)
Bản Yêu sách của nhân dân An Nam đã mở đầu cho một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam.
c)
Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai cốt để đòi quyền tự trị cho Việt Nam.
d)
Sự kiện “Hội nghị Véc-xai” cho thấy: Độc lập dân tộc chỉ có thể giành được bằng sức mình là chính.
46.
Đọc đoạn thông tin dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
Trong thời gian ở Pháp (1919 – 1923), Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920) và bước đầu chuẩn bị các điều kiện về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam. Những năm hoạt động ở Trung Quốc (1924 – 1927), Nguyễn Ái Quốc thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng, mở nhiều lớp đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
a)
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc khi hoạt động ở Pháp.
b)
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời gian hoạt động ở Liên Xô.
c)
Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải gắn với giải phóng xã hội.
d)
Từ năm 1920, hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc gắn với chủ nghĩa Mác – Lênin.
47.
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã chọn hướng đi tới nơi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
a)
Phương Tây.
b)
Phương Nam.
c)
Phương Đông.
d)
Phương Bắc.
48.
Đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu nhằm mục tiêu
a)
thống nhất đất nước.
b)
giải phóng giai cấp.
c)
đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
giải phóng dân tộc.
49.
Trong giai đoạn 1905 – 1909, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
a)
tổ chức phong trào Duy tân.
b)
khởi xướng phong trào Đông Kinh nghĩa thục.
c)
tổ chức phong trào Đông du.
d)
khởi xướng cuộc vận động chống thuế ở Trung Kì.
50.
Trong giai đoạn 1909 – 1925, Phan Bội Châu đã thành lập và triển khai các hoạt động của tổ chức nào sau đây?
a)
Việt Nam Quang phục Hội.
b)
Đông Nam Á Đồng minh Hội.
c)
Việt – Miên – Lào Liên minh.
d)
Việt Nam Quốc Dân đảng.
51.
Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1906?
a)
Sang Nhật Bản rồi về nước, đề nghị chính quyền Pháp cải cách chế độ cai trị ở Việt Nam.
b)
Sang Trung Quốc rồi về nước, khởi xướng phong trào Đông du, kêu gọi nhân dân đấu tranh.
c)
Sang phương Tây rồi sang Nhật Bản, tổ chức các hoạt động cách mạng mang tính cấp tiến.
d)
Sang Nhật Bản rồi sang Trung Quốc, gửi thư về nước yêu cầu chính quyền Pháp cải cách.
52.
Trong giai đoạn 1911 - 1925, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh chủ yếu diễn ra ở
a)
Nhật Bản.
b)
Liên Xô.
c)
Pháp.
d)
Thái Lan.
53.
“Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực” là nhận định của Nguyễn Tất Thành khi
a)
đọc tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.
c)
lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc.
d)
tìm hiểu và hoạt động thực tiễn ở các nước.
54.
Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 – 1920) của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc?
a)
Hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.
b)
Tham dự Đại hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản.
c)
Đến nhiều châu lục, làm nhiều công việc để vừa kiếm sống, vừa tìm hiểu thực tiễn.
d)
Gặp gỡ Lênin tại Đại hội lần thứ nhất của Quốc tế Cộng sản được tổ chức tại Pháp.
55.
Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới về sau.
b)
Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế III.
c)
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Đặt cơ sở cho việc xây dựng đường lối cứu nước giải phóng dân tộc.
56.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
a)
Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).
b)
Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).
c)
Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản, Liên Xô) năm 1919.
d)
Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919, Pháp) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
57.
Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về nội dung nào sau đây?
a)
Hình thức, phương pháp đấu tranh.
b)
Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.
c)
Xác định đối tượng đấu tranh.
d)
Phương hướng tiến lên.
58.
Nội dung nào sau đây nhận định sai ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
a)
Bước đầu việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
b)
Chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Chấm dứt thời kì khủng hoảng con đường cứu nước của dân tộc.
59.
Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 – 1929), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã phát triển.
b)
Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
c)
Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào hoàn cảnh Việt Nam.
d)
Chuẩn bị và xây dựng Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
60.
Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 – 1929), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Chủ nhiệm, kiêm chủ bút báo Người cùng khổ.
b)
Thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng.
c)
Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh.
d)
Viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
61.
Trong việc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930), Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam thành một đảng duy nhất, lấy tên là
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Việt Nam Cộng sản liên đoàn.
d)
Đảng Lao động Việt Nam.
62.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã sử dụng nghệ thuật giành chính quyền nào sau đây?
a)
Huy động và tổ chức toàn dân kháng chiến.
b)
Xây dựng lực lượng quân sự chính qui.
c)
Tổng tiến công và nổi dậy trên cả nước.
d)
Chớp thời cơ phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
63.
Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19 – 12 – 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng có biện pháp nào sau đây?
a)
Đối đầu quân sự với thực dân Pháp.
b)
Trao quyền kiểm soát Thủ đô cho Pháp.
c)
Thực hiện chủ trương “hoà để tiến”.
d)
Nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
64.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954)?
a)
Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b)
Chủ động kí với Pháp bản Tạm ước Việt – Pháp.
c)
Họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.
d)
Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng năm 1951.
65.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
“…Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba”.
(Hồ Chí Minh. “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lênin”, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)
a)
Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải là chủ nghĩa cộng sản đã đưa Nguyễn Ái Quốc đến với Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba.
b)
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc “hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba” đã đánh dấu cuộc hành trình tìm đường cứu nước được kết thúc.
c)
Trước khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã đọc nhiều cuốn sách của Lênin.
d)
Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba vì đó là con đường cứu nước gắn giải phóng dân tộc với tiến bộ xã hội.
Reset
