Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Lịch Sử

Total questions: 49

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

2.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

3.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

4.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

5.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

6.

Chủ trương đối ngoại nào sau đây được Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Ngoại giao đi trước, quân sự hỗ trợ.

b)

Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh vũ trang.

d)

Vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

7.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

8.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

10.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.

11.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

c)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Việt Nam tham gia kí kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.

12.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với

a)

viện trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, cứu hộ thiên tai, bảo vệ khí hậu.

b)

ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.

c)

giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, bảo vệ thảm hoạ.

d)

hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm hoạ thiên tai, bảo vệ môi trường.

13.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò nào sau đây?

a)

Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hoá.

b)

Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.

c)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

d)

Đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp phát triển.

14.

Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào sau đây của đất nước đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

b)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.

c)

Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

15.

Nội dung nào sau đây không đúng về Nghệ An - quê hương của Hồ Chí Minh?

a)

Diễn ra nhiều phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp.

b)

Cư dân có truyền thống hiếu học và khoa bảng.

c)

Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

d)

Là nơi sản sinh ra nhiều danh nhân.

16.

Nội dung nào sau đây đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại trường thi Nghệ An.

b)

Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.

c)

Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông du.

d)

Thân phụ đã từng tích cực tham gia cuộc vận động Duy tân.

17.

Hồ Chí Minh còn có tên gọi khác là

a)

Nguyễn Sinh Sắc.

b)

Nguyễn Sinh Khiêm.

c)

Nguyễn Tất Đạt.

d)

Văn Ba.

18.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại

a)

Trường Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba.

b)

Trường Quốc Học Huế.

c)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết.

d)

Trường làng tại Nghệ An.

19.

Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.

20.

Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là

a)

theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

đấu tranh vũ trang kết hợp bãi công, biểu tình.

c)

kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.

d)

theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

21.

Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8.

b)

thành lập Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt.

c)

phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công.

d)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

22.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Hồ Chí Minh từ năm 1945 đến năm 1969?

a)

Lãnh đạo nhân dân cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

d)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

23.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

c)

Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

24.

Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.

b)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

c)

Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

25.

Nội dung nào sau đây đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cao Bằng.

b)

Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Soạn thảo Đường Kách mệnh - cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Triệu tập và chủ trì Đại hội thành lập Đảng tại Ma Cao (Trung Quốc).

26.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam sau nhiều thập kỉ.

b)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

d)

Việt Nam được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

27.

Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam trực tiếp lãnh đạo cách mạng trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu năm 1941.

b)

Cuối năm 1941.

c)

Đầu năm 1942.

d)

Cuối năm 1942.

28.

Hình thái giành chính quyền được xác định trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) là

a)

lãn công, biểu tình đòi tăng lương giảm giờ làm.

b)

khởi nghĩa vũ trang kết hợp mít tinh biểu tình.

c)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ở các địa phương.

d)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.


29.

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941), Nguyễn Ái Quốc đưa ra sáng kiến thành lập

a)

Hội Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

30.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời và hoạt động của Mặt trận Việt Minh trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thức tỉnh tinh thần giai cấp, khiến quân Nhật từng bước đầu hàng.

b)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc.

c)

Tập hợp và đoàn kết các lực lượng trong xã hội vào thực hiện nhiệm vụ cứu nước.

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về việc xây dựng tổ chức chính trị và lực lượng vũ trang.

31.

Vai trò to lớn của Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

thực hiện hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

kêu gọi nhân dân thực hiện khởi nghĩa từng phần ở địa phương.

c)

lãnh đạo toàn dân đứng lên giành chính quyền.

d)

lãnh đạo các đô thị khởi nghĩa từng phần.

32.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945-1946?

a)

Kí với Mỹ Hiệp ước Việt - Mỹ.

b)

Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.

d)

Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.

33.

Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra

a)

Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Quân lệnh số 1.

d)

Tuyên ngôn Độc lập.

34.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà.

b)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

đưa ra dự báo và thể hiện quyết tâm thắng Pháp.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.

35.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?

a)

Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.

b)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Trung Quốc.

c)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô - Mỹ.

d)

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

36.

Nghị quyết số 24C/18.65 ghi nhận Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc" là của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Quốc tế Cộng sản.

37.

Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì đã

a)

cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam.

b)

để lại di sản to lớn trên lĩnh vực khoa học - kĩ thuật.

c)

để lại di sản to lớn trên lĩnh vực văn học và khoa học.

d)

huy động mọi nguồn lực để giúp đỡ người dân Việt Nam.

38.

Hình thức nào sau đây không phải là sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Hồ Chí Minh?

a)

Xây dựng nhiều công trình mang tên Hồ Chí Minh: bảo tàng, nhà lưu niệm,

b)

Nhiều trường học, đường phố mang tên Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh.

c)

Hồ Chí Minh trở thành nguồn cảm hứng sáng tác trong văn học.

d)

Hồ Chí Minh tiếp tục được nghiên cứu bởi giới sử học quốc tế.

39.

Trong những năm 1905 - 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Xiêm (Thái Lan)

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Liên Xô

40.

Trong những năm ở Pháp (1911 - 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

41.

Cho đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi nhiều thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thống Mỹ Tru-man, 4 văn bản đến Tưởng Giới Thạch, 3 văn bản đến Xta-lin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mỹ, 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tính hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đề nghị giúp đỡ, công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

a)

Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế.

b)

Hồ Chí Minh đã tìm cách duy trì độc lập, tự do của Việt Nam bằng mọi giá.

c)

Chính phủ Việt Nam đã từng bước nhận được sự giúp đỡ, công nhận của nhiều nước trên thế giới.

d)

Một số nước trên thế giới đã bước đầu công nhận, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Trong quan hệ của các nước với Cam-pu-chia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này". (Trích: Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, ngày 21-7-1954)

a)

Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.

b)

Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.

c)

Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.

d)

Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận,. Điều 2. Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT), ngày 27-1-1973. Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới,.". (Trích: Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, ngày 27-1-1973)

a)

Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954

b)

Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

c)

Mỹ rút toàn bộ quân đội và cố vấn ngay lập tức khỏi Việt Nam

d)

Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!".(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, phát trên Đài Tiếng nói Việt Nam ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mong muốn của Hồ Chí Minh khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Lời kêu gọi cho thấy Hồ Chí Minh tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Lời kêu gọi là một văn kiện lịch sử, có giá trị như lời hịch kêu gọi cả nước tấn công quân Mỹ.

45.

“Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiền bối, ngày 5-6-1911 Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới hữu hiệu hơn. Nhưng khác với thế hệ thanh niên đầu thế kỉ hướng về Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây, đến nước Pháp để tìn hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi quay về giúp đồng bào mình”. Trong nhiều năm sau đó Người đã đi qua nhiều nước khác nhau Ở các đại lục Á, Âu, Phi, Mĩ đã phảo làm nhiều nghề rửa bát, dọn tàu, quét rác để sống và học tập. Nhờ đó Người hiểu rằng “ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo và độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bị bóc lột dã man”

(Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, NXBGD, Tập 2, tr242-243)


a)

 Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Đây là quá trình Người hiểu được chân lý bạn thù.

c)

Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có tư tưởng hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước

d)

Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây.

46.

 “ Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ. Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê- nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.

(Hồ Chí Minh, “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin”, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)


a)

Tư liệu trên đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lênin năm 1920.

b)

Sự kiện trên đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.

c)

Đoạn trích trên chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Việc đọc được Luận cương của Lê-nin chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã tìm được con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

47.

“Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”

(Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO về Kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, dẫn theo bản dịch mới của Bảo tàng Hồ Chí Minh và UNESCO Việt Nam, 7-2009)


a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ duy nhất trên thế giới được nhân dân yêu quý và kính trọng. 

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam  

d)

Thế hệ trẻ Việt Nam và thế giới phải học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để xứng đáng với sự hi sinh của Người.

48.

“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”

 (Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập 3, NXB Thuận Hoá, Huế, 1990, tr.602)


a)

 Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước đế quốc, trong đó có thực dân Pháp.

b)

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm hướng tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Sự viện trợ từ bên ngoài là một trong những yếu tố góp phần đưa cách mạng Việt Nam đến thành công.

d)

Phan Bội Châu là người Việt Nam đầu tiên nhận thấy tầm quan quan trọng của công tác đối ngoại trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc.   


49.

“Khi chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới không còn lấy ý thức hệ làm tiêu chí chính trong tập hợp lực lượng, không còn đứng theo hai phe, hai cực nữa. Các nước đều xem xét, điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình.”

(Chu Văn Chúc, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học Viện Ngoại giao Việt Nam, 2009, trang 60).


a)

Trước năm 1991, hoạt động đối ngoại của Việt Nam chịu sự tác động của Chiến tranh lạnh. 

b)

Từ sau năm 1991, Việt Nam chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Giữ vững độc lập dân tộc và sáng tạo, linh hoạt là điểm nổi bật trong hoạt động đối ngoại.  

d)

Hiện nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra theo tinh thần đa phương hóa, đa dạng hóa.