wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 8 ÔN TẬP CUỐI HKII

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Khả năng nở vì nhiệt của ba thanh kim loại nhôm, đồng, sắt là như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Xét ba thanh kim loại nhôm, đồng, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100cm ở 250C. Khi tăng thêm 500C thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm. Thứ tự dãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến ít nhất của ba thanh kim loại trên là: sắt - đồng - nhôm.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Xét ba thanh kim loại nhôm, đồng, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100cm ở 250C. Khi tăng thêm 500C thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm. Giả sử hạ nhiệt độ xuống 00C thì kích thước của thanh sắt là lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Sỏi thận hình thành khi các chất như calcium oxalate, muối phosphate tích tụ trong thận với nồng độ cao.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Nhịn tiểu khi đi làm hoặc đi học là thói quen tốt để tập trung làm việc.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Các tuyến nội tiết ở người gồm: tuyến yên; tuyến giáp; tuyến tụy; tuyến trên thận; tuyến sinh dục.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Sự hoạt động bất thường của một tuyến nội tiết không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Trong hệ nội tiết, Insulin có tác dụng làm tăng đường huyết.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Nguyên nhân chính gây ra bệnh bướu cổ là do thừa iodine.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Khi đun nước, ta không đổ nước đầy ấm do nhiệt độ tăng, thể tích chất lỏng tăng lên, làm nước dễ tràn ra ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa theo sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Trong hệ bài tiết nước tiểu, thận đóng vai trò quan trọng nhất là lọc máu thải nước tiểu.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Mỗi đơn vị chức năng thận được cấu tạo từ cầu thận và bể thận.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Để kéo dài mạng sống cho người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Các tuyến nội tiết có chức năng điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết ra hormone tác động đến cơ quan nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Tinh hoàn là tuyến sinh dục ở nữ.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Bướu cổ là tình trạng phì đại tuyến giáp. Nguyên nhân gây bệnh do cơ thể thiếu sodium.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Để phòng tránh bệnh đái tháo đường, ta cần phải tăng cường tập thể dục và có chế độ ăn hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Để phòng tránh bệnh đái tháo đường, ta cần phải tăng cường tập thể dục và có chế độ ăn hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nhiệt kế thủy ngân là một ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Khi đi xe đạp dưới trời nắng, ta không nên bơm căng lốp xe vì nhiệt độ tăng làm cho không khí trong lốp xe nở ra, khiến lốp xe dễ bị nổ.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Không nên ăn thức ăn quá nóng vì khi gặp nóng các chất cấu tạo nên răng nở ra và làm men răng dễ bị rạn nứt.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Chức năng của hệ bài tiết là lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã và các chất có thể gây độc cho cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Bệnh viêm cầu thận do liên cầu khuẩn gây nên, không phải là bệnh liên quan đến hệ bài tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Hạn chế ăn quá mặn là một trong những biện pháp phòng bệnh sỏi thận, suy thận.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Một số tuyến nội tiết trong cơ thể người như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục, …

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Mỗi tuyến nội tiết có chức năng riêng. Khi một tuyến nội tiết nào đó không hoạt động bình thường thì cũng không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Bệnh bướu cổ, bệnh người lùn hoặc khổng lồ, bệnh đái tháo đường, … là các bệnh liên quan đến hệ nội tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chế độ ăn uống khoa học, cân bằng và luyện tập thể dục đều đặn… có thể giúp phòng chống được các bệnh liên quan đến hệ nội tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Không nên ăn thức ăn quá nóng vì men răng sẽ dễ bị rạn nứt.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đường ống dẫn khí nóng có những đoạn uốn cong để tránh sự dãn nở vì nhiệt làm nứt vỡ ống.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Bệnh nhân suy thận nên ăn các loại thực phẩm giàu đạm.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Tác nhân gián tiếp gây hại thận là do sự xâm nhập của các vi khuẩn gây viêm các cơ quan khác.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chạy thận nhân tạo là dùng máy lọc máu thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Hoạt động của hormone tuyến tụy bị rối loạn có thể dẫn đến tiểu đường.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Biện pháp phòng bệnh tiểu đường là hạn chế ăn quá nhiều đường, muối trong thức ăn, uống nhiều rượu bia, nước ngọt.

a)

Đúng

b)

Sai