wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỈNH LẦN 1_Công Cuộc Đổi Mới Ở Việt Nam

Total questions: 49

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố quan trọng nhất quyết định vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới?

a)

Sự phát triển của cạch mạng khoa học- kĩ thuật.

b)

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

c)

Cuộc khủng hoảng toàn diện và trầm trọng ở Liện Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế- xã hội.

2.

Quan điểm đổi mới đúng nhất của Đảng ta từ năm 1986 là

a)

đổi mới về chính trị, kinh tế, văn hóa.

b)

đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.

c)

đổi mới khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khó khăn.

d)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

3.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta đề ra đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc thứ mấy?

a)

IV.

b)

V.

c)

VI.

d)

VII.

4.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

5.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường.

b)

Tập trung.

c)

Bao cấp.

d)

Kế hoạch hóa.

6.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

7.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

8.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

9.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế.

d)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

10.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

11.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

12.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

13.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

pháp luật.

d)

đối ngoại.

14.

Một trong những nội dung chính về chính trị của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hóa.

d)

đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

15.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1986 - 1996 ở Việt Nam về văn hóa là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát huy nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân.

d)

Độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

16.

Một trong những chủ trương của đường lối Đổi mới giai đoạn 1986 - 1996 ở Việt Nam về văn hóa là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng nền văn hóa phong phú, đa dạng, có nội dung nhân đạo, dân chủ, tiến bộ.

d)

Độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

17.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1986 - 1996 ở Việt Nam về đối ngoại là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ trương hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước.

d)

chỉnh đốn Đảng.

19.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

20.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc. su đổi mới.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

21.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

a)

năm 1994.

b)

năm 1995.

c)

năm 1996.

d)

năm 1997.

22.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

23.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với thực tiễn.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

24.

Từ năm 1996 đến năm 2006, công cuộc đổi mới ở Việt Nam bước vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Khởi đầu công cuộc đổi mới.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Xem xét lại con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

25.

Nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế được xác định tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội V.

b)

Đại hội VI.

c)

Đại hội VII.

d)

Đại hội VIII.

26.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

27.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

28.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

29.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về chính trị là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

30.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.

b)

Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị.

31.

Một trong những chủ trương của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về văn hóa là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

32.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về đối ngoại là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

33.

Trong giai đoạn 1996 - 2006, đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được tiếp tục bổ sung, phát triển qua các Đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và lần thứ VII.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và lần thứ VIII.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và lần thứ IX.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X.

34.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

b)

Đảm bảo đời sống nhân dân ổn định, ấm no; lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất.

c)

Gắn việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với từng bước phát triển kinh tế tri thức.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, phù hợp với xu thế chung của thời đại.

35.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế là gì?

a)

Xóa bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.

c)

Xây dựng nền kinh tế mở, đẩy mạnh mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế.

d)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.

36.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hóa là gì?

a)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.

b)

Chủ trương mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa.

c)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại; chuyển từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng,...

d)

Xóa bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.

37.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam trên lĩnh vực chính trị là gì?

a)

Xóa bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.

b)

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

Tiếp tục phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

d)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại; chuyển từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng,...

38.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam về đối ngoại là gì?

a)

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

39.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

xây dựng nhà nước pháp trị.

c)

phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.

d)

xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.

40.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

41.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 - 2006?

a)

Được tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực.

b)

Chủ yếu được tiến hành trên lĩnh vực kinh tế và một số lĩnh vực chính trị.

c)

Chủ yếu chỉ được tiến hành trên lĩnh vực kinh tế và chính trị.

d)

Được tiến hành trên lĩnh vực kinh tế và văn hóa - giáo dục.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “...phải dứt khoát sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý, trong đó các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất có quy mô và trình độ kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm nền kinh tế phát triển ổn định. Để thực hiện sự sắp xếp đó, trước hết phải bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 64).

a)

Tư liệu trên nói về quan điểm Đổi mới trong phát triển kinh tế nhiều thành phần.

b)

Để đảm bảo kinh tế phát triển ổn định, cần liên tục thay đổi thành phần kinh tế.

c)

Trong Đổi mới, Việt Nam xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều quy mô.

d)

Để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, Việt Nam bố trí lại sản xuất và cơ cấu dân cư.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính - viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, thông tin thị trường,... Sớm phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế (internet) trong nền kinh tế và đời sống xã hội. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, điện lực, thông tin, thủy lợi, cấp nước, thoát nước,... Phát triển mạng lưới đô thị phân bố hợp lý trên các vùng. Hiện đại hóa dần các thành phố lớn, thúc đây quá trình độ thị hóa nông thôn.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 66)

a)

Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chú trọng nâng cao năng lực vận tải, dịch vụ.

b)

Để tạo điều kiện phát triển kinh tế, Việt Nam chú trọng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

Việt Nam đã hoàn thành phố cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế internet.

d)

Thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới là đã hoàn thành quá trình đô thị hóa nông thôn.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 4/2006) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển; huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực để tiếp tục thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức. Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2020, chú trọng đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 67)

a)

Đại hội Đảng lần thứ X (2006) đã xác định đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.

b)

Từ năm 2011 đến năm 2020, Việt Nam cơ cấu lại nền kinh tế và thay đổi mô hình tăng trưởng.

c)

Trong công cuộc Đổi mới, cần gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với kinh tế tri thức.

d)

Các chiến lược phát triển kinh tế trong Đổi mới đều gắn với cơ cấu lại nền kinh tế.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 4/2006) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển; huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực để tiếp tục thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức. Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, chú trọng đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 67).

a)

Đại hội lần thứ X (2006) của Đảng xác định đẩy mạnh phát triển mọi mặt.

b)

Xác định thực hiện con đường đổi mới đất nước hoàn toàn thuận lợi mọi mặt.

c)

Khẳng định Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam hoàn toàn thoát khỏi tình trạng kém phát triển.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 12 năm 1986, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước và đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nội dung của công cuộc Đổi mới được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) và được bổ sung, phát triển tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1986 - 1990 và 1991 - 1995), công cuộc Đổi mới được triển khai trên lĩnh vực trọng tâm là đổi mới trên lĩnh vực kinh tế.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 64)

a)

Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên nhiều lĩnh vực.

b)

Công cuộc Đổi mới được tiến hành nhằm khắc phục hạn chế, sai lầm, khuyết điểm.

c)

Đổi mới đất nước ở Việt Nam tiến hành toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là kinh tế.

d)

Trải qua hai kế hoạch nhà nước 5 năm, công cuộc Đổi mới đã hoàn toàn thành công.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dẫn, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63)

a)

Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

b)

Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63)

a)

Đổi mới ở Việt Nam phải phù hợp hoàn cảnh lịch sử trong nước.

b)

Đổi mới đồng bộ toàn diện tích cực tuy có nhiều nguy cơ và thách thức.

c)

Năm 2021 Việt Nam đề ra đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ.

d)

Đến năm 2020 Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế công nghiệp.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện và đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Trong đó, việc đổi mới hệ thống chính trị, công tác xây dựng, chính đốn Đảng, phát triển văn hóa, xã hội được chú trọng đẩy nhanh hơn. Cùng với đó, quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng cũng được thúc đẩy ngày càng mạnh mẽ.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 64)

a)

Đổi mới chính trị là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc Đổi mới.

b)

Đổi mới chính trị là nhằm thay đổi mục tiêu nhưng vẫn kiên định chủ nghĩa xã hội.

c)

Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chú trọng hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

d)

Từ năm 2006, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên lĩnh vực chính trị.